Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Hợp đồng BCC)

Theo quy định tại khoản 9 Điều 3 Luật Đầu tư 2014 thì hợp đồng hợp tác kinh doanh (Business Cooperation Contract) là hợp đồng được ký kết giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh để phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế. Vì vậy, hình thức này tương đối tiện lợi cho các nhà đầu tư.

Khi một tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam, mà trong đó:

Nhà đầu tư nước ngoài/Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nắm giữ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài (với công ty hợp danh) thì tuân theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài;

Theo đó, nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Với nhà đầu tư là cá nhân: bản sao giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu;

Với nhà đầu tư nước ngoài: bản sao giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương xác nhận tư cách pháp lý;

  • Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu, quy mô và vốn đầu tư, phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế xã hội của dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ hoặc tổ chức tài chính, bảo lãnh năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không yêu cầu Nhà Nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về công nghệ bao gồm các nội dung tên công nghệ, xuất xứ, sơ đồ quy trình công nghệ, thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ đối với các dự án:

Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;

Có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao.

  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Nhà đầu tư nước ngoài/Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nẵm giữ dưới 51% vốn điều lệ hoặc không có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài (với công ty hợp danh) thì tuân theo quy định như đối với nhà đầu tư trong nước và hợp đồng hợp tác kinh doanh sẽ chịu sự điều chỉnh của pháp luật dân sự.

Công ty có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động tại Việt Nam nếu có nhu cầu ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh, xin vui lòng liên hệ công ty luật Việt An để được tư vấn pháp lý và hỗ trợ về mặt thủ tục trong quá trình quá trình đầu tư.

CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ Việt An

Văn phòng tại Hà Nội

Mobile: 09 33 11 33 66

Mobile: 09 68 50 51 56

Email: info@luatvietan.vn

Yahoo Online

Yahoo Online

Mr Dong

Văn phòng tại TP Hồ Chí Minh

Mobile: 0979 05 77 68

Mobile: 09 75 58 79 58

Email: saigon@luatvietan.vn

Yahoo Online

Yahoo Online

Thông tin nhà đầu tư cần biết

Khu Công Nghệ Cao

Điều kiện dự án đầu tư khu công nghệ cao

Khu công nghệ cao là nơi tập trung, liên kết hoạt động nghiên cứu và phát triển, ứng dụng công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công...

Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh giáo dục đào tạo

Hiện nay, các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài đang phát triển mạnh tại Việt Nam, đặc biệt là trong bối cảnh thu nhập của người dân Việt Nam...
Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Luật Đầu tư 2014 đã có một bước tiến mới về việc quy định danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện thông qua việc tập hợp danh mục về ngành nghề...