Chi phí đăng ký nhãn hiệu mới nhất năm 2026

Chi phí đăng ký nhãn hiệu độc quyền tại Việt Nam thường từ 1.000.000 đồng đến 1.200.000 đồng tiền lệ phí nhà nước cho 01 nhóm sản phẩm, dịch vụ (tối đa 06 sản phẩm, dịch vụ), chưa bao gồm phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu. Tổng chi phí thực tế phụ thuộc vào số nhóm đăng ký, số lượng sản phẩm, dịch vụ và phạm vi bảo hộ.

Nội dung chính bài viết

Chi phí đăng ký nhãn hiệu độc quyền gồm những khoản nào?

Chi phí đăng ký nhãn hiệu độc quyền là vấn đề được nhiều cá nhân, doanh nghiệp quan tâm khi thực hiện thủ tục bảo hộ thương hiệu. Trên thực tế, chi phí đăng ký nhãn hiệu không chỉ bao gồm lệ phí đăng ký nhãn hiệu nộp cho cơ quan nhà nước mà còn có thể phát sinh phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu nếu khách hàng sử dụng dịch vụ của công ty luật hoặc tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.

Bảng tóm tắt các khoản chi phí đăng ký nhãn hiệu

Khoản chi phí Đơn vị thu Bắt buộc Nội dung
Lệ phí nộp đơn đăng ký nhãn hiệu Cục Sở hữu trí tuệ Nộp khi nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu
Phí thẩm định hình thức Cục Sở hữu trí tuệ Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ
Phí công bố đơn Cục Sở hữu trí tuệ Công bố đơn trên Công báo sở hữu công nghiệp
Phí tra cứu phục vụ thẩm định nội dung Cục Sở hữu trí tuệ Phục vụ quá trình đánh giá khả năng bảo hộ
Phí thẩm định nội dung Cục Sở hữu trí tuệ Xem xét khả năng được cấp văn bằng bảo hộ
Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ Cục Sở hữu trí tuệ Nộp khi nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ
Phí đăng bạ và công bố văn bằng Cục Sở hữu trí tuệ Ghi nhận và công bố quyền sở hữu nhãn hiệu
Phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu Công ty luật/Tổ chức đại diện SHTT Không Tư vấn, tra cứu, soạn hồ sơ và theo dõi đơn

Thông thường, chi phí đăng ký nhãn hiệu độc quyền gồm 02 nhóm chi phí chính:

  • Lệ phí đăng ký nhãn hiệu nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật;
  • Phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu (nếu có) để hỗ trợ tra cứu, tư vấn, soạn thảo hồ sơ và theo dõi quá trình xử lý đơn.

Ngoài ra, trong một số trường hợp, chủ đơn có thể phát sinh thêm chi phí liên quan đến việc đăng ký nhiều nhóm sản phẩm, dịch vụ hoặc các thủ tục sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong quá trình thẩm định.

Thông thường, tổng chi phí đăng ký nhãn hiệu được xác định theo công thức:

Chi phí đăng ký nhãn hiệu = Lệ phí đăng ký nhãn hiệu + Phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu (nếu có) + Chi phí phát sinh khác

Đăng ký nhãn hiệu bao nhiêu tiền?

Chi phí đăng ký nhãn hiệu phụ thuộc vào số nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký và số lượng sản phẩm trong từng nhóm. Đối với 01 nhóm có không quá 06 sản phẩm hoặc dịch vụ, tổng lệ phí nhà nước thường từ 1.000.000 đồng đến 1.200.000 đồng. Nếu đăng ký nhiều nhóm hoặc đăng ký nhãn hiệu quốc tế, chi phí sẽ tăng tương ứng theo phạm vi bảo hộ.

Số lượng nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký

Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến chi phí đăng ký nhãn hiệu. Theo quy định hiện hành, lệ phí đăng ký nhãn hiệu được tính theo từng nhóm sản phẩm, dịch vụ.

Chi phí đăng ký 01 nhóm/ không quá 6 sản phẩm, dịch vụ

Đối với trường hợp đăng ký 01 nhóm có không quá 06 sản phẩm hoặc dịch vụ, tổng lệ phí nhà nước thường dao động khoảng từ 1.000.000 đồng đến 1.200.000 đồng (chưa bao gồm phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu).

Chi phí đăng ký 01 nhóm có trên 06 sản phẩm, dịch vụ

Trường hợp một nhóm có trên 06 sản phẩm hoặc dịch vụ, người nộp đơn phải nộp thêm phí theo quy định. Hiện nay, mức phí bổ sung phổ biến gồm:

  • ·        120.000 đồng cho mỗi sản phẩm, dịch vụ vượt quá 06 sản phẩm khi thẩm định nội dung;
  • ·        20.000 đồng cho mỗi sản phẩm, dịch vụ vượt quá 06 sản phẩm khi phân loại quốc tế.

Chi phí đăng ký nhiều nhóm

Nếu đăng ký nhiều nhóm hàng hóa hoặc dịch vụ, lệ phí sẽ được tính cho từng nhóm tương ứng. Ví dụ, trường hợp đăng ký 03 nhóm sản phẩm, dịch vụ thì tổng lệ phí nhà nước có thể dao động từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng, tùy thuộc vào số lượng sản phẩm trong từng nhóm.

Lệ phí đăng ký nhãn hiệu theo quy định của Nhà nước

Lệ phí đăng ký nhãn hiệu là khoản chi phí bắt buộc mà cá nhân, doanh nghiệp phải nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ khi thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu. Đây là một phần quan trọng trong tổng chi phí đăng ký nhãn hiệu và chi phí đăng ký nhãn hiệu độc quyền mà chủ đơn cần dự trù trước khi nộp hồ sơ. Việc nắm rõ các khoản phí đăng ký nhãn hiệu giúp doanh nghiệp chủ động ngân sách và hạn chế các chi phí phát sinh trong quá trình xử lý đơn.

Theo Thông tư số 263/2016/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 63/2023/TT-BTC và các văn bản pháp luật có liên quan, lệ phí đăng ký nhãn hiệu được áp dụng theo từng giai đoạn của quá trình thẩm định và cấp văn bằng bảo hộ.

Bảng lệ phí đăng ký nhãn hiệu theo quy định hiện hành

STT Khoản thu Mức thu (đồng)
I. Lệ phí
1 Lệ phí nộp đơn đăng ký nhãn hiệu (gồm đơn tách, đơn chuyển đổi) 150.000
2 Lệ phí yêu cầu gia hạn thời hạn trả lời thông báo (mỗi lần gia hạn) 120.000
3 Lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ (01 nhóm sản phẩm, dịch vụ) 120.000
4 Từ nhóm sản phẩm, dịch vụ thứ 2 trở đi 100.000/nhóm
II. Phí thẩm định và xử lý đơn
5 Phí thẩm định đơn đăng ký nhãn hiệu (01 nhóm có đến 06 sản phẩm, dịch vụ) 550.000
6 Mỗi sản phẩm, dịch vụ từ thứ 7 trở đi trong cùng một nhóm 120.000/sản phẩm, dịch vụ
7 Phí phân loại nhóm hàng hóa, dịch vụ (01 nhóm có đến 06 sản phẩm, dịch vụ) 100.000
8 Mỗi sản phẩm, dịch vụ từ thứ 7 trở đi trong cùng một nhóm 20.000/sản phẩm, dịch vụ
9 Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên 600.000/yêu cầu
10 Phí thẩm định yêu cầu sửa đổi đơn đăng ký 160.000/yêu cầu
11 Phí thẩm định yêu cầu chuyển nhượng đơn 160.000/đơn
III. Phí tra cứu, công bố và đăng bạ
12 Phí tra cứu phục vụ thẩm định (01 nhóm có đến 06 sản phẩm, dịch vụ) 180.000
13 Mỗi sản phẩm, dịch vụ từ thứ 7 trở đi trong cùng một nhóm 30.000/sản phẩm, dịch vụ
14 Phí công bố đơn đăng ký nhãn hiệu 120.000
15 Phí đăng bạ cấp Văn bằng bảo hộ 120.000
IV. Sau khi được cấp văn bằng
16 Phí sử dụng Văn bằng bảo hộ (10 năm/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ) 700.000
17 Lệ phí gia hạn hiệu lực nhãn hiệu (10 năm/01 nhóm) 100.000
18 Lệ phí gia hạn muộn 10% lệ phí gia hạn cho mỗi tháng nộp muộn

Nhiều cá nhân và doanh nghiệp thường tìm kiếm thông tin về lệ phí đăng ký thương hiệu hoặc phí đăng ký thương hiệu. Tuy nhiên, theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, thuật ngữ pháp lý chính xác được sử dụng là lệ phí đăng ký nhãn hiệu. Các khoản phí và lệ phí nêu trên là căn cứ để xác định tổng chi phí đăng ký nhãn hiệu khi thực hiện thủ tục bảo hộ tại Việt Nam.

Một số lưu ý về lệ phí đăng ký nhãn hiệu

  • Các mức phí và lệ phí nêu trên là khoản thu nhà nước, chưa bao gồm phí dịch vụ của công ty luật hoặc tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Chi phí đăng ký nhãn hiệu thực tế phụ thuộc vào số nhóm sản phẩm, dịch vụ và số lượng sản phẩm, dịch vụ trong từng nhóm.
  • Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế có nguồn gốc Việt Nam, phí thực hiện thủ tục đăng ký quốc tế là 2.000.000 đồng, chưa bao gồm các khoản phí phải nộp cho Văn phòng quốc tế WIPO.
  • Mức phí, lệ phí đăng ký nhãn hiệu có thể được điều chỉnh theo quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm nộp đơn.
  • Doanh nghiệp nên tra cứu khả năng bảo hộ trước khi nộp hồ sơ để dự toán chính xác chi phí đăng ký nhãn hiệu, chi phí đăng ký thương hiệu và hạn chế các chi phí phát sinh không cần thiết.

Chính sách giảm lệ phí đăng ký nhãn hiệu năm 2026

Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và khuyến khích bảo hộ sở hữu trí tuệ, Bộ Tài chính đã ban hành các chính sách ưu đãi đặc biệt về lệ phí đăng ký nhãn hiệu.

Cụ thể, các mức ưu đãi được áp dụng theo hai hình thức dưới đây:

Giảm mức thu lệ phí đăng ký nhãn hiệu

  • Nội dung ưu đãi: Giảm 50% mức thu lệ phí sở hữu công nghiệp (bao gồm cả lệ phí đăng ký nhãn hiệu) so với mức quy định cũ tại Thông tư số 263/2016/TT-BTC.
  • Thời gian áp dụng: Từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026.
  • Căn cứ pháp lý: Thông tư số 64/2025/TT-BTC.

Miễn 100% lệ phí khi thực hiện qua ứng dụng VNeID

  • Nội dung ưu đãi: Miễn hoàn toàn (0 đồng) lệ phí nộp đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu và lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ khi tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công trực tuyến thông qua ứng dụng VNeID.
  • Thời gian áp dụng: Từ ngày 01/04/2026 đến hết ngày 31/12/2026.
  • Căn cứ pháp lý: Thông tư số 29/2026/TT-BTC.

Chi phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tại Luật Việt An

Bên cạnh lệ phí đăng ký nhãn hiệu nộp cho cơ quan nhà nước, nhiều cá nhân và doanh nghiệp lựa chọn sử dụng dịch vụ đăng ký nhãn hiệu để được hỗ trợ từ khâu tra cứu, chuẩn bị hồ sơ đến khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

Chi phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu không có mức cố định mà phụ thuộc vào số lượng nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký, số lượng sản phẩm trong từng nhóm, phạm vi bảo hộ và yêu cầu cụ thể của khách hàng. Đối với trường hợp đăng ký nhiều nhóm hoặc đăng ký nhãn hiệu quốc tế, chi phí có thể cao hơn so với đăng ký thông thường.

Khi sử dụng dịch vụ đăng ký thương hiệu tại Luật Việt An, khách hàng được hỗ trợ:

  • ·        Tư vấn điều kiện bảo hộ nhãn hiệu;
  • ·        Tra cứu khả năng đăng ký nhãn hiệu;
  • ·        Tư vấn lựa chọn nhóm sản phẩm, dịch vụ;
  • ·        Soạn thảo hồ sơ đăng ký nhãn hiệu;
  • ·        Đại diện nộp đơn tại Cục Sở hữu trí tuệ;
  • ·        Theo dõi và xử lý các thông báo trong quá trình thẩm định;
  • ·        Nhận và bàn giao Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

Lưu ý, chi phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu là khoản chi phí riêng và không bao gồm lệ phí đăng ký nhãn hiệu phải nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ. Vì vậy, tổng chi phí đăng ký nhãn hiệu thường bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ thực hiện thủ tục.

Để được báo giá chi tiết chi phí đăng ký nhãn hiệu, chi phí đăng ký thương hiệu hoặc chi phí đăng ký logo, Quý khách vui lòng liên hệ Luật Việt An để được luật sư và chuyên viên sở hữu trí tuệ tư vấn phương án phù hợp với nhu cầu thực tế.

05 yếu tố ảnh hưởng đến chi phí đăng ký nhãn hiệu

Chi phí đăng ký nhãn hiệu không có một mức cố định áp dụng cho mọi trường hợp. Mức phí thực tế phụ thuộc vào số lượng nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký, số lượng nhãn hiệu cần bảo hộ, phạm vi bảo hộ và các chi phí phát sinh trong quá trình xử lý hồ sơ. Do đó, doanh nghiệp nên xác định rõ nhu cầu bảo hộ ngay từ đầu để dự trù ngân sách phù hợp.

yếu tố ảnh hưởng đến chi phí đăng ký nhãn hiệu

Số lượng nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký

Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến chi phí đăng ký nhãn hiệu. Theo quy định hiện hành, lệ phí đăng ký nhãn hiệu được tính theo từng nhóm sản phẩm, dịch vụ.

Số lượng nhãn hiệu cần bảo hộ

Mỗi nhãn hiệu là một đối tượng bảo hộ độc lập và phải nộp đơn riêng. Do đó, nếu doanh nghiệp muốn đăng ký đồng thời tên thương hiệu, logo và slogan thì chi phí đăng ký thương hiệu sẽ cao hơn so với việc chỉ đăng ký một nhãn hiệu duy nhất.

Đây là lý do nhiều doanh nghiệp thường ưu tiên đăng ký những nhãn hiệu cốt lõi trước, sau đó mở rộng phạm vi bảo hộ theo từng giai đoạn phát triển.

Tra cứu nhãn hiệu trước khi nộp đơn

Pháp luật không bắt buộc phải tra cứu trước khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu. Tuy nhiên, việc tra cứu giúp đánh giá khả năng bảo hộ và phát hiện sớm các nhãn hiệu có dấu hiệu trùng hoặc tương tự đã được đăng ký.

Chi phí tra cứu chuyên sâu thường không lớn so với tổng chi phí đăng ký nhãn hiệu nhưng có thể giúp hạn chế nguy cơ bị từ chối đơn hoặc phải nộp lại hồ sơ từ đầu.

Phạm vi bảo hộ tại Việt Nam hay quốc tế

Nếu chỉ đăng ký bảo hộ tại Việt Nam, chủ đơn chỉ phải nộp các khoản lệ phí theo quy định của Cục Sở hữu trí tuệ.

Trường hợp đăng ký nhãn hiệu quốc tế theo Hệ thống Madrid hoặc đăng ký tại nhiều quốc gia khác nhau, ngoài chi phí tại Việt Nam còn phát sinh thêm các khoản phí quốc tế và phí chỉ định quốc gia, nộp cho Wipo. Vì vậy, tổng chi phí đăng ký nhãn hiệu quốc tế thường cao hơn đáng kể so với đăng ký trong nước.

Các khoản chi phí có thể phát sinh

Ngoài lệ phí đăng ký nhãn hiệu và phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu, trong một số trường hợp có thể phát sinh thêm các khoản chi phí khác như:

  • ·        Phí tra cứu chuyên sâu trước khi nộp đơn;
  • ·        Phí sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký;
  • ·        Phí ghi nhận thay đổi chủ đơn;
  • ·        Phí chuyển nhượng đơn đăng ký;
  • ·        Phí xử lý phản đối hoặc tranh chấp liên quan đến nhãn hiệu;
  • ·        Phí gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ sau mỗi 10 năm.

Không phải hồ sơ nào cũng phát sinh các khoản phí này. Tuy nhiên, doanh nghiệp nên dự trù trước để tránh bị động trong quá trình đăng ký.

Một số câu hỏi thường gặp về chi phí đăng ký nhãn hiệu

Lệ phí đăng ký nhãn hiệu nộp ở đâu?

Người nộp đơn có thể nộp trực tiếp tại Cục Sở hữu trí tuệ, các Văn phòng đại diện của Cục hoặc nộp thông qua dịch vụ bưu chính, chuyển khoản vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ theo quy định hiện hành.

Chi phí đăng ký nhãn hiệu gồm những khoản nào?

Chi phí đăng ký nhãn hiệu thường bao gồm:

  • ·        Lệ phí đăng ký nhãn hiệu nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ;
  • ·        Phí tra cứu nhãn hiệu;
  • ·        Phí dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (nếu sử dụng);
  • ·        Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình xử lý đơn.

Đăng ký nhiều nhóm có tiết kiệm hơn đăng ký riêng từng nhóm không?

Việc đăng ký nhiều nhóm trong cùng một đơn giúp thuận tiện trong quản lý hồ sơ. Tuy nhiên, lệ phí đăng ký nhãn hiệu vẫn được tính theo từng nhóm sản phẩm, dịch vụ nên tổng chi phí đăng ký nhãn hiệu sẽ tăng khi số nhóm đăng ký tăng lên.

Lệ phí đăng ký nhãn hiệu có được hoàn lại không?

Thông thường, các khoản lệ phí đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ sẽ không được hoàn lại, kể cả trong trường hợp đơn đăng ký bị từ chối hoặc chủ đơn tự nguyện rút đơn.

Chi phí đăng ký nhãn hiệu quốc tế có cao hơn đăng ký trong nước không?

Có. Ngoài các khoản phí phải nộp tại Việt Nam, người nộp đơn còn phải nộp thêm các khoản phí quốc tế theo quy định của Văn phòng quốc tế WIPO và các quốc gia được chỉ định bảo hộ. Vì vậy, chi phí đăng ký nhãn hiệu quốc tế thường cao hơn đáng kể so với đăng ký nhãn hiệu trong nước.

Chi phí tra cứu nhãn hiệu có bắt buộc không?

Tra cứu nhãn hiệu không phải là thủ tục bắt buộc trước khi nộp đơn. Tuy nhiên, việc tra cứu giúp đánh giá khả năng bảo hộ của nhãn hiệu, hạn chế nguy cơ bị từ chối đơn và giảm các chi phí phát sinh trong quá trình đăng ký.

Sau khi được cấp văn bằng bảo hộ có phải nộp thêm phí không?

Có. Khi hết thời hạn bảo hộ 10 năm, chủ sở hữu phải nộp lệ phí gia hạn để tiếp tục duy trì hiệu lực của văn bằng bảo hộ nhãn hiệu. Việc gia hạn có thể thực hiện nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.

Đăng ký nhãn hiệu 1 nhóm hết bao nhiêu tiền?

Đối với 01 nhóm sản phẩm, dịch vụ có không quá 06 sản phẩm hoặc dịch vụ, tổng lệ phí nhà nước đăng ký nhãn hiệu thường dao động khoảng từ 1.000.000 đồng đến 1.200.000 đồng. Nếu sử dụng dịch vụ đăng ký nhãn hiệu, doanh nghiệp cần cộng thêm phí dịch vụ theo báo giá của đơn vị đại diện sở hữu công nghiệp.

Đăng ký logo hết bao nhiêu tiền?

Logo được bảo hộ dưới hình thức nhãn hiệu nên chi phí đăng ký logo được tính tương tự chi phí đăng ký nhãn hiệu. Mức lệ phí nhà nước cho 01 nhóm sản phẩm, dịch vụ thường từ 1.000.000 đồng đến 1.200.000 đồng, chưa bao gồm phí dịch vụ và các chi phí phát sinh khác (nếu có).

Đăng ký thương hiệu và đăng ký nhãn hiệu có khác nhau không?

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, nhãn hiệu là thuật ngữ pháp lý được sử dụng trong hồ sơ bảo hộ tại Cục Sở hữu trí tuệ. Trong khi đó, thương hiệu là khái niệm phổ biến trong kinh doanh và marketing. Vì vậy, khi thực hiện thủ tục bảo hộ, cá nhân và doanh nghiệp thực chất đang thực hiện đăng ký nhãn hiệu, không phải đăng ký thương hiệu.

Để xác định chính xác chi phí đăng ký nhãn hiệu, lệ phí đăng ký nhãn hiệu hoặc chi phí đăng ký logo cho từng nhóm sản phẩm, dịch vụ cụ thể, Quý khách vui lòng liên hệ Luật Việt An để được luật sư sở hữu trí tuệ tư vấn và báo giá chi tiết.

Cập nhật:

Tư vấn pháp lý trực tuyến

Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!

    Mục lục

    Bài viết liên quan

    Mục lục
    Ẩn

      Tư vấn đăng ký nhãn hiệu

      Tư vấn đăng ký nhãn hiệu

      Văn bản pháp luật

      Văn bản pháp luật

      Tư vấn pháp luật

      Tư vấn luật

      Đánh giá từ khách hàng

      Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.

      Chị May
      Chị May
      Công ty Koga

      “Thank you Viet An Law for your great service over the years.”
      — Yamakawa Dophuson, HSC Japan

      Khách hàng quốc tế
      Khách hàng quốc tế
      HSC Japan

      Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.

      Lê Đức Trung
      Lê Đức Trung
      Giám đốc Công ty Những cuốn sách nhảy múa

      “Công ty Immago xin gửi lời cảm ơn đến Công ty Luật TNHH Việt An đã hỗ trợ thủ tục điều chỉnh nhanh chóng, chuyên nghiệp và rất hiệu quả.”

      Chị Lương
      Chị Lương
      Công ty Immago

      “Thank you Viet An Law for a job well done.”
      — Ms. Quyên, YY Circle

      Ms. Quyên
      Ms. Quyên
      YY Circle

      “Nhờ Công ty Luật TNHH Việt An, chúng tôi đã khiếu nại thành công và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Đúng là gặp đúng người – đúng việc, rất chuyên nghiệp và hiệu quả!”

      Richmon
      Richmon
      Trademark Register
      Khách hàng nổi bật
      Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An
      hiệp hội
      International Trademark Association
      Đối tác pháp lý của phòng thương mại Mỹ - Á (AACC)
      Phòng thương mại Vietcham Singapore (Vietcham Singapore)
      Hiệp hội Asean – Úc (Asean Australia Association)
      Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam
      Hội sở hữu trí tuệ Việt Nam
      Đoàn luật sư TP Hà Nội
      Đoàn luật sư TP HCM
      Liên đoàn Luật sư Việt Nam

      0961.37.18.18

      Hotline
      -
      Hotline
      Zalo Chat
      -
      Zalo Chat