Bảo hiểm thất nghiệp là loại hình bảo hiểm bắt buộc do Nhà nước tổ chức mà người lao động, người sử dụng lao động tham gia để hỗ trợ duy trì việc làm, đào tạo, tư vấn, giới thiệu việc làm và bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Từ ngày 01/01/2026, Luật Việc làm năm 2025 sẽ chính thức có hiệu lực và thay thế Luật Việc làm năm 2013. Vậy, các bước nhận bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026 được quy định như thế nào? Sau đây, Luật Việt An sẽ tư vấn chi tiết về nội dung này cho quý khách hàng tham khảo.
Căn cứ tại Điều 38 Luật Việc làm 2025 thì điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 01/1/2026 được quy định như sau:
Theo quy định mới này, sẽ không được hưởng trợ cấp khi đủ điều kiện hưởng lương hưu. Trước đây, Luật Việc làm năm 2013 chỉ quy định người “đã hưởng lương hưu” thì không được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Điều này đã tạo ra một “kẽ hở”, cho phép những người đủ điều kiện nghỉ hưu nhưng chưa nộp hồ sơ vẫn có thể nộp đơn hưởng trợ cấp thất nghiệp trong một thời gian ngắn. Luật Việc làm 2025 đã khắc phục vấn đề này khi quy định rõ: người lao động chấm dứt hợp đồng lao động khi “đủ điều kiện hưởng lương hưu” thì không được hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Như vậy, thay vì căn cứ vào việc “đã hưởng lương hưu” hay chưa, quy định mới sẽ xét đến việc người lao động đã đủ điều kiện để nghỉ hưu dù họ đã làm thủ tục hay chưa. Thay đổi này đảm bảo quỹ BHTN được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, ngăn chặn việc lạm dụng chính sách và tạo sự công bằng cho tất cả người tham gia.
Căn cứ theo Điều 38 và Điều 39 Luật Việc làm 2025, các bước nhận bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026 bao gồm:
Các bước nhận bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026
Hiện nay, chưa có Nghị định mới hướng dẫn Luật Việc làm 2025 nên hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp vẫn thực hiện theo Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP, bao gồm:
(1) Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư 15/2023/TT-BLĐTBXH:
(2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:
(3) Sổ bảo hiểm xã hội
Lưu ý:
Trường hợp người lao động không có các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động do đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật và người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền thì thực hiện theo quy trình sau:
Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 31 Luật Việc làm 2025 thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của hợp đồng đó.
Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc, người lao động phải nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp đến trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.
Người lao động có thể ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp:
Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trường hợp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp gửi theo đường bưu điện thì ngày nhận hồ sơ được tính là ngày chuyển đến ghi trên dấu bưu điện.
Trước đây, theo Luật Việc làm năm 2013, sau khi người lao động nộp hồ sơ hợp lệ, họ phải chờ 15 ngày làm việc để được xác định là chưa có việc làm và bắt đầu được hưởng trợ cấp (tức là thời điểm hưởng là ngày làm việc thứ 16 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ). Luật Việc làm năm 2025 (theo khoản 3 Điều 39) đã giảm thời gian này xuống còn 10 ngày làm việc, theo đó: “Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.” Việc rút ngắn 5 ngày làm việc này không chỉ giúp người lao động nhận trợ cấp sớm hơn, mà còn thể hiện sự cải cách hành chính mạnh mẽ trong lĩnh vực BHTN.
Theo Điều 40 Luật Việc làm 2025 yêu cầu người lao động phải có trách nhiệm thông báo về việc tìm kiếm việc làm như sau: Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng, người lao động phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng sẽ bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Mức hưởng, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Từ 01/01/2026, mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động được thực hiện theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
Ví dụ: Người lao động C làm việc tại Vùng 2, bình quân 6 tháng lương đóng BHTN gần nhất trước khi nghỉ việc là 50.000.000 đồng/tháng.
Mức hưởng: 60% × 50.000.000 = 30.000.000 đồng/tháng. Mức trần tại Vùng 2 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP: 5 × 4.730.000 = 23.650.000 đồng/tháng.
Vì mức tính vượt trần, C chỉ được hưởng tối đa 23.650.000 đồng/tháng.
Theo Điều 39 Luật Việc làm năm 2025, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cụ thể:
Ví dụ: Người lao động C đóng BHTN được 15 năm. Khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, C sẽ được hưởng trợ cấp như sau: 3 năm đầu: hưởng 03 tháng; 12 năm còn lại được hưởng 12 tháng. Tổng là 15 tháng trợ cấp thất nghiệp, vượt mức tối đa nên chỉ được hưởng tối đa 12 tháng trợ cấp thất nghiệp.
Trên đây là tư vấn về các bước nhận bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026. Quý khách hàng có thắc mắc liên quan hay có nhu cầu tư vấn về chế độ bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội, vui lòng liên hệ Luật Việt An để được tư vấn, hỗ trợ tốt nhất!
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Thank you Viet An Law for your great service over the years.”
— Yamakawa Dophuson, HSC Japan
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Công ty Immago xin gửi lời cảm ơn đến Công ty Luật TNHH Việt An đã hỗ trợ thủ tục điều chỉnh nhanh chóng, chuyên nghiệp và rất hiệu quả.”
“Thank you Viet An Law for a job well done.”
— Ms. Quyên, YY Circle
“Nhờ Công ty Luật TNHH Việt An, chúng tôi đã khiếu nại thành công và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Đúng là gặp đúng người – đúng việc, rất chuyên nghiệp và hiệu quả!”

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.
Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)
Mã số thuế: 0102392370
Tầng 3, Tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân,
Phường Yên Hòa, TP. Hà Nội
Tel: (+84) 9 61 37 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
P. 04.68 Tòa nhà RiverGate Residence, 151-155 Bến Vân Đồn,
Phường Khánh Hội, Tp. HCM
Tel: (+84) 9 61 57 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
Từ thứ 2 đến thứ 6:
8:00 - 17:00
Thứ 7:
8:00 - 11:30
Công ty luật Việt An
Thường trả lời trong vòng vài phút
Mọi thắc mắc liên quan đến: Các bước nhận bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026?
WhatsApp Us
Liên hệ WhatsApp