Liên hệ
Liên hệ

Đăng ký kinh doanh

Đăng ký kinh doanh là bước khởi đầu quan trọng để cá nhân, tổ chức chính thức gia nhập thị trường và tiến hành hoạt động kinh doanh theo quy định pháp luật. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp. Tùy thuộc vào số lượng thành viên, quy mô vốn, phương thức quản trị và định hướng phát triển, chủ thể kinh doanh có thể lựa chọn thành lập doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần hoặc đăng ký hộ kinh doanh.

Nhằm hỗ trợ khách hàng ngay từ giai đoạn khởi nghiệp hoặc mở rộng hoạt động đầu tư, kinh doanh, Luật Việt An cung cấp dịch vụ đăng ký kinh doanh trọn gói cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Với đội ngũ luật sư, chuyên viên giàu kinh nghiệm, Việt An đồng hành cùng khách hàng từ việc tư vấn lựa chọn loại hình phù hợp, chuẩn bị hồ sơ, đại diện thực hiện thủ tục đến hỗ trợ các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình vận hành và phát triển kinh doanh tại Việt Nam.

Nội dung chính bài viết

Thông tin nhanh về thủ tục đăng ký kinh doanh

Nội dung Thông tin cơ bản
Hình thức phổ biến Hộ kinh doanh, công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ doanh nghiệp Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ hộ kinh doanh Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
Phương thức nộp Trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
Thời gian giải quyết thông thường 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Kết quả Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
Chi phí Lệ phí nhà nước, chi phí công bố nếu có và phí dịch vụ theo phạm vi ủy quyền

Đăng ký kinh doanh là gì?

Đăng ký kinh doanh là thủ tục pháp lý được cá nhân hoặc tổ chức thực hiện tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền nhằm xác lập tư cách pháp lý cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc đơn vị phụ thuộc theo quy định. Thông qua thủ tục này, cơ quan nhà nước ghi nhận các thông tin cơ bản như tên, địa chỉ trụ sở, ngành nghề kinh doanh, vốn, chủ sở hữu, thành viên, cổ đông sáng lập và người đại diện theo pháp luật.

Trong thực tế, cụm từ “đăng ký kinh doanh” thường được sử dụng để chỉ hai thủ tục chính:

  • Đăng ký thành lập hộ kinh doanh;
  • Đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Đối với doanh nghiệp, kết quả của thủ tục là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Đối với hộ kinh doanh, kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Cần phân biệt đăng ký kinh doanh với giấy phép kinh doanh. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký hộ kinh doanh ghi nhận việc thành lập chủ thể kinh doanh. Trong khi đó, giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép chuyên ngành chỉ được yêu cầu đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện như giáo dục, lữ hành, vận tải, an ninh, thực phẩm hoặc dịch vụ việc làm.

Ai phải đăng ký kinh doanh?

Về nguyên tắc, cá nhân hoặc tổ chức muốn thực hiện hoạt động kinh doanh một cách độc lập, thường xuyên và dưới danh nghĩa một chủ thể kinh doanh phải tiến hành đăng ký kinh doanh theo hình thức phù hợp. Tùy thuộc vào quy mô, số lượng người tham gia, cơ cấu vốn và phương thức quản lý, chủ thể có thể đăng ký thành lập doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh.

Các đối tượng thường phải thực hiện đăng ký kinh doanh bao gồm:

  • Cá nhân thành lập doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
  • Tổ chức, cá nhân cùng góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh;
  • Cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình cùng tổ chức hoạt động kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh;
  • Doanh nghiệp khi thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh phải thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động hoặc thông báo thành lập đơn vị phụ thuộc theo quy định;
  • Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động kinh doanh thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Theo Điều 83 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, người thành lập hộ kinh doanh và hộ kinh doanh có nghĩa vụ đăng ký, báo cáo và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan; không được hoạt động dưới danh nghĩa hộ kinh doanh khi chưa đăng ký.

Tuy nhiên, pháp luật quy định một số trường hợp không bắt buộc đăng ký hộ kinh doanh, gồm hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, làm muối; người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến; người kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ hoặc làm dịch vụ có thu nhập thấp. Mức thu nhập thấp được xác định theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại từng địa phương.

Ngoại lệ trên không áp dụng khi cá nhân, hộ gia đình kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Trong trường hợp đó, chủ thể vẫn phải đăng ký kinh doanh và đáp ứng đầy đủ các giấy phép, chứng nhận hoặc điều kiện chuyên ngành trước khi hoạt động.

Nên đăng ký hộ kinh doanh hay thành lập công ty?

Đây là câu hỏi quan trọng nhất trước khi chuẩn bị hồ sơ. Không có một mô hình phù hợp với tất cả hoạt động kinh doanh. Việc lựa chọn cần dựa trên quy mô, số lượng người góp vốn, nhóm khách hàng và định hướng phát triển.

So sánh các hình thức đăng ký kinh doanh phổ biến

Tiêu chí Hộ kinh doanh Công ty TNHH Công ty cổ phần
Quy mô phù hợp Nhỏ và vừa, quản lý đơn giản Nhỏ, vừa hoặc phát triển ổn định Dự án có nhu cầu huy động vốn lớn
Số người tham gia Một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình Một chủ sở hữu hoặc từ 2–50 thành viên Từ 3 cổ đông trở lên
Tư cách pháp nhân Không
Trách nhiệm tài sản Chủ hộ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản Trong phạm vi phần vốn cam kết góp Trong phạm vi số vốn đã góp
Khả năng huy động vốn Hạn chế Trung bình Cao
Chuyển nhượng vốn Không linh hoạt Được kiểm soát tương đối chặt chẽ Linh hoạt hơn
Quản trị Đơn giản Tương đối đơn giản Phức tạp hơn
Đối tượng phù hợp Cửa hàng, quán ăn, dịch vụ cá nhân Doanh nghiệp gia đình, nhóm sáng lập nhỏ Công ty có nhiều nhà đầu tư, định hướng gọi vốn

Ba câu hỏi giúp lựa chọn nhanh loại hình cần đăng ký:

Có cần tách tài sản kinh doanh khỏi tài sản cá nhân không?

Nếu có, nên ưu tiên thành lập công ty TNHH hoặc công ty cổ phần để giới hạn trách nhiệm trong phạm vi phần vốn góp, trừ trường hợp vi phạm nghĩa vụ góp vốn hoặc có hành vi làm phát sinh trách nhiệm cá nhân.

Có dự định gọi vốn hoặc tiếp nhận nhiều nhà đầu tư không?

Nếu có, công ty cổ phần thường phù hợp hơn vì cơ cấu vốn được chia thành cổ phần và có khả năng huy động vốn linh hoạt.

Hoạt động chỉ ở quy mô nhỏ, khách hàng chủ yếu là cá nhân và cần quản lý đơn giản không?

Nếu có, hộ kinh doanh có thể là lựa chọn phù hợp. Tuy nhiên, người đăng ký cần cân nhắc trách nhiệm tài sản và định hướng mở rộng trong tương lai.

Các loại hình đăng ký kinh doanh tại Việt Nam

Hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập. Trường hợp do các thành viên hộ gia đình đăng ký, các thành viên ủy quyền cho một người làm chủ hộ kinh doanh.

Hình thức này phù hợp với cửa hàng bán lẻ, nhà hàng, quán ăn, cơ sở làm đẹp, dịch vụ sửa chữa, kinh doanh trực tuyến và những hoạt động có quy mô quản lý không quá phức tạp.

Điểm cần lưu ý là hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân và chủ hộ phải chịu trách nhiệm đối với hoạt động của hộ bằng tài sản của mình.

Doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ. Chủ doanh nghiệp có toàn quyền quyết định hoạt động nhưng phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với nghĩa vụ của doanh nghiệp.

Do mức độ rủi ro tài sản cao và khả năng huy động vốn hạn chế, loại hình này hiện ít được lựa chọn hơn công ty TNHH một thành viên.

Công ty TNHH một thành viên

Công ty TNHH một thành viên do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu.

Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi vốn điều lệ. Đây là loại hình phù hợp với cá nhân muốn tự quyết định hoạt động nhưng vẫn tách biệt tương đối giữa tài sản cá nhân và tài sản công ty.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Công ty có từ 2 đến 50 thành viên là cá nhân hoặc tổ chức.

Các thành viên chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn đã cam kết góp. Chế độ chuyển nhượng vốn được kiểm soát chặt chẽ hơn công ty cổ phần, giúp các thành viên hạn chế sự tham gia của người ngoài.

Loại hình này phù hợp với doanh nghiệp gia đình, nhóm đồng sáng lập hoặc công ty có số lượng nhà đầu tư không quá lớn.

Công ty cổ phần

Công ty cổ phần có tối thiểu 3 cổ đông và không giới hạn số lượng tối đa. Vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần.

Cổ đông chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp. Công ty có khả năng huy động vốn cao và việc chuyển nhượng cổ phần tương đối linh hoạt.

Đổi lại, cơ cấu quản trị, chế độ họp, biểu quyết và quản lý cổ đông phức tạp hơn công ty TNHH.

Công ty hợp danh

Công ty hợp danh phải có ít nhất 2 thành viên hợp danh là cá nhân. Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với nghĩa vụ của công ty.

Loại hình này thường phù hợp với một số ngành nghề dựa nhiều vào uy tín cá nhân và trình độ chuyên môn.

Công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Công ty có vốn đầu tư nước ngoài không phải là một loại hình doanh nghiệp độc lập. Nhà đầu tư nước ngoài có thể thành lập công ty TNHH hoặc công ty cổ phần tùy theo số lượng nhà đầu tư và phương án quản trị.

Ngoài hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, nhà đầu tư có thể phải thực hiện thủ tục đầu tư, đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường và xin giấy phép chuyên ngành tùy theo quốc tịch, tỷ lệ sở hữu và lĩnh vực kinh doanh.

Điều kiện đăng ký kinh doanh năm 2026

Điều kiện về người thành lập

Cá nhân, tổ chức thành lập doanh nghiệp phải có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp theo pháp luật.

Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc trong lực lượng vũ trang hoặc người đang giữ chức vụ tại một số cơ quan, tổ chức, quyền thành lập, quản lý và góp vốn cần được xem xét theo Luật Doanh nghiệp, pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, phòng chống tham nhũng và quy định chuyên ngành.

Điều kiện về tên

Tên hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp phải:

  • Có cấu trúc phù hợp với loại hình đăng ký;
  • Không trùng hoặc gây nhầm lẫn với chủ thể đã đăng ký;
  • Không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống, văn hóa, đạo đức;
  • Không sử dụng tên cơ quan nhà nước hoặc tổ chức khi chưa được chấp thuận;
  • Không xâm phạm nhãn hiệu, tên thương mại hoặc quyền sở hữu trí tuệ của người khác.

Trước khi nộp hồ sơ, nên tra cứu đồng thời tên doanh nghiệp và nhãn hiệu để tránh trường hợp được cấp đăng ký doanh nghiệp nhưng không thể sử dụng tên trên sản phẩm hoặc dịch vụ do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

Điều kiện về trụ sở

Trụ sở phải có địa chỉ xác định, thuộc quyền sử dụng hợp pháp và có thể liên hệ được.

Khi lựa chọn địa chỉ, cần kiểm tra:

  • Chức năng sử dụng của địa điểm;
  • Quy định về nhà chung cư hoặc khu vực chỉ có chức năng để ở;
  • Điều kiện phòng cháy, môi trường hoặc an ninh nếu ngành nghề có yêu cầu;
  • Khả năng treo biển và tiếp nhận thư từ;
  • Điều khoản trong hợp đồng thuê;
  • Hồ sơ chứng minh quyền cho thuê của bên cho thuê.

Thông thường, hợp đồng thuê trụ sở không phải là thành phần bắt buộc trong bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, nhưng doanh nghiệp cần lưu giữ để chứng minh quyền sử dụng địa điểm khi cần thiết.

Điều kiện về ngành, nghề kinh doanh

Doanh nghiệp được tự do kinh doanh những ngành, nghề mà pháp luật không cấm.

Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp có thể được đăng ký ngành nghề trước nhưng chỉ được chính thức hoạt động sau khi đáp ứng đủ điều kiện và có giấy phép, chứng chỉ hoặc văn bản chấp thuận nếu pháp luật chuyên ngành yêu cầu.

Điều kiện về vốn

Phần lớn ngành nghề không yêu cầu doanh nghiệp phải chứng minh vốn khi đăng ký thành lập. Người thành lập tự kê khai vốn điều lệ và chịu trách nhiệm về thông tin đã đăng ký.

Tuy nhiên, mức vốn cần được xác định phù hợp với:

  • Quy mô hoạt động dự kiến;
  • Nghĩa vụ tài chính;
  • Giá trị hợp đồng;
  • Yêu cầu vốn pháp định hoặc ký quỹ của ngành nghề;
  • Khả năng góp đủ vốn;
  • Thuế, lệ phí và trách nhiệm của chủ sở hữu.

Không nên đăng ký vốn quá thấp nếu không phù hợp với hoạt động, nhưng cũng không nên đăng ký quá cao khi không có khả năng góp đủ.

Điều kiện về người đại diện theo pháp luật

Doanh nghiệp phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật. Người đại diện cần có đầy đủ năng lực, không thuộc trường hợp bị cấm và đáp ứng điều kiện chuyên ngành nếu ngành nghề yêu cầu.

Điều lệ cần phân định rõ chức danh, quyền hạn và phạm vi đại diện, đặc biệt khi doanh nghiệp có nhiều người đại diện theo pháp luật.

Kê khai chủ sở hữu hưởng lợi

Từ ngày 01/07/2025, pháp luật doanh nghiệp bổ sung quy định liên quan đến chủ sở hữu hưởng lợi. Tùy theo loại hình và cơ cấu sở hữu, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có thể phải kèm danh sách chủ sở hữu hưởng lợi theo mẫu tại Thông tư 68/2025/TT-BTC.

Doanh nghiệp cần xác định đúng cá nhân cuối cùng sở hữu hoặc kiểm soát doanh nghiệp, tránh kê khai máy móc theo người đứng tên trực tiếp mà bỏ qua cấu trúc sở hữu phía sau.

Hồ sơ đăng ký kinh doanh

Thành phần hồ sơ phụ thuộc vào loại hình kinh doanh, chủ thể tham gia là cá nhân hay tổ chức, có nhà đầu tư nước ngoài hay không và khả năng khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia.

Bảng tổng hợp hồ sơ đăng ký kinh doanh

Thành phần hồ sơ Hộ kinh doanh TNHH 1 thành viên TNHH 2 thành viên Công ty cổ phần Công ty hợp danh
Giấy đề nghị đăng ký
Điều lệ công ty Không
Danh sách thành viên Không Không Không
Danh sách cổ đông sáng lập Không Không Không Không
Danh sách cổ đông nước ngoài Không Không Không Có, nếu phát sinh Không
Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi Không áp dụng như doanh nghiệp Nếu thuộc trường hợp kê khai Nếu thuộc trường hợp kê khai Nếu thuộc trường hợp kê khai Nếu thuộc trường hợp kê khai
Giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức Theo trường hợp áp dụng Theo trường hợp áp dụng Theo trường hợp áp dụng Theo trường hợp áp dụng Theo trường hợp áp dụng
Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền Không Nếu chủ sở hữu là tổ chức Nếu thành viên là tổ chức Nếu cổ đông là tổ chức Nếu thành viên là tổ chức
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Không Nếu thuộc trường hợp phải có Nếu thuộc trường hợp phải có Nếu thuộc trường hợp phải có Nếu thuộc trường hợp phải có
Văn bản ủy quyền nộp hồ sơ Nếu ủy quyền Nếu ủy quyền Nếu ủy quyền Nếu ủy quyền Nếu ủy quyền

Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh

Ngoài giấy đề nghị đăng ký, trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình cùng thành lập phải có văn bản ủy quyền cho một thành viên làm chủ hộ. Văn bản này phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định.

Nếu ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục, hồ sơ cần có thêm văn bản ủy quyền tương ứng.

Hồ sơ thành lập công ty TNHH một thành viên

Hồ sơ cần làm rõ chủ sở hữu công ty là cá nhân hay tổ chức. Nếu chủ sở hữu là tổ chức, phải có giấy tờ pháp lý của tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Trường hợp có nhà đầu tư nước ngoài hoặc thuộc diện phải thực hiện thủ tục đầu tư, hồ sơ cần kèm Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Hồ sơ thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

Ngoài giấy đề nghị và điều lệ, hồ sơ phải có danh sách thành viên, trong đó thể hiện đầy đủ thông tin, phần vốn góp và tỷ lệ sở hữu của từng thành viên.

Nếu thành viên là tổ chức, cần bổ sung giấy tờ pháp lý của tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền. Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi được lập theo trường hợp áp dụng.

Hồ sơ thành lập công ty cổ phần

Điểm khác biệt của hồ sơ công ty cổ phần là phải có danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài nếu phát sinh.

Trường hợp cổ đông là tổ chức, hồ sơ cần kèm giấy tờ pháp lý và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền. Công ty cũng phải kê khai chủ sở hữu hưởng lợi nếu thuộc trường hợp luật định.

Hồ sơ thành lập công ty hợp danh

Hồ sơ phải có danh sách thành viên hợp danh và thông tin về thành viên góp vốn nếu có.

Do thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với nghĩa vụ của công ty, thông tin về tư cách thành viên và giấy tờ pháp lý cần được kiểm tra kỹ trước khi nộp hồ sơ.

Lưu ý khi chuẩn bị hồ sơ đăng ký kinh doanh

  • Hồ sơ phải sử dụng đúng biểu mẫu đang có hiệu lực;
  • Thông tin giữa giấy đề nghị, điều lệ và các danh sách kèm theo phải thống nhất;
  • Giấy tờ của tổ chức nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn;
  • Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt theo quy định;
  • Trường hợp thông tin cá nhân đã được kê khai bằng số định danh và có thể khai thác từ cơ sở dữ liệu, thành phần bản sao giấy tờ pháp lý được xác định theo quy định hiện hành;
  • Hồ sơ điện tử phải rõ nét, đầy đủ trang và được ký hoặc xác thực đúng thẩm quyền.

Quy trình đăng ký kinh doanh

Quy trình đăng ký kinh doanh

7 bước quy trình đăng ký kinh doanh năm 2026

Bước 1: Xác định mô hình kinh doanh

Người thành lập cần lựa chọn giữa hộ kinh doanh và doanh nghiệp.

Nếu lựa chọn doanh nghiệp, cần tiếp tục xác định loại hình công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty hợp danh.

Bước 2: Chuẩn bị thông tin

Các thông tin cần xác định trước khi lập hồ sơ đăng ký kinh doanh

Bước 3: Kiểm tra điều kiện

Trước khi ký hồ sơ, cần kiểm tra:

  • Khả năng sử dụng tên;
  • Tính hợp pháp của trụ sở;
  • Quyền thành lập và quản lý của các thành viên;
  • Ngành nghề có điều kiện;
  • Điều kiện tiếp cận thị trường với nhà đầu tư nước ngoài;
  • Mức vốn tối thiểu hoặc yêu cầu ký quỹ;
  • Chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép chuyên ngành;
  • Cấu trúc sở hữu và thông tin chủ sở hữu hưởng lợi.

Bước 4: Soạn thảo và ký hồ sơ

Hồ sơ phải sử dụng đúng biểu mẫu hiện hành và thống nhất giữa giấy đề nghị, điều lệ, danh sách thành viên hoặc cổ đông và các tài liệu kèm theo.

Những lỗi thường gặp gồm:

  • Tên không hợp lệ;
  • Địa chỉ thiếu thông tin;
  • Mã ngành không phù hợp;
  • Thông tin cá nhân không thống nhất;
  • Tỷ lệ vốn không đủ 100%;
  • Điều lệ không khớp với giấy đề nghị;
  • Thiếu thông tin chủ sở hữu hưởng lợi;
  • Người ký không đúng thẩm quyền;
  • Văn bản ủy quyền chưa đầy đủ.

Bước 5: Nộp hồ sơ

Hồ sơ có thể được nộp:

  • Trực tiếp;
  • Qua dịch vụ bưu chính;
  • Bằng phương thức trực tuyến.

Hồ sơ doanh nghiệp được nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính. Hồ sơ hộ kinh doanh được nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã theo quy định.

Việc đăng ký hộ kinh doanh trực tuyến được thực hiện trên hệ thống điện tử theo hướng dẫn, trong đó người nộp có thể đăng nhập bằng tài khoản định danh và tạo hồ sơ điện tử.

Bước 6: Theo dõi và xử lý hồ sơ

Sau khi tiếp nhận, cơ quan đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, người nộp sẽ nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Khi bổ sung, cần xử lý đầy đủ từng nội dung, tránh chỉ sửa một phần làm kéo dài thời gian giải quyết.

Bước 7: Nhận kết quả

Nếu hồ sơ đáp ứng điều kiện, người đăng ký nhận:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; hoặc
  • Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Đối với doanh nghiệp, nội dung đăng ký được cập nhật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

Đăng ký kinh doanh ở đâu?

Đối với doanh nghiệp

Hồ sơ thành lập công ty được nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Việc xác định đúng cơ quan tiếp nhận cần căn cứ vào địa giới hành chính, địa chỉ trụ sở và tổ chức bộ máy đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ.

Đối với hộ kinh doanh

Hồ sơ được nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã theo quy định mới của Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Đây là điểm khác biệt so với cơ chế trước đây, khi thủ tục hộ kinh doanh thường được thực hiện tại cơ quan cấp huyện.

Có thể đăng ký kinh doanh online không?

Có. Người thành lập có thể thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử nếu đáp ứng điều kiện về tài khoản, xác thực và hồ sơ điện tử.

Quy trình đăng ký kinh doanh online

8 bước đăng ký kinh doanh online bao gồm:

  •  Đăng nhập hệ thống;
  • Lựa chọn thủ tục;
  • Nhập thông tin đăng ký;
  • Tải tài liệu lên hệ thống;
  • Ký hoặc xác thực hồ sơ;
  • Nộp lệ phí nếu phát sinh;
  • Theo dõi trạng thái;
  • Nhận thông báo và kết quả.

Thời gian đăng ký kinh doanh bao lâu?

Thời gian xử lý thông thường đối với hồ sơ thành lập doanh nghiệp là 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh nhận được hồ sơ hợp lệ. Thời gian trên không bao gồm thời gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ, thực hiện thủ tục đầu tư hoặc xin giấy phép chuyên ngành.

Chi phí đăng ký kinh doanh

Các khoản chi phí có thể phát sinh

  • Lệ phí đăng ký theo quy định;
  • Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp nếu phát sinh;
  • Chi phí chứng thực, công chứng hoặc hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Chi phí dịch thuật;
  • Phí chữ ký số và hóa đơn điện tử;
  • Phí khắc dấu theo nhu cầu;
  • Chi phí xin giấy phép chuyên ngành;
  • Phí dịch vụ pháp lý nếu ủy quyền.

Đối với hộ kinh doanh, mức lệ phí đăng ký có thể được quy định theo chính sách phí, lệ phí của địa phương. Vì vậy, người nộp cần kiểm tra mức thu tại nơi dự kiến đặt trụ sở.

Phí dịch vụ của Luật Việt An

Phí dịch vụ thường được xác định dựa trên các tiêu chí:

  • Hình thức đăng ký;
  • Số lượng thành viên hoặc cổ đông;
  • Cơ cấu sở hữu;
  • Ngành nghề;
  • Nhà đầu tư trong nước hoặc nước ngoài;
  • Mức độ phức tạp của hồ sơ;
  • Phạm vi thủ tục sau thành lập;
  • Yêu cầu về thời gian xử lý.

Các gói dịch vụ tham khảo của Luật Việt An

Gói dịch vụ Phạm vi Thời gian dự kiến Phí dịch vụ
Đăng ký hộ kinh doanh Tư vấn, hồ sơ, đại diện nộp Từ 3-5 ngày Trọn gói từ: 1.900.000 đồng
Thành lập công ty trong nước Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp 3 ngày Trọn gói từ: 1.900.000 đồng
Gói sau thành lập Thuế, hóa đơn, chữ ký số, tư vấn ban đầu Theo gói Liên hệ báo giá
Công ty có vốn nước ngoài Đầu tư và đăng ký doanh nghiệp Từ 15-30 ngày Trọn gói từ 1.000 USD

Kết quả của thủ tục đăng ký kinh doanh

Kết quả do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký hộ kinh doanh;
  • Dấu doanh nghiệp;

Tài liệu Luật Việt An bàn giao cho khách hàng

  • Điều lệ hoàn chỉnh đối với doanh nghiệp;
  • Danh sách thành viên hoặc cổ đông;
  • Hồ sơ nội bộ ban đầu;
  • Dữ liệu đăng ký được cập nhật;
  • Hướng dẫn sử dụng giấy chứng nhận;
  • Hướng dẫn góp vốn và quản trị;
  • Danh sách thủ tục thuế, kế toán và lao động cần thực hiện;
  • Tư vấn về giấy phép chuyên ngành nếu có.

Những việc phải làm sau khi đăng ký kinh doanh

Được cấp giấy chứng nhận mới là bước khởi đầu. Sau đó, chủ thể kinh doanh cần tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ phù hợp với loại hình và hoạt động thực tế.

Treo biển tại trụ sở

Tên trên biển cần thống nhất với thông tin đăng ký. Trụ sở phải có khả năng xác minh và tiếp nhận liên hệ.

Góp đủ vốn

Thành viên, chủ sở hữu hoặc cổ đông phải góp vốn đúng loại tài sản, đúng giá trị và trong thời hạn luật định.

Trường hợp không góp đủ, doanh nghiệp phải xử lý phần vốn chưa góp và thực hiện thủ tục điều chỉnh theo quy định.

Thực hiện thủ tục thuế

Các công việc có thể gồm:

  • Đăng ký giao dịch điện tử;
  • Sử dụng chữ ký số;
  • Kê khai thuế;
  • Đăng ký hóa đơn điện tử;
  • Tổ chức hệ thống kế toán;
  • Lưu giữ hóa đơn và chứng từ;
  • Xác định nghĩa vụ thuế theo hoạt động thực tế.

Mở tài khoản phục vụ kinh doanh

Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh có thể mở tài khoản để nhận, chi trả và thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Việc thanh toán qua tài khoản còn có ý nghĩa đối với điều kiện chứng từ và quản lý thuế.

Hoàn thiện hồ sơ lao động

Khi tuyển dụng, chủ thể kinh doanh cần chuẩn bị:

  • Hợp đồng lao động;
  • Hồ sơ nhân sự;
  • Quy chế lương, thưởng;
  • Bảng chấm công;
  • Bảng lương;
  • Hồ sơ bảo hiểm xã hội;
  • Hồ sơ người lao động nước ngoài nếu có.

Xin giấy phép chuyên ngành

Đối với ngành nghề có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được hoạt động sau khi đáp ứng đủ điều kiện.

Ví dụ, tùy lĩnh vực có thể cần giấy phép về:

  • An toàn thực phẩm;
  • Đào tạo;
  • Giáo dục;
  • Du lịch;
  • Vận tải;
  • Bán lẻ (đối với nhà đầu tư nước ngoài);
  • Lao động;
  • Môi trường;
  • An ninh, trật tự…

Đăng ký nhãn hiệu

Tên doanh nghiệp không mặc nhiên được bảo hộ như nhãn hiệu.

Nếu doanh nghiệp dự kiến sử dụng tên hoặc biểu tượng trên sản phẩm, cửa hàng, ứng dụng hoặc quảng cáo, nên tra cứu và đăng ký nhãn hiệu sớm để hạn chế tranh chấp.

Đăng ký kinh doanh cho nhà đầu tư nước ngoài

Nhà đầu tư nước ngoài cần được tư vấn riêng vì thủ tục có thể liên quan đồng thời đến pháp luật doanh nghiệp, đầu tư, ngoại hối, lao động và thuế.

Các nội dung cần kiểm tra gồm:

  • Quốc tịch nhà đầu tư;
  • Ngành nghề dự kiến;
  • Điều kiện tiếp cận thị trường;
  • Tỷ lệ sở hữu;
  • Địa điểm thực hiện dự án;
  • Vốn đầu tư;
  • Tiến độ góp vốn;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
  • Tài khoản vốn đầu tư;
  • Người đại diện theo pháp luật;
  • Giấy phép chuyên ngành;
  • Lao động và thị thực.

Công ty có vốn nước ngoài vẫn được đăng ký dưới một loại hình doanh nghiệp cụ thể như công ty TNHH hoặc công ty cổ phần.

Quy định về các loại thuế của các loại hình đăng ký kinh doanh

Thuế giá trị gia tăng (VAT)

  • Từ ngày 01/7/2025, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, bao gồm thuế GTGT, trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định.
  • Từ ngày 01/01/2026, phương pháp thuế khoán đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được bãi bỏ. Hộ kinh doanh thực hiện tự xác định doanh thu, khai thuế và nộp thuế trên cơ sở doanh thu thực tế, hóa đơn, chứng từ và sổ sách kế toán theo quy định.
  • Thuế suất thuế giá trị gia tăng tùy vào từng loại hàng hóa, sản phẩm và dịch vụ mà có các mức thuế 0%, 5% và 10%. Sáng 17/06/2025, Quốc hội khóa XV chính thức thông qua Nghị quyết về giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT, Nghị quyết đã mở rộng phạm vi và bổ sung thêm nhiều đối tượng được giảm 2% thuế GTGT, đồng thời kéo dài thời gian áp dụng đến hết năm 2026 (tức tiếp theo quy định trước đó, tiếp tục giảm thuế VAT 2% từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026).

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

  • Hộ kinh doanh sẽ không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Kỳ tính thuế TNDN năm 2026 sẽ được áp dụng theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2025 với các quy định rất mới có lợi cho đa số các doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam là: thuế suất thuế TNDN chung là 20%, mức thuế suất 15% áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu dưới 3 tỷ đồng, 17% cho doanh nghiệp có doanh thu từ 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng.

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Đối với hộ kinh doanh

  • Từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trong năm không quá 01 tỷ đồng thì không phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động kinh doanh.
  • Trường hợp doanh thu trong năm trên 01 tỷ đồng, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp phù hợp. Trường hợp áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu, thuế thu nhập cá nhân được tính đối với phần doanh thu vượt trên 01 tỷ đồng.
  • Phương pháp và mức thuế phải nộp còn phụ thuộc vào tổng doanh thu, ngành nghề kinh doanh và phương pháp tính thuế mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh áp dụng theo quy định pháp luật.
  • Ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế đã được nâng từ 500 triệu đồng lên 01 tỷ đồng/năm theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP, áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026. Vì vậy, các mức doanh thu 100 triệu đồng hoặc 200 triệu đồng trong nội dung cũ không còn phù hợp để áp dụng cho năm 2026.

Đối với doanh nghiệp:

  • Các thành viên trong doanh nghiệp phải chịu thuế TNCN theo quy định pháp luật thuế TNCN. Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân cho người lao động theo quy định.

Dịch vụ đăng ký kinh doanh của Luật Việt An

Luật Việt An cung cấp các công việc sau:

Tư vấn trước khi đăng ký

  • Tư vấn lựa chọn hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp;
  • Tư vấn loại hình công ty;
  • Tư vấn tên;
  • Tư vấn trụ sở;
  • Tư vấn ngành nghề;
  • Tư vấn vốn;
  • Tư vấn thành viên và tỷ lệ góp vốn;
  • Tư vấn người đại diện theo pháp luật;
  • Tư vấn chủ sở hữu hưởng lợi;
  • Tư vấn điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Chuẩn bị hồ sơ

  • Soạn giấy đề nghị đăng ký;
  • Soạn điều lệ;
  • Lập danh sách thành viên hoặc cổ đông;
  • Lập danh sách chủ sở hữu hưởng lợi;
  • Soạn văn bản ủy quyền;
  • Kiểm tra giấy tờ pháp lý;
  • Hoàn thiện hồ sơ đầu tư nếu có;
  • Chuẩn hóa biểu mẫu theo quy định hiện hành.

Đại diện thực hiện thủ tục

  • Đại diện nộp hồ sơ;
  • Theo dõi quá trình xử lý;
  • Giải trình và bổ sung hồ sơ;
  • Nhận kết quả;
  • Bàn giao hồ sơ hoàn chỉnh;
  • Hỗ trợ xử lý lỗi dữ liệu đăng ký.

Tư vấn sau đăng ký

  • Hướng dẫn góp vốn;
  • Tư vấn thuế và kế toán;
  • Hướng dẫn hóa đơn điện tử;
  • Tư vấn lao động và bảo hiểm xã hội;
  • Tư vấn hợp đồng;
  • Tư vấn giấy phép chuyên ngành;
  • Tư vấn đăng ký nhãn hiệu;
  • Tư vấn quản trị và thay đổi đăng ký doanh nghiệp.

Vì sao nên lựa chọn Luật Việt An?

Tư vấn mô hình phù hợp thay vì chỉ soạn hồ sơ

Mục tiêu không chỉ là được cấp giấy chứng nhận mà còn phải lựa chọn cấu trúc có thể vận hành lâu dài, hạn chế tranh chấp và phù hợp với kế hoạch phát triển.

Kết hợp pháp lý doanh nghiệp với đầu tư, thuế và sở hữu trí tuệ

Một quyết định về vốn, ngành nghề, thành viên hoặc tên doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đến nhiều thủ tục khác. Việt An tiếp cận hồ sơ theo hướng tổng thể thay vì tách rời từng công việc.

Cập nhật biểu mẫu mới

Hồ sơ được chuẩn bị theo Luật số 76/2025/QH15, Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Thông tư 68/2025/TT-BTC đang áp dụng.

Hỗ trợ doanh nghiệp trong nước và nhà đầu tư nước ngoài

Phạm vi tư vấn có thể bao gồm đăng ký doanh nghiệp, đăng ký đầu tư, mua vốn, giấy phép lao động, thuế, kế toán và giấy phép chuyên ngành.

Bảo mật thông tin

Thông tin về thành viên, cổ đông, vốn, ngành nghề, phương án đầu tư và kế hoạch kinh doanh được tiếp nhận và xử lý theo nguyên tắc bảo mật.

Những lỗi thường khiến hồ sơ đăng ký kinh doanh bị yêu cầu sửa đổi

  • Tên trùng hoặc gây nhầm lẫn;
  • Ghi sai tên loại hình;
  • Địa chỉ không đầy đủ;
  • Đăng ký tại địa điểm không phù hợp;
  • Ngành nghề không đúng hệ thống;
  • Ngành nghề có điều kiện nhưng chưa được tư vấn;
  • Thông tin cá nhân không khớp dữ liệu;
  • Điều lệ và giấy đề nghị có nội dung khác nhau;
  • Tỷ lệ vốn góp không chính xác;
  • Không xác định đúng người đại diện;
  • Thiếu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi;
  • Giấy tờ của tổ chức nước ngoài chưa được hợp pháp hóa;
  • Người ký hồ sơ không đúng thẩm quyền;
  • Văn bản ủy quyền không phù hợp;
  • Hồ sơ điện tử mờ, thiếu trang hoặc sai định dạng.

Việc kiểm tra trước khi nộp giúp hạn chế thời gian bổ sung và tránh phải thay đổi ngay sau khi được cấp giấy.

Câu hỏi thường gặp về đăng ký kinh doanh

Đăng ký kinh doanh có cần hộ khẩu tại địa phương không?

Không căn cứ vào hộ khẩu thường trú để quyết định quyền thành lập doanh nghiệp. Người đăng ký có thể thành lập tại địa phương nơi có trụ sở hợp pháp và đáp ứng điều kiện theo quy định.

Đăng ký kinh doanh cần bao nhiêu vốn?

Phần lớn ngành nghề không quy định một mức vốn chung. Người thành lập tự xác định vốn phù hợp và chịu trách nhiệm về việc góp vốn. Một số ngành nghề có thể yêu cầu vốn tối thiểu hoặc ký quỹ.

Có bắt buộc phải có trụ sở không?

Có. Hồ sơ phải ghi địa chỉ trụ sở. Địa điểm cần có địa chỉ rõ ràng, quyền sử dụng hợp pháp và phù hợp với chức năng sử dụng.

Có thể dùng hộ chiếu để đăng ký không?

Người nước ngoài sử dụng hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu còn hiệu lực. Đối với công dân Việt Nam, việc kê khai và đối chiếu thông tin được thực hiện theo giấy tờ và dữ liệu định danh đang áp dụng.

Một người có thể thành lập nhiều công ty không?

Cá nhân có thể tham gia thành lập hoặc góp vốn vào nhiều doanh nghiệp nếu không thuộc trường hợp bị hạn chế hoặc bị cấm. Riêng một số loại hình có quy định hạn chế riêng đối với chủ sở hữu hoặc thành viên.

Hộ kinh doanh có thể chuyển thành công ty không?

Có. Khi hoạt động mở rộng, hộ kinh doanh có thể thực hiện thủ tục chuyển đổi hoặc đăng ký doanh nghiệp theo phương án phù hợp.

Được cấp đăng ký doanh nghiệp có thể hoạt động ngay không?

Không phải mọi trường hợp. Nếu ngành nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được hoạt động sau khi đáp ứng đầy đủ điều kiện hoặc được cấp giấy phép chuyên ngành.

Tên công ty có được tự động bảo hộ nhãn hiệu không?

Không. Quyền đối với tên doanh nghiệp và quyền đối với nhãn hiệu là hai cơ chế khác nhau. Doanh nghiệp nên tra cứu và nộp đơn đăng ký nhãn hiệu riêng.

Thời gian thành lập công ty bao lâu?

Thời gian xử lý hồ sơ hợp lệ thông thường là 03 ngày làm việc. Tổng thời gian có thể kéo dài nếu phải bổ sung hồ sơ, thực hiện thủ tục đầu tư hoặc xin giấy phép chuyên ngành.

Có thể ủy quyền cho Luật Việt An thực hiện không?

Có. Khách hàng có thể ủy quyền cho Luật Việt An tư vấn, chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ, xử lý yêu cầu bổ sung và nhận kết quả theo phạm vi dịch vụ đã thống nhất.

Liên hệ dịch vụ đăng ký kinh doanh

Việc lựa chọn đúng mô hình ngay từ đầu giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro về trách nhiệm tài sản, thuế, quản trị và quan hệ giữa những người góp vốn.

Khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ đăng ký kinh doanh, thành lập công ty, đăng ký hộ kinh doanh hoặc thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài vui lòng liên hệ Luật Việt An để được tư vấn, kiểm tra điều kiện và báo giá phù hợp.

Luật sư phụ trách: LS Trung Thị Liệu – 15 năm kinh nghiệm.

Hotline/ Zalo/ Whatsapp: 09 61 57 18 18

Email: info@vietanlaw.com

Văn phòng Hà Nội: Tầng 3, Tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân,

Phường Yên Hòa, TP. Hà Nội

Văn phòng TP.HCM: P. 04.68, Tầng 4, Sảnh A, Tòa nhà RiverGate Residence, 151-155 Bến Vân Đồn, Phường Khánh Hội, TP. Hồ Chí Minh

5/5 - (35 đánh giá)
Cập nhật:

Tư vấn pháp lý trực tuyến

Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!

    Mục lục
    Ẩn
      Bài viết liên quan
      28/07/2025
      Hiện nay, bên cạnh hoạt động quảng cáo trong nước, thì hoạt động kinh doanh dịch vụ quảng cáo xuyên biên giới tại Việt Nam ngày càng phát triển. Hoạt…
      25/07/2025
      Từ ngày 1 tháng 7 năm 2025, việc đăng ký kinh doanh cho hộ kinh doanh cá thể sẽ có những thay đổi quan trọng, đặc biệt là về thẩm…
      07/07/2025
      Sau quá trình sáp nhập, hợp nhất các Sở, ngành cấp tỉnh và các đơn vị hành chính cấp tỉnh với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, từ…
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ
      -

      (+84) 961571818

      (Zalo / WhatsApp / Viber)

      Liên hệ qua Whatsapp
      Liên hệ qua Whatsapp
      0961.57.18.18
      Hotline
      -
      Hotline
      Zalo Chat
      -
      Zalo Chat