Chi phí đăng ký nhãn hiệu độc quyền tại Việt Nam thường từ 1.000.000 đồng đến 1.200.000 đồng tiền lệ phí nhà nước cho 01 nhóm sản phẩm, dịch vụ (tối đa 06 sản phẩm, dịch vụ), chưa bao gồm phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu. Tổng chi phí thực tế phụ thuộc vào số nhóm đăng ký, số lượng sản phẩm, dịch vụ và phạm vi bảo hộ.
Chi phí đăng ký nhãn hiệu độc quyền là vấn đề được nhiều cá nhân, doanh nghiệp quan tâm khi thực hiện thủ tục bảo hộ thương hiệu. Trên thực tế, chi phí đăng ký nhãn hiệu không chỉ bao gồm lệ phí đăng ký nhãn hiệu nộp cho cơ quan nhà nước mà còn có thể phát sinh phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu nếu khách hàng sử dụng dịch vụ của công ty luật hoặc tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
| Khoản chi phí | Đơn vị thu | Bắt buộc | Nội dung |
| Lệ phí nộp đơn đăng ký nhãn hiệu | Cục Sở hữu trí tuệ | Có | Nộp khi nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu |
| Phí thẩm định hình thức | Cục Sở hữu trí tuệ | Có | Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ |
| Phí công bố đơn | Cục Sở hữu trí tuệ | Có | Công bố đơn trên Công báo sở hữu công nghiệp |
| Phí tra cứu phục vụ thẩm định nội dung | Cục Sở hữu trí tuệ | Có | Phục vụ quá trình đánh giá khả năng bảo hộ |
| Phí thẩm định nội dung | Cục Sở hữu trí tuệ | Có | Xem xét khả năng được cấp văn bằng bảo hộ |
| Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ | Cục Sở hữu trí tuệ | Có | Nộp khi nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ |
| Phí đăng bạ và công bố văn bằng | Cục Sở hữu trí tuệ | Có | Ghi nhận và công bố quyền sở hữu nhãn hiệu |
| Phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu | Công ty luật/Tổ chức đại diện SHTT | Không | Tư vấn, tra cứu, soạn hồ sơ và theo dõi đơn |
Thông thường, chi phí đăng ký nhãn hiệu độc quyền gồm 02 nhóm chi phí chính:
Ngoài ra, trong một số trường hợp, chủ đơn có thể phát sinh thêm chi phí liên quan đến việc đăng ký nhiều nhóm sản phẩm, dịch vụ hoặc các thủ tục sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong quá trình thẩm định.
Thông thường, tổng chi phí đăng ký nhãn hiệu được xác định theo công thức:
Chi phí đăng ký nhãn hiệu = Lệ phí đăng ký nhãn hiệu + Phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu (nếu có) + Chi phí phát sinh khác
Chi phí đăng ký nhãn hiệu phụ thuộc vào số nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký và số lượng sản phẩm trong từng nhóm. Đối với 01 nhóm có không quá 06 sản phẩm hoặc dịch vụ, tổng lệ phí nhà nước thường từ 1.000.000 đồng đến 1.200.000 đồng. Nếu đăng ký nhiều nhóm hoặc đăng ký nhãn hiệu quốc tế, chi phí sẽ tăng tương ứng theo phạm vi bảo hộ.
Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến chi phí đăng ký nhãn hiệu. Theo quy định hiện hành, lệ phí đăng ký nhãn hiệu được tính theo từng nhóm sản phẩm, dịch vụ.
Đối với trường hợp đăng ký 01 nhóm có không quá 06 sản phẩm hoặc dịch vụ, tổng lệ phí nhà nước thường dao động khoảng từ 1.000.000 đồng đến 1.200.000 đồng (chưa bao gồm phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu).
Trường hợp một nhóm có trên 06 sản phẩm hoặc dịch vụ, người nộp đơn phải nộp thêm phí theo quy định. Hiện nay, mức phí bổ sung phổ biến gồm:
Nếu đăng ký nhiều nhóm hàng hóa hoặc dịch vụ, lệ phí sẽ được tính cho từng nhóm tương ứng. Ví dụ, trường hợp đăng ký 03 nhóm sản phẩm, dịch vụ thì tổng lệ phí nhà nước có thể dao động từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng, tùy thuộc vào số lượng sản phẩm trong từng nhóm.
Lệ phí đăng ký nhãn hiệu là khoản chi phí bắt buộc mà cá nhân, doanh nghiệp phải nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ khi thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu. Đây là một phần quan trọng trong tổng chi phí đăng ký nhãn hiệu và chi phí đăng ký nhãn hiệu độc quyền mà chủ đơn cần dự trù trước khi nộp hồ sơ. Việc nắm rõ các khoản phí đăng ký nhãn hiệu giúp doanh nghiệp chủ động ngân sách và hạn chế các chi phí phát sinh trong quá trình xử lý đơn.
Theo Thông tư số 263/2016/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 63/2023/TT-BTC và các văn bản pháp luật có liên quan, lệ phí đăng ký nhãn hiệu được áp dụng theo từng giai đoạn của quá trình thẩm định và cấp văn bằng bảo hộ.
| STT | Khoản thu | Mức thu (đồng) |
| I. Lệ phí | ||
| 1 | Lệ phí nộp đơn đăng ký nhãn hiệu (gồm đơn tách, đơn chuyển đổi) | 150.000 |
| 2 | Lệ phí yêu cầu gia hạn thời hạn trả lời thông báo (mỗi lần gia hạn) | 120.000 |
| 3 | Lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ (01 nhóm sản phẩm, dịch vụ) | 120.000 |
| 4 | Từ nhóm sản phẩm, dịch vụ thứ 2 trở đi | 100.000/nhóm |
| II. Phí thẩm định và xử lý đơn | ||
| 5 | Phí thẩm định đơn đăng ký nhãn hiệu (01 nhóm có đến 06 sản phẩm, dịch vụ) | 550.000 |
| 6 | Mỗi sản phẩm, dịch vụ từ thứ 7 trở đi trong cùng một nhóm | 120.000/sản phẩm, dịch vụ |
| 7 | Phí phân loại nhóm hàng hóa, dịch vụ (01 nhóm có đến 06 sản phẩm, dịch vụ) | 100.000 |
| 8 | Mỗi sản phẩm, dịch vụ từ thứ 7 trở đi trong cùng một nhóm | 20.000/sản phẩm, dịch vụ |
| 9 | Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên | 600.000/yêu cầu |
| 10 | Phí thẩm định yêu cầu sửa đổi đơn đăng ký | 160.000/yêu cầu |
| 11 | Phí thẩm định yêu cầu chuyển nhượng đơn | 160.000/đơn |
| III. Phí tra cứu, công bố và đăng bạ | ||
| 12 | Phí tra cứu phục vụ thẩm định (01 nhóm có đến 06 sản phẩm, dịch vụ) | 180.000 |
| 13 | Mỗi sản phẩm, dịch vụ từ thứ 7 trở đi trong cùng một nhóm | 30.000/sản phẩm, dịch vụ |
| 14 | Phí công bố đơn đăng ký nhãn hiệu | 120.000 |
| 15 | Phí đăng bạ cấp Văn bằng bảo hộ | 120.000 |
| IV. Sau khi được cấp văn bằng | ||
| 16 | Phí sử dụng Văn bằng bảo hộ (10 năm/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ) | 700.000 |
| 17 | Lệ phí gia hạn hiệu lực nhãn hiệu (10 năm/01 nhóm) | 100.000 |
| 18 | Lệ phí gia hạn muộn | 10% lệ phí gia hạn cho mỗi tháng nộp muộn |
Nhiều cá nhân và doanh nghiệp thường tìm kiếm thông tin về lệ phí đăng ký thương hiệu hoặc phí đăng ký thương hiệu. Tuy nhiên, theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, thuật ngữ pháp lý chính xác được sử dụng là lệ phí đăng ký nhãn hiệu. Các khoản phí và lệ phí nêu trên là căn cứ để xác định tổng chi phí đăng ký nhãn hiệu khi thực hiện thủ tục bảo hộ tại Việt Nam.
Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và khuyến khích bảo hộ sở hữu trí tuệ, Bộ Tài chính đã ban hành các chính sách ưu đãi đặc biệt về lệ phí đăng ký nhãn hiệu.
Cụ thể, các mức ưu đãi được áp dụng theo hai hình thức dưới đây:
Bên cạnh lệ phí đăng ký nhãn hiệu nộp cho cơ quan nhà nước, nhiều cá nhân và doanh nghiệp lựa chọn sử dụng dịch vụ đăng ký nhãn hiệu để được hỗ trợ từ khâu tra cứu, chuẩn bị hồ sơ đến khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
Chi phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu không có mức cố định mà phụ thuộc vào số lượng nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký, số lượng sản phẩm trong từng nhóm, phạm vi bảo hộ và yêu cầu cụ thể của khách hàng. Đối với trường hợp đăng ký nhiều nhóm hoặc đăng ký nhãn hiệu quốc tế, chi phí có thể cao hơn so với đăng ký thông thường.
Khi sử dụng dịch vụ đăng ký thương hiệu tại Luật Việt An, khách hàng được hỗ trợ:
Lưu ý, chi phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu là khoản chi phí riêng và không bao gồm lệ phí đăng ký nhãn hiệu phải nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ. Vì vậy, tổng chi phí đăng ký nhãn hiệu thường bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ thực hiện thủ tục.
Để được báo giá chi tiết chi phí đăng ký nhãn hiệu, chi phí đăng ký thương hiệu hoặc chi phí đăng ký logo, Quý khách vui lòng liên hệ Luật Việt An để được luật sư và chuyên viên sở hữu trí tuệ tư vấn phương án phù hợp với nhu cầu thực tế.
Chi phí đăng ký nhãn hiệu không có một mức cố định áp dụng cho mọi trường hợp. Mức phí thực tế phụ thuộc vào số lượng nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký, số lượng nhãn hiệu cần bảo hộ, phạm vi bảo hộ và các chi phí phát sinh trong quá trình xử lý hồ sơ. Do đó, doanh nghiệp nên xác định rõ nhu cầu bảo hộ ngay từ đầu để dự trù ngân sách phù hợp.
Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến chi phí đăng ký nhãn hiệu. Theo quy định hiện hành, lệ phí đăng ký nhãn hiệu được tính theo từng nhóm sản phẩm, dịch vụ.
Mỗi nhãn hiệu là một đối tượng bảo hộ độc lập và phải nộp đơn riêng. Do đó, nếu doanh nghiệp muốn đăng ký đồng thời tên thương hiệu, logo và slogan thì chi phí đăng ký thương hiệu sẽ cao hơn so với việc chỉ đăng ký một nhãn hiệu duy nhất.
Đây là lý do nhiều doanh nghiệp thường ưu tiên đăng ký những nhãn hiệu cốt lõi trước, sau đó mở rộng phạm vi bảo hộ theo từng giai đoạn phát triển.
Pháp luật không bắt buộc phải tra cứu trước khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu. Tuy nhiên, việc tra cứu giúp đánh giá khả năng bảo hộ và phát hiện sớm các nhãn hiệu có dấu hiệu trùng hoặc tương tự đã được đăng ký.
Chi phí tra cứu chuyên sâu thường không lớn so với tổng chi phí đăng ký nhãn hiệu nhưng có thể giúp hạn chế nguy cơ bị từ chối đơn hoặc phải nộp lại hồ sơ từ đầu.
Nếu chỉ đăng ký bảo hộ tại Việt Nam, chủ đơn chỉ phải nộp các khoản lệ phí theo quy định của Cục Sở hữu trí tuệ.
Trường hợp đăng ký nhãn hiệu quốc tế theo Hệ thống Madrid hoặc đăng ký tại nhiều quốc gia khác nhau, ngoài chi phí tại Việt Nam còn phát sinh thêm các khoản phí quốc tế và phí chỉ định quốc gia, nộp cho Wipo. Vì vậy, tổng chi phí đăng ký nhãn hiệu quốc tế thường cao hơn đáng kể so với đăng ký trong nước.
Ngoài lệ phí đăng ký nhãn hiệu và phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu, trong một số trường hợp có thể phát sinh thêm các khoản chi phí khác như:
Không phải hồ sơ nào cũng phát sinh các khoản phí này. Tuy nhiên, doanh nghiệp nên dự trù trước để tránh bị động trong quá trình đăng ký.
Người nộp đơn có thể nộp trực tiếp tại Cục Sở hữu trí tuệ, các Văn phòng đại diện của Cục hoặc nộp thông qua dịch vụ bưu chính, chuyển khoản vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ theo quy định hiện hành.
Chi phí đăng ký nhãn hiệu thường bao gồm:
Việc đăng ký nhiều nhóm trong cùng một đơn giúp thuận tiện trong quản lý hồ sơ. Tuy nhiên, lệ phí đăng ký nhãn hiệu vẫn được tính theo từng nhóm sản phẩm, dịch vụ nên tổng chi phí đăng ký nhãn hiệu sẽ tăng khi số nhóm đăng ký tăng lên.
Thông thường, các khoản lệ phí đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ sẽ không được hoàn lại, kể cả trong trường hợp đơn đăng ký bị từ chối hoặc chủ đơn tự nguyện rút đơn.
Có. Ngoài các khoản phí phải nộp tại Việt Nam, người nộp đơn còn phải nộp thêm các khoản phí quốc tế theo quy định của Văn phòng quốc tế WIPO và các quốc gia được chỉ định bảo hộ. Vì vậy, chi phí đăng ký nhãn hiệu quốc tế thường cao hơn đáng kể so với đăng ký nhãn hiệu trong nước.
Tra cứu nhãn hiệu không phải là thủ tục bắt buộc trước khi nộp đơn. Tuy nhiên, việc tra cứu giúp đánh giá khả năng bảo hộ của nhãn hiệu, hạn chế nguy cơ bị từ chối đơn và giảm các chi phí phát sinh trong quá trình đăng ký.
Có. Khi hết thời hạn bảo hộ 10 năm, chủ sở hữu phải nộp lệ phí gia hạn để tiếp tục duy trì hiệu lực của văn bằng bảo hộ nhãn hiệu. Việc gia hạn có thể thực hiện nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Đăng ký nhãn hiệu 1 nhóm hết bao nhiêu tiền?
Đối với 01 nhóm sản phẩm, dịch vụ có không quá 06 sản phẩm hoặc dịch vụ, tổng lệ phí nhà nước đăng ký nhãn hiệu thường dao động khoảng từ 1.000.000 đồng đến 1.200.000 đồng. Nếu sử dụng dịch vụ đăng ký nhãn hiệu, doanh nghiệp cần cộng thêm phí dịch vụ theo báo giá của đơn vị đại diện sở hữu công nghiệp.
Đăng ký logo hết bao nhiêu tiền?
Logo được bảo hộ dưới hình thức nhãn hiệu nên chi phí đăng ký logo được tính tương tự chi phí đăng ký nhãn hiệu. Mức lệ phí nhà nước cho 01 nhóm sản phẩm, dịch vụ thường từ 1.000.000 đồng đến 1.200.000 đồng, chưa bao gồm phí dịch vụ và các chi phí phát sinh khác (nếu có).
Đăng ký thương hiệu và đăng ký nhãn hiệu có khác nhau không?
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, nhãn hiệu là thuật ngữ pháp lý được sử dụng trong hồ sơ bảo hộ tại Cục Sở hữu trí tuệ. Trong khi đó, thương hiệu là khái niệm phổ biến trong kinh doanh và marketing. Vì vậy, khi thực hiện thủ tục bảo hộ, cá nhân và doanh nghiệp thực chất đang thực hiện đăng ký nhãn hiệu, không phải đăng ký thương hiệu.
Để xác định chính xác chi phí đăng ký nhãn hiệu, lệ phí đăng ký nhãn hiệu hoặc chi phí đăng ký logo cho từng nhóm sản phẩm, dịch vụ cụ thể, Quý khách vui lòng liên hệ Luật Việt An để được luật sư sở hữu trí tuệ tư vấn và báo giá chi tiết.
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Thank you Viet An Law for your great service over the years.”
— Yamakawa Dophuson, HSC Japan
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Công ty Immago xin gửi lời cảm ơn đến Công ty Luật TNHH Việt An đã hỗ trợ thủ tục điều chỉnh nhanh chóng, chuyên nghiệp và rất hiệu quả.”
“Thank you Viet An Law for a job well done.”
— Ms. Quyên, YY Circle
“Nhờ Công ty Luật TNHH Việt An, chúng tôi đã khiếu nại thành công và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Đúng là gặp đúng người – đúng việc, rất chuyên nghiệp và hiệu quả!”

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.
Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)
Mã số thuế: 0102392370
Tầng 3, Tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân,
Phường Yên Hòa, TP. Hà Nội
Tel: (+84) 9 61 37 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
P. 04.68 Tòa nhà RiverGate Residence, 151-155 Bến Vân Đồn,
Phường Khánh Hội, Tp. HCM
Tel: (+84) 9 61 57 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
Từ thứ 2 đến thứ 6:
8:00 - 17:00
Thứ 7:
8:00 - 11:30
Công ty luật Việt An
Thường trả lời trong vòng vài phút
Mọi thắc mắc liên quan đến: Chi phí đăng ký nhãn hiệu mới nhất năm 2026?
WhatsApp Us
Liên hệ WhatsApp