Bảo hiểm thất nghiệp là chính sách quan trọng, giúp bảo vệ quyền lợi của người lao động khi mất việc làm. Hệ thống pháp luật Việt Nam quy định rõ ràng về quyền, nghĩa vụ và thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp thông qua nhiều văn bản khác nhau. Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và người lao động dễ dàng tiếp cận thông tin pháp lý, Luật Việt An xin tổng hợp văn bản pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp qua bài viết sau đây.
Theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013 thì bảo hiểm thất nghiệp được định nghĩa là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm thất nghiệp là chính sách xã hội mà Nhà nước ta xây dựng, mang nhiều ý nghĩa đối với người lao động cũng như người sử dụng lao động trong công cuộc xây dựng và đổi mới xã hội. Dưới đây là một số ý nghĩa quan trong của bảo hiểm thất nghiệp:
Khi bị mất việc làm, người lao động thường gặp khó khăn trong việc duy trì cuộc sống do mất đi nguồn thu nhập chính. Bảo hiểm thất nghiệp giúp họ có một khoản trợ cấp tài chính tạm thời để trang trải chi phí sinh hoạt trong thời gian tìm kiếm công việc mới. Điều này giúp giảm bớt áp lực kinh tế, giúp người lao động có thời gian ổn định tâm lý và tìm kiếm công việc phù hợp hơn.
Thất nghiệp kéo dài có thể dẫn đến nhiều hệ lụy tiêu cực như gia tăng nghèo đói, tăng tỷ lệ phạm tội và những vấn đề xã hội khác. Chính sách Bảo hiểm thất nghiệp giúp hạn chế những tác động này bằng cách hỗ trợ người lao động trong giai đoạn khó khăn, giảm nguy cơ dẫn đến các vấn đề xã hội nghiêm trọng như tội phạm, trầm cảm hay bất ổn gia đình.
Khi một doanh nghiệp phải cắt giảm nhân sự do khó khăn tài chính hoặc tái cơ cấu, Bảo hiểm thất nghiệp giúp giảm áp lực cho cả doanh nghiệp và người lao động. Nhờ có quỹ bảo hiểm, người lao động không rơi vào tình trạng kiệt quệ tài chính, còn doanh nghiệp cũng có thể tập trung khôi phục sản xuất mà không phải đối mặt với làn sóng phản ứng tiêu cực từ người lao động. Đồng thời, Bảo hiểm thất nghiệp cũng giúp duy trì sức mua của xã hội, tránh tình trạng suy giảm tiêu dùng đột ngột do thất nghiệp hàng loạt.
Theo quy định tại Điều 43 Luật Việc làm 2013, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như dưới đây là đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp:
Hiện nay, pháp luật chỉ có quy định về việc tham gia bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc mà không có quy định về việc tham gia bảo hiểm thất nghiệp tự nguyện. Do đó, để tham gia bảo hiểm thất nghiệp cá nhân phải đi làm và có giao kết hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động với người sử dụng lao động.
Như trên đã đề cập, bảo hiểm thất nghiệp là loại bảo hiểm bắt buộc của người lao động. Theo quy định tại Điều 57 Luật Việt làm 2015, mức đóng Bảo hiểm thất nghiệp của người lao động và người sử dụng lao động như sau:
Ngoài ra, Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.
Trợ cấp thất nghiệp là khoản trợ cấp mà người lao động do Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp chi trả khi đáp ứng được các điều kiện được liệt kê tại Điều 49 Luật Việc làm 2013. Các điều kiện cụ thể như sau:
Tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định về mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng không được quá mức hưởng tối đa như sau:
Thời gian người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp phụ thuộc vào thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp. Cụ thể như sau:
Người lao động cứ đóng Bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.
Công thức tính:
Thời gian hưởng tháng=03 tháng+Số tháng đóng BHTN-36 tháng12 tháng
Người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Dưới đây là các văn bản pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp đang có hiệu lực hiện nay:
Trên đây là tổng hợp văn bản pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, giúp người lao động và doanh nghiệp nắm rõ quyền và nghĩa vụ của mình. Việc hiểu và tuân thủ đúng quy định không chỉ bảo vệ quyền lợi cá nhân mà còn góp phần đảm bảo an sinh xã hội. Nếu Quý khách có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần tư vấn chi tiết, hãy liên hệ tới Luật Việt An để được hỗ trợ.
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Thank you Viet An Law for your great service over the years.”
— Yamakawa Dophuson, HSC Japan
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Công ty Immago xin gửi lời cảm ơn đến Công ty Luật TNHH Việt An đã hỗ trợ thủ tục điều chỉnh nhanh chóng, chuyên nghiệp và rất hiệu quả.”
“Thank you Viet An Law for a job well done.”
— Ms. Quyên, YY Circle
“Nhờ Công ty Luật TNHH Việt An, chúng tôi đã khiếu nại thành công và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Đúng là gặp đúng người – đúng việc, rất chuyên nghiệp và hiệu quả!”

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.
Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)
Mã số thuế: 0102392370
Tầng 3, Tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân,
Phường Yên Hòa, TP. Hà Nội
Tel: (+84) 9 61 37 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
P. 04.68 Tòa nhà RiverGate Residence, 151-155 Bến Vân Đồn,
Phường Khánh Hội, Tp. HCM
Tel: (+84) 9 61 57 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
Từ thứ 2 đến thứ 6:
8:00 - 17:00
Thứ 7:
8:00 - 11:30
Công ty luật Việt An
Thường trả lời trong vòng vài phút
Mọi thắc mắc liên quan đến: Tổng hợp văn bản pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp?
WhatsApp Us
Liên hệ WhatsApp