Giải thể công ty TNHH không chỉ là thủ tục chấm dứt hoạt động doanh nghiệp mà còn liên quan trực tiếp đến trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc các thành viên góp vốn trong phạm vi vốn điều lệ đã cam kết. Đối với công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên, quy trình giải thể, thẩm quyền quyết định và hồ sơ pháp lý có nhiều điểm khác biệt cần đặc biệt lưu ý.
Nhằm giúp các nhà quản trị chủ động phương án xử lý, qua bài viết dưới đây, Luật Việt An sẽ hướng dẫn chi tiết về việc giải thể công ty TNHH theo quy định mới nhất hiện nay.
Khi thực hiện thủ tục giải thể công ty TNHH, một trong những đặc điểm pháp lý quan trọng nhất là các thành viên công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp trong phạm vi phần vốn đã góp vào công ty. Đây là điểm khác biệt lớn so với doanh nghiệp tư nhân hoặc hộ kinh doanh cá thể. Tuy nhiên, trước khi giải thể, công ty TNHH vẫn phải hoàn tất toàn bộ nghĩa vụ về thuế, bảo hiểm xã hội, lương người lao động, các khoản nợ với đối tác và nghĩa vụ tài chính khác theo quy định pháp luật.
Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, quyết định giải thể phải được Hội đồng thành viên thông qua theo tỷ lệ biểu quyết quy định trong Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty. Cơ quan này đóng vai trò tương tự Đại hội đồng cổ đông của công ty cổ phần nhưng có cơ chế quản trị đơn giản và tập trung hơn. Trong khi đó, công ty TNHH một thành viên sẽ do chủ sở hữu công ty trực tiếp quyết định việc giải thể mà không cần tổ chức họp Hội đồng thành viên.
Trước thời điểm giải thể, thành viên công ty TNHH có thể thực hiện chuyển nhượng phần vốn góp theo cơ chế riêng của loại hình TNHH. Việc chuyển nhượng thường bị giới hạn và phải ưu tiên chào bán cho các thành viên còn lại trước khi chuyển cho người ngoài công ty. Đây là đặc điểm khác biệt rõ rệt so với công ty cổ phần, nơi cổ đông có quyền chuyển nhượng cổ phần linh hoạt hơn trong đa số trường hợp.
Thủ tục và cơ chế thông qua quyết định giải thể của công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên có nhiều điểm khác nhau. Với công ty TNHH một thành viên, chủ sở hữu có toàn quyền quyết định việc chấm dứt hoạt động doanh nghiệp. Trong khi đó, công ty TNHH hai thành viên trở lên phải tổ chức họp Hội đồng thành viên và thực hiện biểu quyết theo tỷ lệ vốn góp của các thành viên. Vì vậy, quá trình giải thể ở công ty TNHH hai thành viên thường phức tạp hơn về mặt thủ tục nội bộ.
Một đặc điểm pháp lý quan trọng khác là công ty TNHH không có quyền phát hành cổ phần để huy động vốn như công ty cổ phần. Do đó, cơ cấu vốn của công ty TNHH thường ổn định và số lượng thành viên bị giới hạn theo quy định pháp luật. Khi giải thể, doanh nghiệp cũng không phát sinh các vấn đề pháp lý liên quan đến cổ phiếu, cổ đông phổ thông hoặc cổ đông ưu đãi như tại công ty cổ phần. Điều này giúp hồ sơ và quy trình giải thể công ty TNHH trong nhiều trường hợp đơn giản hơn so với giải thể công ty cổ phần.
Việc giải thể hai loại hình công ty trên đều phải tuân thủ quy trình giải thể theo quy định pháp luật tại Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính cấp tỉnh.
| Tiêu chí so sánh | Giải thể công ty TNHH một thành viên | Giải thể công ty TNHH hai thành viên trở lên |
| Thẩm quyền quyết định | Chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty. | Hội đồng thành viên. |
| Tỷ lệ biểu quyết thông qua | Do chủ sở hữu quyết định đơn phương khi thực hiện giải thể công ty TNHH một thành viên | Phải được ít nhất 65% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp tán thành khi tiến hành giải thể công ty TNHH hai thành viên. Dẫn chiếu |
| Trách nhiệm liên đới | Chủ sở hữu chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn điều lệ khi giải thể công ty TNHH một thành viên | Các thành viên chịu trách nhiệm liên đới theo tỷ lệ vốn góp khi giải thể công ty TNHH hai thành viên |
Mặc dù đều thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp, nhưng giải thể công ty TNHH và giải thể công ty cổ phần có nhiều điểm khác biệt về cơ cấu quản trị, cơ chế biểu quyết và trách nhiệm của thành viên/cổ đông.
| Tiêu chí | Công ty TNHH | Công ty cổ phần |
| Cơ quan quyết định giải thể | Chủ sở hữu hoặc Hội đồng thành viên | Đại hội đồng cổ đông |
| Tỷ lệ thông qua quyết định | Thường từ 65% vốn góp trở lên | Thường từ 65% tổng phiếu biểu quyết |
| Cơ cấu thành viên | Thành viên góp vốn giới hạn số lượng | Có thể có nhiều cổ đông |
| Chuyển nhượng vốn | Bị hạn chế, ưu tiên nội bộ | Cổ phần thường chuyển nhượng linh hoạt hơn |
| Phát hành vốn | Không được phát hành cổ phần | Được phát hành cổ phần, trái phiếu |
| Trách nhiệm tài sản | Trong phạm vi phần vốn góp | Trong phạm vi số cổ phần sở hữu |
| Hồ sơ nội bộ khi giải thể | Đơn giản hơn | Phức tạp hơn do liên quan cổ đông và cổ phần |
| Tranh chấp thường gặp | Thành viên không hợp tác, chưa góp đủ vốn | Tranh chấp cổ đông, cổ phần, quyền biểu quyết |
Trong thực tế, thủ tục giải thể công ty cổ phần thường phức tạp hơn do số lượng cổ đông nhiều, cơ chế quản trị nhiều tầng và liên quan đến cổ phần, cổ phiếu. Trong khi đó, giải thể công ty TNHH thường tập trung vào xử lý nghĩa vụ tài chính, phần vốn góp và quyết định của chủ sở hữu hoặc Hội đồng thành viên
| Bước thủ tục | Thời hạn thực hiện |
| Giải thể tự nguyện | |
| Thông báo và niêm yết công khai quyết định giải thể | Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua quyết định. |
| Thông báo tình trạng “đang làm thủ tục giải thể” | Ngay sau khi Cơ quan đăng ký kinh doanh (CQĐKKD) nhận được quyết định. |
| Nộp hồ sơ giải thể cho CQĐKKD | Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ. |
| Cập nhật tình trạng đã giải thể | Sau 180 ngày (từ ngày thông báo nếu không có phản đối) hoặc trong 05 ngày làm việc (từ khi nhận hồ sơ hợp lệ). |
| Giải thể bắt buộc | |
| Thông báo tình trạng giải thể trên Cổng thông tin | Đồng thời khi ra quyết định thu hồi hoặc ngay sau khi nhận quyết định của Tòa án. |
| Triệu tập họp, thông báo và niêm yết quyết định | Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi hoặc quyết định của Tòa án. |
| Đăng báo thông báo giải thể (nếu cần) | Đăng trên ít nhất 01 tờ báo in/điện tử trong 03 số liên tiếp. |
Trong thực tế, nhiều công ty TNHH gặp khó khăn khi một hoặc một số thành viên không hợp tác trong quá trình giải thể doanh nghiệp. Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, việc giải thể thường phải được Hội đồng thành viên thông qua theo tỷ lệ biểu quyết quy định tại Điều lệ công ty hoặc Luật Doanh nghiệp. Nếu thành viên cố tình không tham dự họp, không ký hồ sơ hoặc không phối hợp xử lý nghĩa vụ tài chính, doanh nghiệp có thể gặp vướng mắc trong việc hoàn thiện thủ tục giải thể.
Tuy nhiên, nếu vẫn đáp ứng đủ tỷ lệ biểu quyết hợp lệ theo quy định, công ty vẫn có thể thông qua nghị quyết giải thể mà không cần sự đồng ý của tất cả thành viên. Trường hợp phát sinh tranh chấp nghiêm trọng giữa các thành viên, doanh nghiệp có thể phải xử lý thông qua thương lượng, hòa giải hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết trước khi hoàn tất thủ tục chấm dứt hoạt động.
Đối với công ty TNHH một thành viên, quyền quyết định giải thể thuộc về chủ sở hữu công ty. Nếu chủ sở hữu là cá nhân đang ở nước ngoài, mất liên lạc hoặc không trực tiếp thực hiện thủ tục, có thể ủy quyền hợp pháp cho người khác thay mặt xử lý hồ sơ giải thể theo quy định của pháp luật dân sự và doanh nghiệp.
Trong trường hợp chủ sở hữu đã chết, mất năng lực hành vi dân sự, việc giải thể chỉ được thực hiện sau khi xác định rõ người thừa kế, người đại diện hợp pháp hoặc có quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Vì vậy, doanh nghiệp cần rà soát kỹ tình trạng pháp lý của chủ sở hữu trước khi nộp hồ sơ giải thể.
Công ty TNHH ngừng hoạt động nhiều năm vẫn có thể thực hiện thủ tục giải thể, kể cả khi doanh nghiệp đã bị khóa mã số thuế hoặc bị đưa vào tình trạng “không hoạt động tại địa chỉ đăng ký”. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải thực hiện xử lý các vấn đề tồn đọng như báo cáo thuế chưa nộp, tiền phạt chậm kê khai, nghĩa vụ tài chính chưa hoàn thành hoặc thủ tục khôi phục mã số thuế trước khi giải thể chính thức. Đây là trường hợp thực tế khá phổ biến đối với doanh nghiệp “treo” lâu năm.
Tranh chấp nội bộ là một trong những nguyên nhân phổ biến khiến thủ tục giải thể công ty TNHH bị kéo dài. Các tranh chấp thường liên quan đến phân chia tài sản, công nợ, trách nhiệm góp vốn hoặc quyền quản lý doanh nghiệp. Nếu các bên không đạt được thỏa thuận, doanh nghiệp có thể phải xử lý thông qua hòa giải hoặc Tòa án trước khi hoàn tất thủ tục giải thể. Trong nhiều trường hợp, hồ sơ giải thể sẽ bị tạm dừng nếu có tranh chấp đang được cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Công ty TNHH chưa góp đủ vốn điều lệ vẫn có thể thực hiện thủ tục giải thể nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật, đặc biệt là thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác. Tuy nhiên, việc chưa góp đủ vốn có thể làm phát sinh trách nhiệm pháp lý đối với thành viên hoặc chủ sở hữu công ty.
Theo Luật Doanh nghiệp, thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ vốn phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn đã cam kết góp đối với các nghĩa vụ tài chính phát sinh trong thời gian chưa góp đủ vốn. Do đó, trước khi giải thể, cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan thuế có thể kiểm tra tình trạng góp vốn thực tế để xác định trách nhiệm liên quan. Đây là một trong những rủi ro pháp lý phổ biến đối với các công ty TNHH hoạt động không đúng quy định về vốn điều lệ.
Theo Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020, hoàn tất nghĩa vụ với người lao động là điều kiện tiên quyết và ưu tiên hàng đầu để công ty được chấp thuận giải thể. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp lơ là lưu ý này dẫn đến các thiếu sót:
Điều này dẫn đến việc hồ sơ giải thể không hợp lệ, buộc phải sửa đổi, bổ sung và giải quyết xong các tranh chấp/quyền lợi nhân sự mới có thể tiếp tục thủ tục, làm tiêu tốn rất nhiều thời gian.
Nhiều doanh nghiệp lầm tưởng rằng khi ra quyết định giải thể nhưng thủ tục chưa hoàn tất thì công ty vẫn có thể hoạt động kinh doanh bình thường. Việc phớt lờ các quy định cấm tại Khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp 2020 là một lỗi vô cùng nghiêm trọng. Cụ thể:
Việc thực hiện các hành vi này không chỉ làm đình trệ quá trình giải thể mà tùy vào mức độ nghiêm trọng, người quản lý doanh nghiệp còn phải bồi thường thiệt hại, thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Theo khoản 1 Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020, thủ tục giải thể công ty mẹ chỉ được tiến hành sau khi đã xử lý xong các đơn vị trực thuộc như đóng cửa chi nhánh, giải thể văn phòng đại diện, đóng của địa điểm kinh doanh.
Nhưng thực tế, doanh nghiệp nộp thẳng hồ sơ giải thể Công ty TNHH mà quên chưa làm thủ tục chấm dứt hoạt động đối với các chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh.
Việc này dẫn đến hồ sơ giải thể công ty mẹ sẽ bị trả về cho đến khi các đơn vị phụ thuộc được đóng cửa hợp lệ.
Việc giải quyết nghĩa vụ tài chính với Nhà nước là bước tốn nhiều thời gian nhất nếu doanh nghiệp không có sự chuẩn bị kỹ lưỡng từ trước.
Trường hợp này, Cơ quan thuế sẽ yêu cầu giải trình, thanh tra, kiểm tra kéo dài, khiến công ty không thể lấy được giấy xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế để nộp cho Cơ quan Đăng ký kinh doanh.
Chủ sở hữu công ty hoặc người được ủy quyền hợp pháp ký hồ sơ giải thể.
Thông thường phải được ít nhất 65% tổng vốn góp tán thành, trừ khi Điều lệ công ty quy định tỷ lệ cao hơn.
Có thể có, nếu chưa góp đủ vốn, có vi phạm pháp luật hoặc chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính trước khi giải thể.
Có, nhưng vẫn phải xử lý trách nhiệm liên quan đến phần vốn chưa góp và thanh toán đầy đủ các nghĩa vụ tài chính.
Hồ sơ giải thể công ty bao gồm các tài liệu cơ bản như sau:
Thời gian giải thể công ty thường kéo dài từ 03 tháng – 06 tháng, chủ yếu phụ thuộc vào thời gian doanh nghiệp thanh lý tài sản và tất toán các khoản nghĩa vụ tài sản theo quy định pháp luật.
Công ty Luật Việt An cung cấp dịch vụ giải thể công ty TNHH trọn gói, hỗ trợ xử lý hồ sơ pháp lý, quyết toán thuế, chấm dứt mã số thuế và hoàn tất thủ tục tại cơ quan đăng ký kinh doanh nhanh chóng, đúng quy định.
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Thank you Viet An Law for your great service over the years.”
— Yamakawa Dophuson, HSC Japan
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Công ty Immago xin gửi lời cảm ơn đến Công ty Luật TNHH Việt An đã hỗ trợ thủ tục điều chỉnh nhanh chóng, chuyên nghiệp và rất hiệu quả.”
“Thank you Viet An Law for a job well done.”
— Ms. Quyên, YY Circle
“Nhờ Công ty Luật TNHH Việt An, chúng tôi đã khiếu nại thành công và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Đúng là gặp đúng người – đúng việc, rất chuyên nghiệp và hiệu quả!”

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.
Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)
Mã số thuế: 0102392370
Tầng 3, Tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân,
Phường Yên Hòa, TP. Hà Nội
Tel: (+84) 9 61 37 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
P. 04.68 Tòa nhà RiverGate Residence, 151-155 Bến Vân Đồn,
Phường Khánh Hội, Tp. HCM
Tel: (+84) 9 61 57 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
Từ thứ 2 đến thứ 6:
8:00 - 17:00
Thứ 7:
8:00 - 11:30
Công ty luật Việt An
Thường trả lời trong vòng vài phút
Mọi thắc mắc liên quan đến: Giải thể công ty TNHH theo quy định mới nhất?
WhatsApp Us
Liên hệ WhatsApp