Đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập

Khác với Luật Doanh nghiệp 2005, Luật doanh nghiệp 2014 đã có định nghĩa rất mới về cổ đông sáng lập: “Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần”. Khoản 2 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014. Theo đó cổ đông sáng lập chỉ có thể là các cổ đông có sở hữu ít nhất 1 cổ phần và phải là người ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty ngay tại thời điểm thành lập công ty cổ phần.

Chính vì lẽ đó khi cổ đông sáng lập muốn chuyển nhượng vốn trong 03 năm đầu kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được quy định như sau:

  • Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.
  • Các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được bãi bỏ sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các hạn chế của quy định này không áp dụng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty.

Như vậy, nếu như trước đây theo Luật Doanh nghiệp 2005 thì khi cổ đông sở hữu cổ phần công ty trong vòng 03 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì được coi là cổ đông sáng lập dù cổ đông đó có thể được nhận chuyển nhượng cổ phần thông qua rất nhiều cổ đông trước đó. Thì nay, theo Luật Doanh nghiệp 2014 cổ đông sáng lập chỉ có thể là cổ đông có sở hữu ít nhất 1 cổ phần và phải là người ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty ngay tại thời điểm thành lập công ty cổ phần.

Do đó, các hạn chế chuyển nhượng đối với cổ đông sáng lập trong vòng 03 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cũng chỉ áp dụng đối với cổ đông có sở hữu ít nhất 1 cổ phần và phải là người ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty ngay tại thời điểm thành lập công ty cổ phần

Lưu ý đặc biệt:

  • Đối với công ty cổ phần thành lập trước ngày 01/07/2015 (ngày có hiệu lực Luật Doanh nghiệp 2014) nếu còn danh sách cổ đông sáng lập còn ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, dù công ty đã thành lập quá 03 năm tính đến ngày chuyển nhượng cổ phần thì khi có sự thay đổi chuyển nhượng vốn vẫn phải thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh, đối với các cổ đông phổ thông của các công ty này sẽ không cần thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh mà doanh nghiệp có thể thực hiện ngay trong nội bộ doanh nghiệp tại thời điểm thay đổi.
  • Đối với công ty cổ phần thành lập từ ngày 01/07/2015 (ngày có hiệu lực Luật Doanh nghiệp 2014) nếu vừa còn cổ đông sáng lập vừa có cổ đông phổ thông thì khi chuyển nhượng vốn của cổ đông phổ thông sẽ không cần thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh mà doanh nghiệp có thể thực hiện ngay trong nội bộ doanh nghiệp tại thời điểm thay đổi (dù công ty mới thành lập chưa quá 03 năm tính đến ngày có sự thay đổi).
Hướng dẫn Hồ sơ thay đổi cổ đông sáng lập

Mọi thông tin, khó khăn, vướng mắc Quý khách hàng vui lòng liên hệ Công ty Luật Việt An để được tư vấn và hỗ trợ chi tiết.

CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ Việt An

Văn phòng tại Hà Nội

Mobile: 09 33 11 33 66

Email: info@luatvietan.vn

Yahoo Online

Yahoo Online

Văn phòng tại TP Hồ Chí Minh

Mobile: 0979 05 77 68

Email: saigon@luatvietan.vn

Yahoo Online

Yahoo Online

Tin tức

Vay vốn hỗ trợ tạo việc làm

Chính sách cho vay vốn hỗ trợ tạo việc làm là một trong những chính sách hỗ trợ quan trọng của nhà nước nhằm cải thiện tình trạng thất nghiệp, xóa đói...

Chế độ bảo hiểm xã hội một lần từ 2016

Người lao động sau khi đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội và nghỉ công tác sẽ nhận được lương hưu hàng tháng theo quy định của pháp luật. Đối với...

Các loại hình doanh nghiệp phổ biến hiện nay

hiện nay nước ta có 7 loại hình doanh nghiệp chính.trong đó bao gồm có các loại hình doanh nghiệp như sau : 1 . Doanh nghiệp nhà nước:  Doanh nghiệp nhà nước là...