Liên hệ
Liên hệ

Đăng ký giao dịch ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài

Đăng ký giao dịch ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài là thủ tục quan trọng mà nhà đầu tư cần thực hiện khi có nhu cầu chuyển vốn từ Việt Nam ra nước ngoài để triển khai hoạt động đầu tư. Việc đăng ký không chỉ nhằm bảo đảm dòng vốn đầu tư được chuyển ra nước ngoài đúng quy định mà còn tạo cơ sở để cơ quan quản lý nhà nước theo dõi, quản lý các giao dịch ngoại hối phát sinh trong suốt quá trình thực hiện dự án. Nhà đầu tư cần nắm rõ điều kiện, hồ sơ, thẩm quyền và trình tự thực hiện để bảo đảm hoạt động đầu tư ra nước ngoài được triển khai thuận lợi, đúng quy định pháp luật về đầu tư và quản lý ngoại hối.

Nội dung chính bài viết

Nhà đầu tư được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư khi nào?

Nhà đầu tư được chuyển tiền ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối (đối với dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài để đáp ứng các chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư, bao gồm:

  • Nghiên cứu thị trường và cơ hội đầu tư;
  • Khảo sát thực địa;
  • Nghiên cứu tài liệu;
  • Thu thập và mua tài liệu, thông tin có liên quan đến lựa chọn dự án đầu tư;
  • Tổng hợp, đánh giá, thẩm định, kể cả việc lựa chọn và thuê chuyên gia tư vấn để đánh giá, thẩm định dự án đầu tư;
  • Tổ chức hội thảo, hội nghị khoa học;
  • Thành lập và hoạt động của văn phòng liên lạc ở nước ngoài liên quan đến việc hình thành dự án đầu tư;
  • Mua hoặc thuê tài sản hỗ trợ cho việc hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài.

Theo đó, khoản 1 Điều 32 Nghị định số 103/2026/NĐ-CP quy định nhà đầu tư được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
  • Hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép (nếu có).
  • Có tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài.

Khi nào phải đăng ký giao dịch ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài?

Điều 13 Thông tư 34/2026/TT-NHNN quy định nhà đầu tư thực hiện đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu sau khi đáp ứng các điều kiện như sau:

điều kiện đăng ký giao dịch ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài

Đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Nhà đầu tư phải được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Đây là điều kiện quan trọng để nhà đầu tư chuyển sang bước thực hiện thủ tục quản lý ngoại hối.

Đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư phải được cấp mã số khai hồ sơ tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

Như vậy, việc không phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài không đồng nghĩa với việc nhà đầu tư được bỏ qua thủ tục quản lý ngoại hối.

Phải có quyền thực hiện đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư

Nhà đầu tư phải được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép, hoặc có tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư phù hợp với pháp luật của quốc gia đó.

Quy định này nhằm bảo đảm rằng việc chuyển vốn từ Việt Nam ra nước ngoài gắn với một hoạt động đầu tư có cơ sở pháp lý tại nước tiếp nhận.

Phải mở tài khoản vốn đầu tư

Nhà đầu tư phải mở tài khoản vốn đầu tư tại 01 ngân hàng được phép.

Theo khoản 7 Điều 3 Thông tư 34/2026/TT-NHNN, tài khoản vốn đầu tư là tài khoản thanh toán của nhà đầu tư mở tại một ngân hàng được phép theo từng dự án để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

Thẩm quyền đăng ký giao dịch ngoại hối thuộc cơ quan nào?

Theo Điều 12 Thông tư 34/2026/TT-NHNN, thẩm quyền được phân chia giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước Khu vực.

Ngân hàng Nhà nước

Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu đối với các dự án dưới đây:

  • Dự án đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư là tổ chức tín dụng;
  • Các dự án đầu tư ra nước ngoài gắn với quốc phòng, an ninh triển khai theo thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước.
  • Các dự án đầu tư ra nước ngoài của các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc danh mục các tập đoàn, tổng công ty nhà nước quy định tại Phụ lục I của Nghị định số 366/2025/NĐ-CP.
  • Dự án đầu tư ra nước ngoài không thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận của các tổ chức kinh tế khác.

Ngân hàng Nhà nước Khu vực

Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi nhà đầu tư là tổ chức (không phải là tổ chức tín dụng) có trụ sở chính trên địa bàn hoặc nơi nhà đầu tư là cá nhân đăng ký thường trú trên địa bàn xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu và đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối đối với các trường hợp sau:

  • Dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 7 tỷ đồng trở lên hoặc dự án có lĩnh vực thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện;
  • Dự án đầu tư ra nước ngoài có mức vốn đầu tư ra nước ngoài nhỏ hơn 7 tỷ đồng và không thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện.

Hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu

Đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Văn bản Đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 34/2026/TT-NHNN.

  • Văn bản Đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 34/2026/TT-NHNN.
  • Văn bản chấp thuận hoặc cấp phép đầu tư do cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư cấp kèm theo trích dẫn quy định của nước tiếp nhận đầu tư phù hợp với hình thức đầu tư của dự án.
  • Văn bản xác nhận của ngân hàng được phép về tài khoản trước đầu tư, tài khoản vốn đầu tư và tình hình giao dịch ngoại hối.

Đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Thành phần hồ sơ tùy từng trường hợp theo Điều 15 Thông tư 34/2026/TT-NHNN.

Trình tự đăng ký giao dịch ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài

Trình tự đăng ký giao dịch ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài

Bước 1: Hoàn thành thủ tục đầu tư ra nước ngoài

Nhà đầu tư xác định dự án thuộc diện cấp hay không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.

  • Đối với dự án thuộc diện cấp, nhà đầu tư phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
  • Đối với dự án không thuộc diện cấp, nhà đầu tư thực hiện thủ tục theo quy định của pháp luật về đầu tư và được cấp mã số khai hồ sơ tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

Bước 2: Hoàn tất điều kiện tại nước tiếp nhận đầu tư

Nhà đầu tư phải có văn bản chấp thuận, giấy phép hoặc tài liệu chứng minh quyền thực hiện hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận.

Bước 3: Mở tài khoản vốn đầu tư

Nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư tại một ngân hàng được phép theo từng dự án.

Bước 4: Chuẩn bị hồ sơ

Nhà đầu tư chuẩn bị văn bản đăng ký và các tài liệu theo Điều 14 hoặc Điều 15 Thông tư 34/2026/TT-NHNN tùy trường hợp.

Bước 5: Nộp hồ sơ

Theo quy định về nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ, nhà đầu tư có thể nộp hồ sơ:

  • Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực;
  • Qua dịch vụ bưu chính;
  • Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Đối với hồ sơ điện tử, tài liệu được thực hiện theo quy định về thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; hồ sơ điện tử có thể bao gồm bản điện tử hoặc bản quét từ bản gốc, bản chính tùy từng loại giấy tờ.

Bước 6: Cơ quan có thẩm quyền xử lý hồ sơ

  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ: Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ và thông báo về việc tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung.
  • Sau khi xem xét hồ sơ: Cơ quan có thẩm quyền cấp văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối hoặc văn bản từ chối xác nhận và nêu rõ lý do.

Những lưu ý quan trọng khi thực hiện đăng ký giao dịch ngoại hối

Để hạn chế tình trạng hồ sơ phải bổ sung hoặc việc chuyển tiền bị gián đoạn, nhà đầu tư cần chú ý một số vấn đề sau:

  • Xác định đúng thủ tục đầu tư trước khi thực hiện thủ tục ngoại hối: Nhà đầu tư cần xác định dự án có thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hay không. Đây là cơ sở để xác định thành phần hồ sơ và trình tự thực hiện tiếp theo.
  • Xác định đúng cơ quan có thẩm quyền: Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Khu vực có thẩm quyền khác nhau tùy trường hợp. Việc xác định sai cơ quan có thể khiến thời gian thực hiện thủ tục kéo dài.
  • Kiểm tra kỹ thông tin trên hồ sơ: Thông tin về nhà đầu tư, dự án, quốc gia đầu tư, số vốn, loại tiền, tài khoản vốn đầu tư và tiến độ chuyển vốn cần thống nhất giữa các tài liệu.
  • Chú ý thời hạn của tài liệu ngân hàng: Đây là một trong những điểm dễ phát sinh sai sót khi chuẩn bị hồ sơ.
  • Không tự ý chuyển vốn trước khi hoàn thành thủ tục cần thiết: Nhà đầu tư cần phân biệt khoản tiền chuyển trước đầu tư với vốn đầu tư chính thức và thực hiện đúng cơ chế tài khoản tương ứng.
  • Chủ động thực hiện đăng ký thay đổi: Khi vốn đầu tư, tiến độ chuyển vốn, ngân hàng, tài khoản hoặc các nội dung thuộc trường hợp thay đổi có sự điều chỉnh, nhà đầu tư cần rà soát nghĩa vụ đăng ký thay đổi trước khi thực hiện giao dịch.
  • Lưu trữ đầy đủ chứng từ giao dịch: Chứng từ chuyển tiền, sao kê tài khoản, xác nhận của ngân hàng và các tài liệu liên quan là cơ sở quan trọng để giải trình tình hình thực hiện dự án và thực hiện nghĩa vụ báo cáo.

Một số câu hỏi liên quan

Văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu có hiệu lực bao lâu?

Trường hợp dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu đương nhiên hết hiệu lực khi có quyết định chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài của Bộ Tài chính.

Đồng tiền sử dụng để chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài?

Theo Điều 4 Thông tư 34/2026/TT-NHNN, đồng tiền sử dụng để chuyển tiền trước đầu tư và chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bao gồm ngoại tệ; đồng Việt Nam trong trường hợp chuyển tiền trước đầu tư, chuyển vốn đầu tư sang quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư mà Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ đó có ký kết thỏa thuận, hiệp định song phương, đa phương quy định về việc cho phép sử dụng đồng Việt Nam trong các giao dịch thanh toán, chuyển tiền.

Khi nào phải đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối?

Theo Điều 16 Thông tư 34/2026/TT-NHNN, nhà đầu tư phải thực hiện đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối khi có phát sinh thay đổi so với nội dung tại văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối được cấp lần gần nhất, bao gồm các trường hợp như:

  • Thay đổi nhà đầu tư thực hiện dự án trong trường hợp chuyển nhượng một phần dự án đầu tư ở nước ngoài.
  • Thay đổi địa chỉ của nhà đầu tư làm thay đổi Ngân hàng Nhà nước Khu vực xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối.
  • Thay đổi ngân hàng được phép nơi mở tài khoản vốn đầu tư.
  • Thay đổi (bao gồm mở mới) tài khoản vốn đầu tư bằng loại ngoại tệ khác của cùng dự án đầu tư ra nước ngoài tại 01 ngân hàng được phép.
  • Thay đổi liên quan đến tăng vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền.
  • Thay đổi thời hạn tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền theo.
  • Thay đổi từ dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thành dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư.
  • Thay đổi từ dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thành dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Khi nào phải thông báo thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài?

Điều 19 Thông tư 34/2026/TT-NHNN, các trường hợp thay đổi nhà đầu tư phải gửi thông báo bao gồm:

  • Giảm vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền của nhà đầu tư;
  • Thay đổi tên nhà đầu tư thực hiện dự án;
  • Thay đổi địa chỉ của nhà đầu tư nhưng không làm thay đổi cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối;
  • Thay đổi tên dự án đầu tư ở nước ngoài hoặc tên tổ chức kinh tế thành lập ở nước ngoài;
  • Trường hợp chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư trong nước; trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư ra nước ngoài đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
  • Trường hợp nhà đầu tư không chuyển lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp khác về Việt Nam;
  • Trường hợp nhà đầu tư sử dụng lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ở nước ngoài để tăng vốn đầu tư cho chính dự án đó.

Nhà đầu tư có phải báo cáo về tình hình chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài không?

Định kỳ hàng quý, chậm nhất vào ngày 05 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý báo cáo, nhà đầu tư gửi báo cáo đến Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất về tình hình chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài và báo cáo về tình hình chuyển vốn, lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp về Việt Nam.

Đăng ký giao dịch ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài là thủ tục quan trọng mà nhà đầu tư cần tuân thủ theo Thông tư 34/2026/TT-NHNN, và Luật Việt An sẵn sàng đồng hành cùng nhà đầu tư trong quá trình thực hiện thủ tục.

Đánh giá
Cập nhật:

Tư vấn pháp lý trực tuyến

Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!

    Your information will be securely sent to and stored in Google Sheets for the purpose of processing your form submission.
    Mục lục
    Ẩn
      Bài viết liên quan
      29/04/2026
      Từ ngày 01/03/2026, Luật Đầu tư 2025 chính thức có hiệu lực, cùng với Nghị định 103/2026/NĐ-CP (áp dụng từ 03/04/2026) đã tạo ra bước thay đổi quan trọng trong…
      08/04/2026
      Ngày 31/3/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 103/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về hoạt động đầu tư ra nước ngoài, thay thế Chương VI quy định về…
      27/10/2025
      Trong số các điểm đến đầu tư hấp dẫn, Singapore nổi bật với môi trường kinh doanh minh bạch, hệ thống pháp luật ổn định và chính sách ưu đãi…
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ
      -

      (+84) 961571818

      (Zalo / WhatsApp / Viber)

      Liên hệ qua Whatsapp
      Liên hệ qua Whatsapp
      0961.57.18.18
      Hotline
      -
      Hotline
      Zalo Chat
      -
      Zalo Chat