Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy chữa cháy

Hiện nay, phòng cháy, chữa cháy là vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm, đặc biệt trong bối cảnh xảy ra nhiều sự cố đáng tiếc trong công tác đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy. Vì vậy mà xuất hiện nhiều tổ chức cá nhân kinh doanh dịch vụ phòng cháy chữa cháy. Vậy khi tiến hành kinh doanh ngành nghề này, cần lưu ý gì về xin Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh? Sau đây, Luật Việt An sẽ phân tích về Giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ phòng cháy chữa cháy.

Các ngành nghề kinh doanh dịch vụ phòng cháy, chữa cháy

kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy

Theo Điều 9a Luật Phòng cháy chữa cháy năm 2001, được sửa đổi bổ sung năm 2013, kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy bao gồm:

  • Tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định, tư vấn giám sát; 
  • Tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật; 
  • Thi công, lắp đặt hệ thống phòng cháy và chữa cháy; 
  • Tư vấn chuyển giao công nghệ phòng cháy và chữa cháy; 
  • Sản xuất, lắp ráp phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy;
  • Huấn luyện, hướng dẫn về nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy;
  • Kinh doanh phương tiện, thiết bị, vật tư phòng cháy và chữa cháy.

Điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy chữa cháy

Theo Phụ lục IV Luật Đầu tư năm 2020, kinh doanh dịch vụ phòng cháy chữa cháy là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Vì vậy, để kinh doanh loại hình này, cần đáp ứng những điều kiện theo Khoản 2 Điều 9 Luật Phòng cháy chữa cháy và Điều 41, 42 Nghị định 136/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 50/2024/NĐ-CP mới ban hành. Cụ thể:

Loại hình pháp lý

Cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy được hoạt động dưới các hình thức gồm: 

  • Doanh nghiệp; 
  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; 
  • Chi nhánh, cơ sở trực thuộc doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; 
  • Đơn vị sự nghiệp của các cơ quan, tổ chức; 
  • Hộ kinh doanh.

Văn bằng, chứng chỉ của người đứng đầu/người đại diện theo pháp luật

Người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh phải có văn bằng hoặc Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy.

Trường hợp người đứng đầu, người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh là người nước ngoài, đã có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy hoặc chứng chỉ hành nghề về phòng cháy và chữa cháy do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp thì phải có văn bản hợp pháp hóa lãnh sự.

Điều kiện địa điểm, cơ sở vật chất, phương tiện thiết bị

  • Cơ sở kinh doanh về tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định, tư vấn giám sát về phòng cháy và chữa cháy: có phương tiện, thiết bị bảo đảm thực hiện tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định, tư vấn giám sát về phòng cháy và chữa cháy;
  • Cơ sở kinh doanh về tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy: Có phòng thí nghiệm và thiết bị kiểm định được cơ quan có thẩm quyền công nhận chất lượng;
  • Cơ sở kinh doanh về tư vấn chuyển giao công nghệ phòng cháy và chữa cháy; huấn luyện, hướng dẫn về nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy: Có phương tiện, thiết bị bảo đảm thực hiện tư vấn chuyển giao công nghệ; phương tiện, thiết bị phục vụ huấn luyện, địa điểm tổ chức huấn luyện, hướng dẫn về nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy;
  • Cơ sở kinh doanh về thi công, lắp đặt hệ thống phòng cháy và chữa cháy: Có phương tiện, thiết bị, máy móc bảo đảm cho việc thi công, lắp đặt hệ thống phòng cháy và chữa cháy;
  • Cơ sở kinh doanh về sản xuất, lắp ráp phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy: có nhà xưởng, phương tiện, thiết bị bảo đảm cho hoạt động sản xuất, lắp ráp, thử nghiệm phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy.

Văn bằng, chứng chỉ của cá nhân làm việc tại doanh nghiệp/cơ sở

  • Đối với cơ sở kinh doanh về tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy: phải có ít nhất 02 cá nhân có chứng chỉ hành nghề tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy.
  • Đối với cơ sở kinh doanh về tư vấn chuyển giao công nghệ phòng cháy và chữa cháy; huấn luyện, hướng dẫn về nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy: phải có ít nhất 01 người có trình độ đại học trở lên ngành phòng cháy và chữa cháy hoặc trình độ đại học trở lên ngành khác phù hợp với lĩnh vực hoạt động và được cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy.
  • Đối với cơ sở kinh doanh về thi công, lắp đặt hệ thống phòng cháy và chữa cháy: phải có ít nhất 01 chỉ huy trưởng thi công được cấp Chứng chỉ hành nghề chỉ huy thi công về phòng cháy và chữa cháy.
  • Đối với cơ sở kinh doanh về sản xuất, lắp ráp phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy: phải có ít nhất 01 người có trình độ đại học trở lên ngành phòng cháy và chữa cháy hoặc trình độ đại học trở lên ngành khác phù hợp với lĩnh vực hoạt động và được cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy.

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận

Cơ sở kinh doanh chỉ được tiến hành các hoạt động kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy sau khi được cơ quan Công an cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy. 

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy

Theo Khoản 12 Điều 45 Nghị định 136/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 50/2024/NĐ-CP. thẩm quyền cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy bao gồm:

  • Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ: cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy cho cơ sở kinh doanh dịch vụ tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy, sản xuất, lắp ráp phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy;
  • Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh: cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy cho cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn quản lý, trừ các cơ sở kinh doanh thuộc thẩm quyền của Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

Thành phần hồ sơ

Thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy bao gồm những giấy tờ theo Khoản 1 Điều 45 Nghị định 136/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 50/2024/NĐ-CP. Theo đó, các tài liệu khách hàng cần cung cấp cho Luật Việt An để tiến hành thủ tục bao gồm:

  • Danh sách cá nhân có Văn bằng, Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với lĩnh vực kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy của cơ sở (Mẫu số PC36): 
  • Văn bản chứng minh về điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị bảo đảm cho hoạt động kinh doanh: 
  • Bảng kê khai các phương tiện, thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh (Mẫu số PC37).
  • Chứng chỉ công nhận chất lượng của phòng thí nghiệm và đánh giá hiệu chuẩn thiết bị kiểm định của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy.

Trình tự thủ tục thực hiện xin Giấy xác nhận kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy

Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền theo một trong các hình thức sau:

  • Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền;
  • Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của cấp có thẩm quyền (đối với các văn bản, giấy tờ thuộc danh mục bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước);
  • Thông qua dịch vụ bưu chính công ích.

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra thành phần, tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện theo các quy định sau:

  • Trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần và hợp lệ theo quy định thì tiếp nhận và ghi thông tin vào Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy; hoặc ghi nội dung tiếp nhận để thông báo qua thư điện tử hoặc tin nhắn điện thoại của cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ
  • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ theo quy định thì hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định và ghi thông tin vào Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy; hoặc ghi nội dung hướng dẫn bổ sung hồ sơ để thông báo qua thư điện tử hoặc tin nhắn điện thoại của cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ

Bước 3: Thông báo kết quả xử lý hồ sơ

  • Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải giao trực tiếp 01 bản Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy hoặc Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy cho người đến nộp hồ sơ và lưu 01 bản.
  • Trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công: Cán bộ tiếp nhận gửi thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại về việc tiếp nhận hoặc hướng dẫn bổ sung hồ sơ đến cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ.
  • Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải gửi 01 bản Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy hoặc Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ trước đó và lưu 01 bản.

Bước 4: Cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy cho cơ sở.

Trường hợp không cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

Lưu ý việc xin Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy sẽ không mất phí, lệ phí. 

Quý khách hàng có thắc mắc liên quan đến Giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ phòng cháy chữa cháy, xin vui lòng liên hệ Công ty Luật Việt An để được tư vấn tốt nhất.

Mục lục

Bài viết liên quan

Mục lục
Ẩn

    Thủ tục hành chính liên quan đến thành lập doanh nghiệp

    Thủ tục hành chính liên quan đến thành lập doanh nghiệp

    Văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật

    Tư vấn pháp luật

    Tư vấn luật

    LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

    Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
    Tư vấn doanh nghiệp
    Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
    Tư vấn sở hữu trí tuệ
    Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
    Tư vấn đầu tư

    TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC

    Hotline: 09 61 37 18 18
    (Whatsapp, Zalo, Viber) hanoi@vietanlaw.vn Skype IconSkype Chat
    Liên hệ qua Zalo
    Liên hệ qua Zalo
    Liên hệ Zalo 0961371818
    Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
    Dịch vụ kế toán thuế
    Tư vấn giấy phép: 09 79 05 77 68
    Tư vấn giấy phép
    Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
    Tư vấn hợp đồng

    TỔNG ĐÀI PHÍA NAM

    Hotline: 09 61 57 18 18
    (Whatsapp, Zalo, Viber) hcm@vietanlaw.vn Skype IconSkype Chat
    Liên hệ qua Zalo
    Liên hệ qua Zalo
    Liên hệ Zalo 0961571818
    Liên hệ tư vấn
    Cảnh báo lừa đảo
    CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO