Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư năm 2021

Quy định mới về địa bàn ưu đãi đầu tư của Luật Đầu tư 2020 không có gì thay đổi so với địa bàn ưu đãi đầu tư được quy định trong Luật Đầu tư 2014.

Khoản 2 Điều 16 Luật Đầu tư 2020 quy định:

“Địa bàn ưu đãi đầu tư bao gồm:

a) Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

b) Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.”

Vì vậy, căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 16 Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư: “Dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Phụ lục II Nghị định này.” Theo đó, nhà đầu tư trong và ngoài nước khi đầu tư tại các địa bàn ưu đãi đầu tư này sẽ được hưởng các ưu đãi về thuế thuê đất, ưu đãi về thuế cũng như các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

STT Tỉnh Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn
1. An Giang Các huyện An Phú, Tri Tôn, Thoại Sơn, Tịnh Biên và thị xã Tân Châu Thành phố Châu Đốc và các huyện còn lại
2. Bà Rịa – Vũng Tàu Huyện Côn Đảo Huyện Tân Thành, Châu Đức, Xuyên Mộc
3. Bắc Giang Huyện Sơn Động Các huyện Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế, Hiệp Hòa
4. Bắc Kạn Toàn bộ các huyện, thị xã và thành phố Bắc Kạn  
5. Bạc Liêu Toàn bộ các huyện và thị xã Thành phố Bạc Liêu
6. Bến Tre Các huyện Thạnh Phú, Ba Tri, Bình Đại Các huyện còn lại
7. Bình Định Các huyện An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân Canh, Phù Cát, Tây Sơn, Hoài Ân, Phù Mỹ Huyện Tuy Phước
8. Bình Phước Các huyện Lộc Ninh, Bù Đăng, Bù Đốp, Bù Gia Mập, Phú Riềng Các huyện Đồng Phú, Chơn Thành, Hớn Quản, thị xã Bình Long, Phước Long
9. Bình Thuận Huyện Phú Quý Các huyện Bắc Bình, Tuy Phong, Đức Linh, Tánh Linh, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân
10. Cà Mau Toàn bộ các huyện và các đảo, hải đảo thuộc tỉnh Thành phố Cà Mau
11. Cao Bằng Toàn bộ các huyện và thành phố Cao Bằng  
12. Đà Nẵng Huyện đảo Hoàng Sa  
13. Đắk Lắk Toàn bộ các huyện và thị xã Buôn Hồ Thành phố Buôn Ma Thuột
14. Đắk Nông Toàn bộ các huyện và thị xã  
15. Điện Biên Toàn bộ các huyện, thị xã và thành phố Điện Biên  
16. Đồng Tháp Các huyện Hồng Ngự, Tân Hồng, Tam Nông, Tháp Mười và thị xã Hồng Ngự Các huyện còn lại
17. Gia Lai Toàn bộ các huyện và thị xã Thành phố Pleiku
18. Hà Giang Toàn bộ các huyện và thành phố Hà Giang  
19. Hà Nam   Các huyện Lý Nhân, Thanh Liêm, Bình Lục
20. Hà Tĩnh Các huyện Hương Khê, Hương Sơn, Vũ Quang, Lộc Hà, Kỳ Anh Các huyện Đức Thọ, Nghi Xuân, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Can Lộc
21. Hải Phòng Các huyện đảo Bạch Long Vĩ, Cát Hải  
22. Hậu Giang Toàn bộ các huyện và thị xã Ngã Bảy Thành phố Vị Thanh
23. Hòa Bình Các huyện Đà Bắc, Mai Châu Các huyện Kim Bôi, Kỳ Sơn, Lương Sơn, Lạc Thủy, Tân Lạc, Cao Phong, Lạc Sơn, Yên Thủy
24. Khánh Hòa Các huyện Khánh Vĩnh, Khánh Sơn, huyện đảo Trường Sa và các đảo thuộc tỉnh Các huyện Vạn Ninh, Diên Khánh, Cam Lâm, thị xã Ninh Hòa, thành phố Cam Ranh
25. Kiên Giang Toàn bộ các huyện, các đảo, hải đảo thuộc tỉnh và thị xã Hà Tiên Thành phố Rạch Giá
26. Kon Tum Toàn bộ các huyện và thành phố  
27. Lai Châu Toàn bộ các huyện và thành phố Lai Châu  
28. Lâm Đồng Toàn bộ các huyện Thành phố Bảo Lộc
29. Lạng Sơn Các huyện Bình Gia, Đình Lập, Cao Lộc, Lộc Bình, Tràng Định, Văn Lãng, Văn Quan, Bắc Sơn Các huyện Chi Lăng, Hữu Lũng
30. Lào Cai Toàn bộ các huyện Thành phố Lào Cai
31. Long An Các huyện Đức Huệ, Mộc Hóa, Vĩnh Hưng, Tân Hưng Thị xã Kiến Tường; các huyện Tân Thạnh, Đức Hòa, Thạnh Hóa
32. Nam Định   Các huyện Giao Thủy, Xuân Trường, Hải Hậu, Nghĩa Hưng
33. Nghệ An Các huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Quế Phong, Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Anh Sơn Các huyện Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Thanh Chương và thị xã Thái Hòa
34. Ninh Bình   Các huyện Nho Quan, Gia Viễn, Kim Sơn, Tam Điệp, Yên Mô
35. Ninh Thuận Toàn bộ các huyện Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm
36. Phú Thọ Các huyện Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập Các huyện Đoan Hùng, Hạ Hòa, Phù Ninh, Thanh Ba, Tam Nông, Thanh Thủy, Cẩm Khê
37. Phú Yên Các huyện Sông Hinh, Đồng Xuân, Sơn Hòa, Phú Hòa, Tây Hòa Thị xã Sông Cầu; các huyện Đông Hòa, Tuy An
38. Quảng Bình Các huyện Tuyên Hóa, Minh Hóa, Bố Trạch Các huyện còn lại và thị xã Ba Đồn
39. Quảng Nam Các huyện Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Bắc Trà My, Nam Trà My, Hiệp Đức, Tiên Phước, Núi Thành, Nông Sơn, Thăng Bình và đảo Cù Lao Chàm Các huyện Đại Lộc, Quế Sơn, Phú Ninh, Duy Xuyên
40. Quảng Ngãi Các huyện Ba Tơ, Trà Đồng, Sơn Tây, Sơn Hà, Minh Long, Bình Sơn, Tây Trà, Sơn Tịnh và huyện đảo Lý Sơn Huyện Nghĩa Hành
41. Quảng Ninh Các huyện Ba Chẽ, Bình Liêu, huyện đảo Cô Tô và các đảo, hải đảo thuộc tỉnh. Các huyện Vân Đồn, Tiên Yên, Hải Hà, Đầm Hà
42. Quảng Trị Các huyện Hướng Hóa, Đa Krông, huyện đảo Cồn Cỏ và các đảo thuộc tỉnh Các huyện còn lại
43. Sóc Trăng Toàn bộ các huyện và thị xã Vĩnh Châu, thị xã Ngã Năm Thành phố Sóc Trăng
44. Sơn La Toàn bộ các huyện và thành phố Sơn La  
45. Tây Ninh Các huyện Tân Biên, Tân Châu, Châu Thành, Bến Cầu Các huyện còn lại
46. Thái Bình   Các huyện Thái Thụy, Tiền Hải
47. Thái Nguyên Các huyện Võ Nhai, Định Hóa, Đại Từ, Phú Lương, Đồng Hỷ Các huyện Phổ Yên, Phú Bình
48. Thanh Hóa Các huyện Mường Lát, Quan Hóa, Quan Sơn, Bá Thước, Lang Chánh, Thường Xuân, Cẩm Thủy, Ngọc Lặc, Như Thanh, Như Xuân Các huyện Thạch Thành, Nông Cống
49. Thừa Thiên Huế Các huyện A Lưới, Nam Đông Các huyện Phong Điền, Quảng Điền, Phú Lộc, Phú Vang và thị xã Hương Trà
50. Tiền Giang Các huyện Tân Phước, Tân Phú Đông Các huyện Gò Công Đông, Gò Công Tây
51. Trà Vinh Các huyện Châu Thành, Trà Cú Các huyện Cầu Ngang, Cầu Kè, Tiểu Cần, thành phố Trà Vinh
52. Tuyên Quang Các huyện Na Hang, Chiêm Hóa, Lâm Bình Các huyện Hàm Yên, Sơn Dương, Yên Sơn và thành phố Tuyên Quang
53. Vĩnh Long   Các huyện Trà Ôn, Bình Tân, Vũng Liêm, Mang Thít, Tam Bình
54. Yên Bái Các huyện Lục Yên, Mù Cang Chải, Trạm Tấu Các huyện Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình, thị xã Nghĩa Lộ
55. Khu kinh tế, khu công nghệ cao (kể cả khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo quy định của Chính phủ). Khu công nghiệp, khu chế xuất được thành lập theo quy định của Chính phủ.

Công ty luật Việt An là hãng luật hàng đầu cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật đầu tư cho doanh nghiệp trong và ngoài nước. Quý khách hàng có nhu cầu xin vui lòng liên hệ để được hỗ trợ nhanh nhất!

CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ - ĐẠI LÝ THUẾ VIỆT AN

Luật sư: Đỗ Thị Thu Hà

Luật sư Đầu tư nước ngoài: 09 13 380 750

Luật sư Doanh nghiệp: 09 79 05 77 68

Luật sư Sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08

Email: info@luatvietan.vn

Dịch vụ kế toán - thuế: 09 888 567 08

Luật sư tư vấn Giấy phép: 0966 83 66 08

Tư vấn hợp đồng: 09 88 17 18 06

Email: saigon@luatvietan.vn

Dong Van Thuc Viet An home

Skype - Tiếng Việt

Hotline: 09 33 11 33 66 (Ms.Ha) (Zalo, Viber, Whatsapp, Wechat)

English: (+84) 9 61 67 55 66 (Mr. Thuc) (Zalo, Viber, Whatsapp, Wechat)

Skype - English

Thông tin nhà đầu tư cần biết

Tư vấn đầu tư

Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư

Một trong các điều kiện để nhà đầu tư nước ngoài có thể thực hiện tiến hành hoạt động đầu tư tại Việt Nam là phải chứng minh năng lực tài chính

Danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư năm 2021

Ngày 26/3/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư 2020 và có hiệu lực ngay tại ngày ký tức ngày 26/03/2021. Theo Nghị định
Văn bản pháp luật

Áp dụng Luật Đầu tư 2014 và Luật Doanh nghiệp 2014

Ngày 01/07/2015 tới đây Luật đầu tư 2014 và Luật doanh nghiệp 2014 đều bắt đầu có hiệu lực thi hành. Nhằm mục đích đảm bảo phù hợp với các quy định

Luật đầu tư sửa đổi bổ sung năm 2016

Ngày 22/11/2016 Quốc hội ban hành luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư.

Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Hợp đồng BCC)

Theo quy định tại khoản 9 Điều 3 Luật Đầu tư 2014 thì hợp đồng hợp tác kinh doanh (Business Cooperation Contract) là hợp đồng được ký kết giữa các nhà đầu
CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ - ĐẠI LÝ THUẾ VIỆT AN

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.

Giấy đăng ký hoạt động của Chi Nhánh Luật Việt An tại TP Hồ Chí Minh

Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)

Mã số thuế: 0102392370

Thông báo bộ công thương