Nghị định 353/2025/NĐ-CP: Hướng dẫn chi tiết Luật Công nghiệp công nghệ số

Năm 2025, Luật Công nghiệp công nghệ số ra đời đánh dấu Việt Nam trở thành nước đầu tiên trên thế giới ban hành một đạo luật riêng về lĩnh vực công nghiệp công nghệ số. Nhằm triển khai và hướng dẫn quy định này, Chính phủ đã ban hành Nghị định 353/2025/NĐ-CP: Hướng dẫn chi tiết Luật Công nghiệp công nghệ số. Nghị định gồm 5 Chương, 36 Điều, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 tập trung làm rõ các nội dung trọng tâm liên quan đến hoạt động chính sách ưu đãi về công nghiệp công nghệ số, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.

Nội dung bài viết

4 chính sách ưu đãi đặc thù đối với hoạt động công nghiệp công nghệ số

Theo Điều 3 Nghị định 353/2025/NĐ-CP, Nhà nước thiết lập một hệ thống cơ chế hỗ trợ và ưu đãi toàn diện nhằm thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp công nghệ số, bao phủ từ sản phẩm, dịch vụ, hạ tầng đến các lĩnh vực mũi nhọn và khởi nghiệp sáng tạo. Cụ thể:

Sản phẩm và dịch vụ công nghệ số

Đối với sản phẩm và dịch vụ công nghệ số, hoạt động sản xuất và cung ứng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Công nghiệp công nghệ số.

Bên cạnh đó, các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số sử dụng vốn ngân sách nhà nước được ưu tiên trong thuê và mua sắm công, góp phần mở rộng thị trường tiêu thụ. Hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) trong lĩnh vực này cũng được áp dụng nhiều chính sách hỗ trợ, ưu đãi nhằm khuyến khích đổi mới sáng tạo và làm chủ công nghệ.

Đầu tư xây dựng hạ tầng công nghiệp công nghệ số, khu công nghệ số tập trung

Đối với đầu tư xây dựng hạ tầng công nghiệp công nghệ số, bao gồm các khu công nghệ số tập trung, Nhà nước áp dụng cơ chế ưu tiên, ưu đãi và hỗ trợ đặc biệt, tạo nền tảng hạ tầng đồng bộ để thu hút doanh nghiệp công nghệ và hình thành các trung tâm đổi mới sáng tạo quy mô lớn.

Công nghiệp bán dẫn

  • Đối với công nghiệp bán dẫn – lĩnh vực then chốt của công nghệ số, Nghị định ghi nhận các cơ chế, chính sách đặc thù dành cho phát triển ngành bán dẫn.
  • Đồng thời, doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng bán dẫn được hưởng nhiều ưu đãi và hỗ trợ, qua đó tăng cường năng lực nội địa và từng bước tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.

Dự án khởi nghiệp sáng tạo

Với các dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số, pháp luật dành cơ chế ưu đãi riêng, tạo môi trường thuận lợi cho các start-up công nghệ phát triển, thương mại hóa sản phẩm và mở rộng quy mô hoạt động.

Có thể thấy, Nghị định 353/2025/NĐ-CP đã cụ thể hóa định hướng lớn của Nhà nước trong việc lấy công nghiệp công nghệ số làm động lực tăng trưởng mới, đồng thời tạo hành lang pháp lý và chính sách đủ mạnh để thu hút đầu tư, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế số Việt Nam.

5 tiêu chí nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao

Căn cứ Điều 5 Nghị định 353/2025/NĐ-CP, nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao được nhận diện thông qua 05 nhóm tiêu chí trọng tâm, tập trung vào năng lực thực tiễn, trình độ chuyên môn và mức độ đóng góp cho lĩnh vực công nghệ số. Có thể khái quát lại như sau:

tiêu chí nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao

5 tiêu chí nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao

Tiêu chí nhân sự đang làm việc tại doanh nghiệp công nghệ số

Nhóm này bao gồm các vị trí quản lý cấp cao hoặc nhân sự trực tiếp tham gia hoạt động công nghệ số tại doanh nghiệp.

Tiêu chí đánh giá dựa trên quy mô, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (doanh thu lớn trong những năm gần đây) hoặc mức thu nhập cao vượt trội so với GDP bình quân đầu người, áp dụng cho cả lao động Việt Nam và lao động nước ngoài.

Tiêu chí người tốt nghiệp tại các cơ sở giáo dục đại học

Người mới tốt nghiệp trong vòng 03 năm tại các cơ sở giáo dục đại học là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao khi đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

  • Tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên các ngành đúng và các ngành gần đào tạo về công nghệ số, công nghệ thông tin tại cơ sở giáo dục đại học thuộc danh sách 500 cơ sở giáo dục đại học hàng đầu thế giới theo một trong những bảng xếp hạng được công bố gần nhất của các tổ chức: Quacquarelli Symonds của Anh, Times Higher Education của Anh, Shanghai Ranking Consultancy của Trung Quốc, U.S. News & World Report của Mỹ hoặc bảng xếp hạng theo công bố của Bộ Giáo dục và Đào tạo (nếu có).
  • Tốt nghiệp đại học loại xuất sắc trở lên các ngành đúng và các ngành gần đào tạo về công nghệ số, công nghệ thông tin tại cơ sở giáo dục đại học thuộc danh sách 50 cơ sở giáo dục hàng đầu của bảng xếp hạng có uy tín trong nước theo pháp luật về giáo dục đại học.

Tiêu chí người làm việc, giảng dạy, nghiên cứu tại cơ sở giáo dục đại học, tổ chức nghiên cứu

Đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

  • Là trưởng khoa, viện trưởng hoặc tương đương trở lên đang làm việc, quản lý các khoa, viện, trường hoặc cơ sở nghiên cứu về công nghệ số, công nghệ thông tin của cơ sở giáo dục đại học thuộc danh sách 500 cơ sở giáo dục đại học hàng đầu thế giới theo một trong những bảng xếp hạng được công bố gần nhất của các tổ chức: Quacquarelli Symonds của Anh, Times Higher Education của Anh, Shanghai Ranking Consultancy của Trung Quốc, U.S. News & World Report của Mỹ hoặc bảng xếp hạng theo công bố của Bộ Giáo dục và Đào tạo (nếu có).
  • Là giảng viên, nhà khoa học có trình độ tiến sĩ trở lên, có kinh nghiệm tối thiểu 03 năm làm việc, nghiên cứu về công nghệ số, công nghệ thông tin tại các cơ sở giáo dục đại học thuộc danh sách 500 cơ sở giáo dục đại học hàng đầu thế giới theo một trong những bảng xếp hạng được công bố gần nhất của các tổ chức: Quacquarelli Symonds của Anh, Times Higher Education của Anh, Shanghai Ranking Consultancy của Trung Quốc, U.S. News & World Report của Mỹ hoặc bảng xếp hạng theo công bố của Bộ Giáo dục và Đào tạo (nếu có).

Tiêu chí cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại cơ quan nhà nước

Đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

  • Giữ chức vụ từ trưởng phòng hoặc tương đương tại cơ quan cấp Vụ, Cục thuộc Bộ, cấp Sở trở lên trực tiếp xây dựng, quản lý, thực thi chính sách về công nghiệp công nghệ số, công nghiệp công nghệ thông tin; nghiên cứu, phát triển và ứng dụng về công nghệ số, công nghệ thông tin.
  • Là công chức, viên chức đã được tiếp nhận, bổ nhiệm trong vòng không quá 03 năm theo chính sách thu hút nhân lực công nghiệp công nghệ số trong cơ quan nhà nước.

Tiêu chí cá nhân có đóng góp nổi bật trong lĩnh vực công nghệ số

  • Trong vòng 05 năm gần nhất có bài báo khoa học được công bố trên các tạp chí thuộc nhóm Q1 theo Scopus/Web of Science.
  • Là tác giả hoặc đồng tác giả của ít nhất 01 đối tượng quyền sở hữu trí tuệ được bảo hộ theo pháp luật về sở hữu trí tuệ; đồng thời đối tượng đó phải là công nghệ số, sản phẩm, dịch vụ công nghệ số thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc thuộc Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm.

Việc xác định rõ 5 tiêu chí nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao không chỉ tạo cơ sở pháp lý thống nhất cho các chính sách thu hút, đãi ngộ và sử dụng nhân tài, mà còn thể hiện định hướng dài hạn của Nhà nước trong việc xây dựng đội ngũ nhân lực nòng cốt cho nền kinh tế số. Đây được xem là yếu tố then chốt nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp công nghệ số trong giai đoạn mới.

4 điều kiện đối với cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số

Một trong những điểm nhấn quan trọng của Nghị định 353/2025/NĐ-CP: Hướng dẫn chi tiết Luật Công nghiệp công nghệ số là việc thiết lập cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số, được quy định cụ thể tại Chương IV. Đây được xem là hành lang pháp lý mới nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo nhưng vẫn bảo đảm yêu cầu quản lý rủi ro.

Mục tiêu của cơ chế thử nghiệm được xác định rõ, bao gồm việc cho phép tổ chức, doanh nghiệp được miễn tuân thủ một số quy định pháp luật nhất định trong phạm vi, thời gian giới hạn; khuyến khích đổi mới sáng tạo; tạo môi trường đánh giá rủi ro, chi phí và lợi ích của sản phẩm, dịch vụ mới; đồng thời kiểm soát, hạn chế các rủi ro có thể phát sinh.

Theo Điều 15 Nghị định 353/2025/NĐ-CP quy định cụ thể 4 điều kiện, tiêu chí đối với sản phẩm, dịch vụ thử nghiệm như sau:

điều kiện đối với cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox)

4 điều kiện đối với cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số

Về tính công nghệ số của sản phẩm, dịch vụ

Sản phẩm, dịch vụ phải là sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số, được hình thành từ quá trình hội tụ, tích hợp hoặc kết hợp giữa nhiều công nghệ số với nhau, hoặc giữa công nghệ số với sản phẩm, dịch vụ của các ngành, lĩnh vực khác.

Về khoảng trống pháp lý

Việc triển khai sản phẩm, dịch vụ hiện chưa có quy định pháp luật điều chỉnh hoặc có quy định nhưng không còn phù hợp với thực tiễn, dẫn đến không thể triển khai theo khung pháp lý hiện hành.

Về phương án quản lý rủi ro

Tổ chức, doanh nghiệp đề xuất thử nghiệm phải xây dựng phương án quản lý, kiểm soát và khắc phục rủi ro, đồng thời có biện pháp bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia thử nghiệm và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Về tính đổi mới và giá trị mang lại

Sản phẩm, dịch vụ phải có tính đổi mới sáng tạo rõ rệt, có khả năng tạo ra giá trị gia tăng, đóng góp tích cực cho sự phát triển của khoa học, công nghệ và nền kinh tế số.

Trên cơ sở đó, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu tham gia cơ chế thử nghiệm nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thử nghiệm đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép, bao gồm UBND cấp tỉnh, Bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, tùy theo lĩnh vực và phạm vi thử nghiệm.

Thời gian thử nghiệm tối đa là 03 năm và chỉ được gia hạn một lần, với thời gian gia hạn không quá 03 năm.

Bên cạnh đó, Nghị định 353/2025/NĐ-CP cũng quy định chi tiết các trường hợp tạm dừng, chấm dứt thử nghiệm; quyền và nghĩa vụ của cơ quan cấp phép và tổ chức, doanh nghiệp tham gia thử nghiệm, cùng quy trình hồ sơ, xét duyệt, gia hạn và kết thúc thử nghiệm với mẫu biểu thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng trong thực tiễn.

Tác động của nghị định đến các Startup và tập đoàn lớn (FPT, Viettel…)

Việc ban hành Nghị định 353/2025/NĐ-CP không chỉ mang ý nghĩa hoàn thiện khung pháp lý cho Luật Công nghiệp công nghệ số, mà còn tạo ra tác động hai chiều rõ rệt đối với cả startup công nghệ lẫn các tập đoàn công nghệ lớn, qua đó định hình lại cấu trúc và động lực phát triển của toàn ngành trong giai đoạn từ năm 2026 trở đi.

Cơ hội “bứt tốc” cho startup công nghệ số

Đối với startup công nghệ, Nghị định 353/2025/NĐ-CP được xem là cú hích chính sách mang tính đột phá.

  • Trước hết, cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) cho phép startup triển khai các mô hình kinh doanh, sản phẩm, dịch vụ công nghệ mới ngay cả khi pháp luật hiện hành chưa theo kịp thực tiễn. Điều này giúp giảm đáng kể rào cản pháp lý – một trong những trở ngại lớn nhất đối với đổi mới sáng tạo tại Việt Nam trước đây.
  • Bên cạnh đó, các chính sách ưu đãi dành cho dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số tạo điều kiện để startup tiếp cận tốt hơn với nguồn lực về tài chính, hạ tầng, thị trường và nhân lực chất lượng cao. Việc Nhà nước xác định rõ các tiêu chí nhân lực công nghệ số chất lượng cao cũng giúp startup thu hút và giữ chân nhân tài, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh nhân lực công nghệ ngày càng gay gắt.
  • Quan trọng hơn, khi sản phẩm, dịch vụ công nghệ số được ưu tiên trong mua sắm công và sử dụng vốn ngân sách, startup có thêm cơ hội thương mại hóa sản phẩm, mở rộng thị trường ngay từ giai đoạn đầu, thay vì chỉ phụ thuộc vào khu vực tư nhân như trước.

Củng cố vị thế và mở rộng không gian phát triển cho các tập đoàn công nghệ lớn

Đối với các tập đoàn công nghệ lớn như FPT, Viettel, VNPT, CMC…, Nghị định 353/2025/NĐ-CP đóng vai trò là hành lang pháp lý chiến lược để triển khai các dự án quy mô lớn, dài hạn trong lĩnh vực công nghệ số và bán dẫn.

  • Các ưu đãi về đầu tư hạ tầng công nghiệp công nghệ số và khu công nghệ số tập trung tạo điều kiện để các tập đoàn này mở rộng hệ sinh thái công nghệ, xây dựng trung tâm dữ liệu, trung tâm R&D, khu sản xuất công nghệ cao gắn với chuỗi giá trị toàn cầu.
  • Trong lĩnh vực công nghiệp bán dẫn, việc Nhà nước xác lập cơ chế, chính sách đặc thù giúp các doanh nghiệp lớn có cơ sở pháp lý để tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng bán dẫn, từ thiết kế, đóng gói, kiểm thử đến sản xuất linh kiện, từng bước nâng cao năng lực nội địa và giảm phụ thuộc vào bên ngoài.
  • Ngoài ra, với lợi thế về quy mô, tài chính và nhân lực, các tập đoàn lớn cũng là chủ thể hưởng lợi trực tiếp từ chính sách phát triển nhân lực công nghệ số chất lượng cao, thông qua việc thu hút chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước, cũng như hợp tác chặt chẽ với các cơ sở giáo dục, viện nghiên cứu hàng đầu.

Thúc đẩy liên kết hệ sinh thái: startup – doanh nghiệp lớn – Nhà nước

Một tác động quan trọng khác của Nghị định 353/2025/NĐ-CP là thúc đẩy mô hình liên kết hệ sinh thái công nghiệp công nghệ số. Trong đó, startup đóng vai trò trung tâm đổi mới sáng tạo; các tập đoàn lớn đóng vai trò dẫn dắt thị trường, chuyển giao công nghệ và mở rộng quy mô; còn Nhà nước giữ vai trò kiến tạo, hỗ trợ và kiểm soát rủi ro.

Sự kết nối này không chỉ giúp gia tăng giá trị cho từng chủ thể, mà còn góp phần hình thành một hệ sinh thái công nghệ số bền vững, đủ sức cạnh tranh ở tầm khu vực và quốc tế.

Có thể thấy, Nghị định 353/2025/NĐ-CP: Hướng dẫn chi tiết Luật Công nghiệp công nghệ số đã cụ thể hóa đầy đủ các định hướng lớn của Luật Công nghiệp công nghệ số, từ chính sách ưu đãi, phát triển nhân lực chất lượng cao đến cơ chế thử nghiệm có kiểm soát, qua đó tạo nền tảng pháp lý vững chắc cho công nghiệp công nghệ số Việt Nam bước vào giai đoạn phát triển mới từ năm 2026.

Trong bối cảnh chính sách liên tục cập nhật và yêu cầu tuân thủ ngày càng cao, việc chủ động nắm bắt quy định và triển khai đúng ngay từ đầu là yếu tố then chốt đối với doanh nghiệp và startup công nghệ. Luật Việt An sẵn sàng đồng hành, tư vấn và hỗ trợ pháp lý toàn diện để doanh nghiệp tận dụng hiệu quả các cơ hội từ khung pháp lý mới, giảm thiểu rủi ro và phát triển bền vững trong lĩnh vực công nghệ số.

Tư vấn pháp lý trực tuyến

Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!

    Mục lục

    Bài viết liên quan

    Mục lục
    Ẩn

      Văn bản pháp luật

      Văn bản pháp luật

      Văn bản pháp luật

      Văn bản pháp luật

      Tư vấn pháp luật

      Tư vấn luật

      LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

      Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
      Tư vấn doanh nghiệp
      Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
      Tư vấn sở hữu trí tuệ
      Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
      Tư vấn đầu tư
      TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC
      Hotline: 09 61 37 18 18

      (Whatsapp, Zalo, Viber)
      hanoi@vietanlaw.vn

      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ Zalo 0961371818
      Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
      Dịch vụ kế toán thuế
      Tư vấn giấy phép: 09 79 05 77 68
      Tư vấn giấy phép
      Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
      Tư vấn hợp đồng
      TỔNG ĐÀI PHÍA NAM
      Hotline: 09 61 57 18 18

      (Whatsapp, Zalo, Viber)
      hcm@vietanlaw.vn

      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ Zalo 0961571818
      Liên hệ tư vấn
      Cảnh báo lừa đảo
      CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO
      Zalo
      Zalo - Luật Việt An
      Facebook - Luật Việt An