Các điều khoản thi hành Luật doanh nghiệp 2020

Tải văn bản

Các điều khoản thi hành Luật doanh nghiệp 2020 quy đinh tại chương X tư điều 215 đến điều 218 về trách nhiệm các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan đăng ký kinh doanh, điều khoản thi hành luật này và quy định chuyển tiếp.

Luật doanh nghiệp 2020

ĐĂNG KÝ KINH DOANH – CÔNG TY LUẬT VIỆT AN, LUẬT SƯ TƯ VẤN: 0979 05 77 68

Điều 215. Trách nhiệm các cơ quan quản lý nhà nước

  1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.
  2. Bộ, cơ quan ngang Bộ chịu trách nhiệm trước Chính phủ về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.
  3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp trong phạm vi địa phương.
  4. Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân công, chịu trách nhiệm thiết lập kết nối, liên thông và chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp các thông tin sau đây:
  5. a) Thông tin về giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận hoặc văn bản chấp thuận về điều kiện kinh doanh đã cấp cho doanh nghiệp và quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính của doanh nghiệp;
  6. b) Thông tin về tình hình hoạt động và nộp thuế của doanh nghiệp từ báo cáo thuế; báo cáo tài chính của doanh nghiệp;
  7. c) Phối hợp, chia sẻ thông tin về tình hình hoạt động doanh nghiệp để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước.
  8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 216. Cơ quan đăng ký kinh doanh

  1. Cơ quan đăng ký kinh doanh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
  2. a) Giải quyết việc đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
  3. b) Phối hợp xây dựng, quản lý Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; công khai, cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật;
  4. c) Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ quy định của Luật này khi xét thấy cần thiết; đôn đốc việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo của doanh nghiệp;
  5. d) Trực tiếp hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, giám sát doanh nghiệp theo nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;

đ) Chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không chịu trách nhiệm về những vi phạm của doanh nghiệp xảy ra trước và sau khi đăng ký doanh nghiệp;

  1. e) Xử lý vi phạm quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp; thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và yêu cầu doanh nghiệp làm thủ tục giải thể theo quy định của Luật này;
  2. g) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
  3. Chính phủ quy định hệ thống tổ chức Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Điều 217. Điều khoản thi hành

  1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
  2. Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
  3. Thay thế cụm từ “doanh nghiệp nhà nước” bằng cụm từ “doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ” quy định tại điểm m khoản 1 Điều 35 và điểm k khoản 1 Điều 37 của Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13; điểm a khoản 3 Điều 23 của Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14; điểm b khoản 2 Điều 74 của Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 45/2019/QH14; điểm a khoản 2 Điều 43 của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 14/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 50/2019/QH14; Điều 19 của Luật Tố cáo số 25/2018/QH14; các điều 3, 20, 30, 34, 39 và 61 của Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14.
  4. Chính phủ quy định việc đăng ký và hoạt động của hộ kinh doanh.
  5. Căn cứ vào quy định của Luật này, Chính phủ quy định chi tiết việc tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh.

Điều 218. Quy định chuyển tiếp

  1. Các công ty không có cổ phần hoặc phần vốn góp do Nhà nước nắm giữ thực hiện góp vốn, mua cổ phần trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 không phải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 195 của Luật này nhưng không được tăng tỷ lệ sở hữu chéo.
  2. Đối tượng là người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên và người đại diện theo ủy quyền mà không đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm b khoản 5 Điều 14, khoản 3 Điều 64, khoản 3 Điều 93, khoản 3 Điều 101, các điểm a, b và c khoản 3 Điều 103, điểm d khoản 1 Điều 155, điểm b khoản 5 Điều 162 và khoản 2 Điều 169 của Luật này được tiếp tục thực hiện nhiệm vụ đến hết thời gian còn lại của nhiệm kỳ.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2020.

Mục lục

Ẩn

    CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ - ĐẠI LÝ THUẾ VIỆT AN

    Luật sư: Đỗ Thị Thu Hà

    Luật sư Đầu tư nước ngoài: 09 13 380 750

    Luật sư Doanh nghiệp: 09 79 05 77 68

    Luật sư Sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08

    Email: info@luatvietan.vn

    Dịch vụ kế toán - thuế: 09 888 567 08

    Luật sư tư vấn Giấy phép: 0966 83 66 08

    Tư vấn hợp đồng: 09 88 17 18 06

    Email: saigon@luatvietan.vn

    Dong Van Thuc Viet An home

    Skype - Tiếng Việt

    Hotline: 09 33 11 33 66 (Ms.Ha) (Zalo, Viber, Whatsapp, Wechat)

    English: (+84) 9 61 67 55 66 (Mr. Thuc) (Zalo, Viber, Whatsapp, Wechat)

    Skype - English

    Luật doanh nghiệp 2020

    Điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên

    Về cơ bản Điều 58, Luật doanh nghiệp 2020 và Điều 59, Luật doanh nghiệp 2014 không có nhiều điểm mới trong quy định về Điều kiện và thể thức tiến hành
    Thành lập công ty cổ phần

    Quy định luật doanh nghiệp 2020 về Công ty hợp danh

    Công ty hợp danh được quy định tại Luật doanh nghiệp 2020 những quy định cụ thể về vốn công ty hợp danh, tài sản công ty hợp danh, quyền và nghĩa vụ của
    Thay đổi trụ sở công ty

    Công ty cổ phần quy định tại Luật doanh nghiệp 2020

    Công ty cổ phần quy định tại Luật doanh nghiệp 2020 về vốn trong công ty cổ phần, các loại cổ phần, mua bán công ty cổ phần, mua bán trái phiếu, các quy
    Luật doanh nghiệp 2020

    Quy định chung của Luật doanh nghiệp 2020

    Những quy định chung của Luật doanh nghiệp 2020 được quy định tại Chương 1 của luật doanh nghiệp 2020 từ Điều 1 đến Điều 16. Phạm vi điều chỉnh: Luật
    Tư vấn hợp đồng

    Tên chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh

    Trong quá trình phát triển và mở rộng kinh doanh, doanh nghiệp muốn thành lập chi nhánh, địa điểm kinh doanh và văn phòng đại diện thì công việc đặt tên chi
    CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ - ĐẠI LÝ THUẾ VIỆT AN

    Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.

    Giấy đăng ký hoạt động của Chi Nhánh Luật Việt An tại TP Hồ Chí Minh

    Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)

    Mã số thuế: 0102392370

    Thông báo bộ công thương