Dấu hiệu quốc gia, quốc kỳ không thể đăng ký bảo hộ nhãn hiệu
Đối với mỗi một quốc gia thì dấu hiệu quốc gia hay quốc kỳ là hình ảnh đại diện đặc trưng cho mỗi đất nước. Những hình ảnh, biểu tượng được thể hiện trên dấu hiệu quốc gia, quốc kỳ đều mang đậm bản sắc dân tộc của đất nước đó. Theo đó, dấu hiệu quốc gia, quốc kỳ là những hình ảnh không thể sử dụng với mục đích như thương mại để phân biệt hàng hóa, dịch vụ. Các cơ quan chức năng Sở hữu trí tuệ quốc gia được yêu cầu để bảo vệ một cách mặc nhiên các dấu hiệu và biểu tượng đã được thông báo để chống lại việc đăng ký trái phép như một nhãn hiệu hay một phần của nhãn hiệu (trừ khi chúng có thông báo về việc từ chối theo cách thức quy định riêng). Quốc kỳ không cần phải được thông báo để hưởng lợi từ sự bảo vệ này. Thông qua bài viết dưới đây, Luật Việt An sẽ làm rõ quuy định về dấu hiệu quốc gia, quốc kỳ không thể đăng ký bảo hộ nhãn hiệu.
Dấu hiệu quốc gia, quốc kỳ không thể đăng ký bảo hộ nhãn hiệu
Căn cứ Điều 73 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 21 Điều 1 Luật số 07/2022/QH15) các dấu hiệu sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu:
Cụ thể như sau:
Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và của các nước, quốc tế ca.
Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép (Ví dụ: tên nhãn hiệu không được trùng với huy hiệu của tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh…).
Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài (Ví dụ: tên nhãn hiệu không được trùng với tên của các vị anh hùng dân tộc như: Nguyễn Trãi, Quang Trung, Võ Thị Sáu…).
Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận.
Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ.
Dấu hiệu là hình dạng vốn có của hàng hóa hoặc do đặc tính kỹ thuật của hàng hóa bắt buộc phải có.
Dấu hiệu chứa bản sao tác phẩm, trừ trường hợp được phép của chủ sở hữu tác phẩm đó.
Xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 10 Nghị định 65/2023/NĐ-CP, quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định của Cục Sở hữu trí tuệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu.
Đối với:
Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu đăng ký quốc tế theo Thỏa ước Madrid và Nghị định thư Madrid được xác lập trên cơ sở chấp nhận bảo hộ của Cục Sở hữu trí tuệ đối với đăng ký quốc tế đó
Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập trên cơ sở thực tiễn sử dụng rộng rãi nhãn hiệu đó mà không cần thực hiện thủ tục đăng ký. Khi sử dụng quyền và giải quyết tranh chấp quyền đối với nhãn hiệu nổi tiếng, chủ sở hữu nhãn hiệu đó phải chứng minh quyền của mình bằng các tài liệu thể hiện các tiêu chí đánh giá nhãn hiệu nổi tiếng và giải trình về quá trình sử dụng để nhãn hiệu trở thành nổi tiếng.
Xác định nhãn hiệu nổi tiếng
Căn cứ Điều 75 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung năm 2022), việc xem xét, đánh giá một nhãn hiệu là nổi tiếng được lựa chọn từ một số hoặc tất cả các tiêu chí sau đây:
Số lượng người tiêu dùng liên quan đã biết đến nhãn hiệu thông qua việc mua bán, sử dụng hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc thông qua quảng cáo.
Phạm vi lãnh thổ mà hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu đã được lưu hành.
Doanh số từ việc bán hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc số lượng hàng hoá đã được bán ra, lượng dịch vụ đã được cung cấp.
Thời gian sử dụng liên tục nhãn hiệu.
Uy tín rộng rãi của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.
Số lượng quốc gia bảo hộ nhãn hiệu.
Số lượng quốc gia công nhận nhãn hiệu là nổi tiếng.
Giá chuyển nhượng, giá chuyển giao quyền sử dụng, giá trị góp vốn đầu tư của nhãn hiệu.
Chủ thể có quyền đăng ký nhãn hiệu
Căn cứ Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2022) thì tổ chức, cá nhân sau đây có quyền đăng ký nhãn hiệu:
Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hóa do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.
Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau:
Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;
Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ.
Thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu
Bước 1. Tra cứu nhãn hiệu
Trực tiếp tra cứu thông tin về các nhãn hiệu đã được bảo hộ hoặc đã được nộp đơn đăng ký từ các nguồn sau đây:
Công báo Sở hữu công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệ phát hành hàng tháng.
Đăng bạ quốc gia và Đăng bạ quốc tế về nhãn hiệu hàng hoá (lưu giữ tại Cục Sở hữu trí tuệ).
Cơ sở dữ liệu điện tử về nhãn hiệu công bố trên mạng Internet
Sử dụng dịch vụ tra cứu thông tin của Cục Sở hữu trí tuệ với điều kiện phải nộp phí dịch vụ theo quy định của Bộ Tài chính.
Bước 2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
Nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký nhãn hiệu cho Cục Sở hữu trí tuệ thông qua các phương thức sau:
Trực tuyến qua Hệ thống giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
Bước 3. Trình tự và thời hạn giải quyết đơn đăng ký nhãn hiệu
Thẩm định hình thức: 01 tháng kể từ ngày nộp đơn trong trường hợp đơn hợp lệ.
Công bố đơn hợp lệ: Trong thời hạn 02 tháng từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ.
Thẩm định nội dung đơn: 09 tháng kể từ ngày công bố đơn.
Cấp văn bằng bảo hộ: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày người nộp đơn nộp đầy đủ và đúng hạn các khoản phí và lệ phí.
Công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ trên Công báo Sở hữu công nghiệp: 60 ngày kể từ ngày ra quyết định.
Trên đây là tư vấn pháp lý của Luật Việt An về dấu hiệu quốc gia, quốc kỳ không thể đăng ký bảo hộ nhãn hiệu. Nếu có bất kỳ vướng mắc nào khác liên quan đến đăng ký quyền sở hữu trí tuệ của Luật Việt An, xin hãy liên hệ với Luật Việt An để được tư vấn cụ thể và chi tiết hơn. Xin chân thành cảm ơn Quý khách!