Chuyển vốn đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài là bước đi thiết yếu cho các doanh nghiệp muốn tiếp cận công nghệ hiện đại và mở rộng thị trường kinh doanh quốc tế. Tuy nhiên, hoạt động này được kiểm soát nghiêm ngặt bởi các quy định pháp luật về đầu tư và ngoại hối. Nhằm giúp Quý khách hàng nắm bắt chính xác hành lang pháp lý, Luật Việt An xin cung cấp những phân tích chi tiết, có dẫn chiếu luật cụ thể về điều kiện và thủ tục liên quan đến hoạt động này.
Các hình thức chuyển vốn đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài
Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài bao gồm tiền và các tài sản hợp pháp khác. Cụ thể, Quý khách hàng có thể chuyển các loại tài sản sau:
- Ngoại tệ trên tài khoản tại tổ chức tín dụng được phép hoặc mua tại tổ chức tín dụng được phép.
- Đồng Việt Nam phù hợp với pháp luật về quản lý ngoại hối của Việt Nam.
- Máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, hàng hóa thành phẩm, hàng hóa bán thành phẩm.
- Giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, quyền đối với tài sản.
- Cổ phần, phần vốn góp, dự án của nhà đầu tư được hoán đổi tại tổ chức kinh tế ở Việt Nam và tổ chức kinh tế ở nước ngoài.
Điều kiện chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định mới nhất 2026
Điều kiện chung đối với nhà đầu tư và dự án
Theo khoản 1 Điều 32 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, Quý khách hàng được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với các dự án thuộc diện phải cấp giấy phép này.
- Hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép (nếu pháp luật nước tiếp nhận không quy định cấp phép, phải cung cấp tài liệu chứng minh quyền hoạt động).
- Căn cứ khoản 4 Điều 15 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư phải có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư.
Điều kiện về việc sử dụng ngoại tệ và nguồn vốn
- Căn cứ khoản 1 Điều 31 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư bắt buộc phải mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài tại một tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam theo quy định pháp luật về quản lý ngoại hối.
- Khoản 2 Điều 31 Nghị định 103/2026/NĐ-CP nhấn mạnh mọi giao dịch chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài và từ nước ngoài về Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư này.
- Bên cạnh đó, theo Điều 14 Pháp lệnh Ngoại hối, khi được phép đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, người cư trú phải đăng ký việc thực hiện chuyển ngoại tệ ra nước ngoài thông qua tài khoản tại tổ chức tín dụng được phép.
Quy trình, thủ tục chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài 2026 chi tiết
Bước 1: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc đăng ký giao dịch ngoại hối
Đây là bước pháp lý quan trọng nhất, được phân loại dựa trên quy mô nguồn vốn và lĩnh vực đầu tư của Quý khách hàng:
Trường hợp 1: Dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ (Vốn từ 1.600 tỷ đồng trở lên hoặc xin cơ chế chính sách hỗ trợ đặc biệt)
- Hồ sơ cần chuẩn bị:
- Văn bản đăng ký đầu tư;
- Tài liệu tư cách pháp lý;
- Đề xuất dự án;
- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính;
- Các nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế (không quá 03 tháng);
- Cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ và tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án.
- Trình tự thực hiện:
- Quý khách hàng kê khai thông tin trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư, sau đó nộp 01 bộ hồ sơ gốc kèm bản điện tử cho Bộ Tài chính.
- Bộ Tài chính sẽ lấy ý kiến các cơ quan liên quan và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chấp thuận của Thủ tướng, Bộ Tài chính sẽ cấp Giấy chứng nhận.
Trường hợp 2: Dự án thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài chính (Vốn từ 7 tỷ đồng đến dưới 1.600 tỷ đồng, hoặc thuộc ngành, nghề có điều kiện)
- Hồ sơ cần chuẩn bị: Tương tự trường hợp 1.
- Trình tự thực hiện:
- Quý khách hàng kê khai trực tuyến và nộp hồ sơ cho Bộ Tài chính.
- Đối với dự án có vốn đầu tư từ 25 tỷ đồng trở lên, Bộ Tài chính sẽ lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tình hình chuyển vốn.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính sẽ xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
Trường hợp 3: Dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận (Vốn dưới 7 tỷ đồng và không thuộc ngành, nghề có điều kiện)
Nhà đầu tư không phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Thay vào đó, Quý khách hàng chỉ cần kê khai thông tin dự án trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư để được cấp mã số khai hồ sơ tự động.
Sau khi có mã số này, Quý khách hàng tiến hành thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Bước 2: Mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài tại tổ chức tín dụng
- Quý khách hàng bắt buộc phải mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài tại một tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam.
- Tài khoản này là công cụ duy nhất để ghi nhận dòng tiền; mọi giao dịch chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài và từ nước ngoài về Việt Nam liên quan đến dự án đều phải thực hiện thông qua tài khoản này theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
Bước 3: Thực hiện chuyển tiền đầu tư ra nước ngoài
Việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, xuất khẩu, chuyển giao công nghệ và các pháp luật liên quan khác.
- Điều kiện chuyển vốn chính thức: Quý khách hàng chỉ được chuyển vốn khi đã được cấp Giấy chứng nhận (đối với dự án thuộc diện cấp phép), hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận chấp thuận và đã hoàn tất mở tài khoản vốn đầu tư.
- Chuyển vốn trước khi cấp phép (Ngoại lệ): Pháp luật cho phép Quý khách hàng chuyển một phần vốn (không vượt quá 5% tổng vốn đầu tư và không quá 300.000 đô la Mỹ) ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối để thanh toán các chi phí hình thành dự án như: nghiên cứu thị trường, tham gia đấu thầu, đặt cọc, đàm phán hợp đồng hoặc thuê tài sản.
Bảng so sánh quy định chuyển tiền đầu tư ra nước ngoài trước và sau khi được cấp phép
Căn cứ Điều 32 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, Quý khách hàng được phép chuyển một phần vốn trước khi cấp phép để phục vụ công tác chuẩn bị. Chi tiết như sau:
| Tiêu chí | Chuyển vốn trước khi được cấp phép | Chuyển vốn sau khi được cấp phép |
| Mục đích | Đáp ứng chi phí hình thành dự án (nghiên cứu thị trường, khảo sát, đặt cọc, tham gia đấu thầu). | Thực hiện hoạt động đầu tư chính thức tại nước ngoài. |
| Hạn mức | Không vượt quá 5% tổng vốn đầu tư và không quá 300.000 đô la Mỹ. | Được chuyển số vốn theo tiến độ dự án đã đăng ký trên Giấy chứng nhận. |
| Thủ tục | Thực hiện trước khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc trước khi có xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối. | Phải xuất trình Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và văn bản chấp thuận của nước tiếp nhận. |
Các câu hỏi thường gặp
Dự án quy mô nhỏ có bắt buộc xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài không?
Căn cứ khoản 1 Điều 18 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, dự án đầu tư ra nước ngoài có mức vốn dưới 7 tỷ đồng và không thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện thì không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
Tuy nhiên, Quý khách hàng bắt buộc phải kê khai thông tin dự án trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư để lấy mã số khai hồ sơ tự động, sau đó mới thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối căn cứ theo khoản 5 Điều 18 Nghị định 103/2026/NĐ-CP.
Trường hợp Quý khách hàng có nhu cầu, vẫn có thể thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận theo khoản 6 Điều 18 Nghị định 103/2026/NĐ-CP.
Có thể chuyển vốn bằng máy móc, thiết bị được không?
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài không chỉ là tiền mặt mà còn có thể là tài sản hợp pháp khác như: máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, hàng hóa thành phẩm, hàng hóa bán thành phẩm.
Tuy nhiên, Quý khách hàng cần lưu ý việc chuyển vốn bằng máy móc, thiết bị và hàng hóa ra nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư bắt buộc phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hải quan căn cứ khoản 6 Điều 32 Nghị định 103/2026/NĐ-CP.
Ngoài ra, việc miễn thuế xuất khẩu đối với phần vốn bằng hàng hóa, máy móc, thiết bị này sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu căn cứ khoản 3 Điều 36 Nghị định 103/2026/NĐ-CP.
Có bắt buộc phải chuyển lợi nhuận về Việt Nam không?
Việc chuyển lợi nhuận về nước là quy định bắt buộc đối với nhà đầu tư. Căn cứ khoản 1 Điều 34 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được chia lợi nhuận, nhà đầu tư phải chuyển toàn bộ lợi nhuận thu được và các khoản thu nhập khác từ hoạt động đầu tư ở nước ngoài về Việt Nam.
Quý khách hàng được phép giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư nếu thuộc các trường hợp: tiếp tục góp vốn nếu chưa góp đủ, tăng vốn đầu tư ra nước ngoài, hoặc thực hiện dự án đầu tư mới ở nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định 103/2026/NĐ-CP.
Nếu quá thời hạn 12 tháng mà chưa chuyển về nước, Quý khách hàng phải thông báo trước bằng văn bản cho Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 34 Nghị định 103/2026/NĐ-CP. Thời hạn kéo dài tối đa không quá 12 tháng, nếu tiếp tục vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính căn cứ khoản 3 và khoản 4 Điều 34 Nghị định 103/2026/NĐ-CP.
Có thể dùng nhiều tài khoản để chuyển vốn cho cùng một dự án không?
Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, Quý khách hàng chỉ được mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài tại một tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam. Mọi giao dịch chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài và từ nước ngoài về Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài bắt buộc phải thực hiện thông qua chính tài khoản vốn đầu tư này theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
Có được chuyển tiền ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không?
Căn cứ khoản 3 Điều 32 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, Quý khách hàng được chuyển tiền ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài để đáp ứng các chi phí hình thành dự án như: nghiên cứu thị trường, khảo sát, đặt cọc, tham gia đấu thầu. Tuy nhiên, hạn mức chuyển tiền này không được vượt quá 5% tổng vốn đầu tư ra nước ngoài và tối đa không quá 300.000 đô la Mỹ theo quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định 103/2026/NĐ-CP.
Luật Việt An hy vọng những nội dung pháp lý nêu trên có thể hỗ trợ Quý khách hàng trong việc chuyển vốn đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài. Để quy trình được thực hiện chuẩn xác và tiết kiệm thời gian, Quý khách hàng vui lòng liên hệ ngay Luật Việt An để được đội ngũ luật sư chuyên môn hỗ trợ kịp thời.


