Phân loại nhóm hàng hóa, dịch vụ đăng ký nhãn hiệu

Việc phân loại nhóm hàng hóa, dịch vụ khi đăng ký nhãn hiệu có ý nghĩa quyết định trong việc xác định phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu. Hiện nay, các quốc gia thành viên của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) đều áp dụng Bảng phân loại Ni-xơ (Nice Classification) theo Thỏa ước Ni-xơ. Từ ngày 01/01/2026, Phiên bản Nice 13-2026 chính thức có hiệu lực. Tại Việt Nam, Cục Sở hữu trí tuệ đã cập nhật áp dụng theo phiên bản mới nhất này.

Cơ sở pháp lý về phân loại nhóm nhãn hiệu

Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ:

Hàng hóa, dịch vụ trong đơn đăng ký nhãn hiệu phải được phân nhóm phù hợp theo Bảng phân loại quốc tế về hàng hóa và dịch vụ theo Thỏa ước Ni-xơ.

Theo Nghị định 65/2023/NĐ-CP (Mẫu tờ khai số 08 – Phụ lục I), người nộp đơn bắt buộc phải:

  • Phân loại đúng nhóm theo phiên bản Ni-xơ đang áp dụng tại thời điểm nộp đơn
  • Liệt kê rõ danh mục sản phẩm/dịch vụ cụ thể

Phí phân loại (theo Thông tư 263/2016/TT-BTC) Thông tư 31/2020/TT-BTC sửa đổi). Mức phí phân loại hiện hành được quy định như sau:

  • 100.000 VNĐ / nhóm (≤ 6 sản phẩm/dịch vụ)
  • 20.000 VNĐ / sản phẩm từ thứ 7 trở đi trong cùng nhóm

Nếu phân loại sai hoặc không phân loại → Cục SHTT sẽ phân loại lại và tính phí bổ sung.

Lưu ý hướng dẫn cách điền phân loại hàng hóa, dịch vụ trong đơn đăng ký nhãn hiệu

Lưu ý hướng dẫn cách điền phân loại hàng hóa, dịch vụ trong đơn đăng ký nhãn hiệu

  • Ghi tuần tự từng nhóm theo Bảng phân loại quốc tế về hàng hoá, dịch vụ theo Thoả ước Ni-xơ;
  • Sử dụng dấu “;” giữa các sản phẩm, dịch vụ trong nhóm;
  • Kết thúc mỗi nhóm ghi tổng số sản phẩm/dịch vụ trong nhóm đó;
  • Các chỉ dẫn về hàng hóa hoặc dịch vụ xuất hiện trong các tiêu đề nhóm của Bảng phân loại là các chỉ dẫn chung liên quan đến các lĩnh vực trong đó, về nguyên tắc, hàng hóa hoặc dịch vụ thuộc về. Do đó, nên tham khảo Danh sách chi tiết để xác định phân loại chính xác từng hàng hóa hoặc dịch vụ riêng lẻ.

Để đảm bảo đáp ứng các yêu cầu theo quy định pháp luật, tránh phát sinh các chi phí không đáng có và kéo dài thời gian đăng ký, chủ đơn nên thực hiện phân loại nhóm hàng hóa, dịch vụ khi đăng ký nhãn hiệu cẩn thận, chính xác, nên sử dụng phương án tối ưu nhất là nhờ các đại diện sở hữu công nghiệp có kinh nghiệm và uy tín như Đại diện Sở hữu công nghiệp – Luật Việt An để hỗ trợ thủ tục này.

Phân loại nhóm hàng hóa, dịch vụ đăng ký nhãn hiệu theo phiên bản Ni-xơ cập nhật năm 2026

Việt Nam chính thức áp dụng Bảng phân loại quốc tế các hàng hóa, dịch vụ theo Thỏa ước Ni-xơ – Phiên bản 13-2026 do Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) công bố, có hiệu lực từ 01/01/2026. Cơ quan tiếp nhận và xử lý đơn tại Việt Nam là Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam sẽ triển khai áp dụng phiên bản mới trong toàn bộ thủ tục đăng ký nhãn hiệu kể từ thời điểm trên.

Ý nghĩa của việc cập nhật phiên bản 13-2026

Bảng phân loại Ni-xơ là hệ thống phân nhóm quốc tế gồm:

  • 45 nhóm
    • Nhóm 01–34: Hàng hóa
    • Nhóm 35–45: Dịch vụ

Phiên bản 13-2026 được cập nhật nhằm:

  • Điều chỉnh mô tả nhóm theo thực tiễn thương mại mới
  • Bổ sung lĩnh vực công nghệ số, AI, nền tảng số, dịch vụ trực tuyến
  • Làm rõ phạm vi một số sản phẩm/dịch vụ chuyên ngành
  • Loại bỏ hoặc sửa đổi các thuật ngữ không còn phù hợp

 Ảnh hưởng Thỏa ước Ni-xơ – Phiên bản 13-2026 đối với hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam

Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu nộp từ 01/01/2026 trở đi

  • Bắt buộc phân loại theo Nice 13-2026
  • Nếu phân loại theo phiên bản cũ → sẽ bị yêu cầu sửa đổi

Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu đã nộp trước 01/01/2026

  • Vẫn xử lý theo phiên bản áp dụng tại thời điểm nộp đơn
  • Không bắt buộc điều chỉnh lại nhóm

Chủ đơn đăng ký nhãn hiệu cần lưu ý gì trong năm 2026

  • Kiểm tra lại danh mục sản phẩm/dịch vụ dự kiến đăng ký năm 2026
  • Rà soát lại các mô tả cũ có thể đã thay đổi cách diễn giải
  • Với doanh nghiệp công nghệ, thương mại điện tử, nền tảng số → cần đặc biệt cập nhật phiên bản 13 mới
  • Khi mở rộng ngành nghề, nên cân nhắc chiến lược đăng ký đa nhóm hàng hóa dịch vụ cho nhãn hiệu khi đăng ký.

Các lĩnh vực ảnh hưởng khi cập nhật phiên bản mới Nĩ xơ 13

  • Phần mềm SaaS, nền tảng điện toán đám mây (thường thuộc Nhóm 42)
  • Dịch vụ thương mại điện tử (Nhóm 35)
  • Nội dung số tải xuống (Nhóm 09)
  • Dịch vụ giáo dục trực tuyến (Nhóm 41)
  • Dịch vụ tài chính số, fintech (Nhóm 36)

Phân loại nhóm hàng hóa, dịch vụ đăng ký nhãn hiệu theo phiên bản Ni-xơ

Khi nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu, cần phải xác định cụ thể sản phẩm, dịch vụ mà nhãn hiệu đi kèm. Bảng phân loại hàng hóa dịch vụ được chia thành 45 nhóm, cụ thể:

  • Từ nhóm 1 đến nhóm 34: các nhóm về hàng hóa
  • Từ nhóm 35 đến nhóm 45: các nhóm về dịch vụ.

Nhóm hàng hoá (01-34)

Nhóm 1. Hóa chất dùng trong công nghiệp, khoa học, nhiếp ảnh, cũng như trong nông nghiệp, nghề làm vườn và lâm nghiệp; Nhựa nhân tạo dạng thô, chất dẻo dạng thô; Hợp phần chữa cháy và phòng cháy; Chế phẩm dùng để tôi, ram và hàn kim loại; Chất để thuộc da sống và da động vật; Chất dính dùng trong công nghiệp; Mát tít và các loại bột nhão bít kín khác; Phân ủ, phân chuồng, phân bón; Chế phẩm sinh học dùng trong công nghiệp và khoa học.

Nhóm 2. Sơn, véc-ni, sơn mài; Chất chống rỉ và chất bảo quản gỗ; Chất nhuộm màu, màu nhuộm; Mực để in, đánh dấu và chạm khắc; Nhựa tự nhiên dạng thô; Kim loại dạng lá và dạng bột để sử dụng trong hội họa, trang trí, nghề in và nghệ thuật.

Nhóm 3. Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc; Chế phẩm đánh răng không chứa thuốc; Nước hoa, tinh dầu; Chế phẩm tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; Chế phẩm để tẩy rửa, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn.

Nhóm 4. Dầu và mỡ công nghiệp, sáp; Chất bôi trơn; Chất để thấm hút, làm ướt và làm dính bụi; Nhiên liệu và vật liệu cháy sáng; Nến và bấc dùng để thắp sáng.

Nhóm 5. Các chế phẩm dược, y tế và thú y; Chế phẩm vệ sinh dùng cho mục đích y tế; Thực phẩm và chất dinh dưỡng phù hợp cho việc sử dụng trong y tế hoặc thú y, thực phẩm cho em bé; Chất bổ sung ăn kiêng cho người và động vật; Cao dán, vật liệu dùng để băng bó; Vật liệu để hàn răng, sáp nha khoa; Chất tẩy uế; Chất diệt động vật có hại; Chất diệt nấm, chất diệt cỏ.

Nhóm 6. Kim loại thường và quặng, hợp kim của chúng; Vật liệu xây dựng bằng kim loại; Cấu kiện bằng kim loại vận chuyển được; Cáp và dây kim loại thường không dùng để dẫn điện; Hàng ngũ kim và các vật dụng nhỏ làm bằng sắt; Đồ chứa đựng bằng kim loại để lưu giữ hoặc vận chuyển; Két sắt.

Nhóm 7. Máy, máy công cụ, dụng cụ vận hành bằng điện; Ðộng cơ và đầu máy, trừ loại dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; Các bộ phận ghép nối và truyền động, trừ loại dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; Nông cụ, trừ loại dụng cụ cầm tay thao tác thủ công; Máy ấp trứng; Máy bán hàng tự động.

Nhóm 8. Công cụ và dụng cụ cầm tay thao tác thủ công; Dao, kéo, thìa và dĩa; Vũ khí đeo cạnh sườn, trừ súng cầm tay; Dao cạo.

Nhóm 9. Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, dò tìm, kiểm tra, giám sát, cấp cứu và giảng dạy; Thiết bị và dụng cụ dùng để truyền dẫn, chuyển mạch, biến đổi, tích, điều chỉnh hoặc điều khiển sự phân phối hoặc sử dụng năng lượng điện; Thiết bị hoặc dụng cụ dùng để ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; Các phương tiện chứa dữ liệu và có thể tải xuống được, phần mềm máy tính, các phương tiện ghi và lưu trữ dữ liệu kỹ thuật số hoặc tương tự chưa có dữ liệu; Cơ cấu cho thiết bị vận hành bằng đồng xu; Máy tính tiền, máy tính; máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính; Bộ quần áo lặn, mặt nạ lặn, tai nghe dùng cho thợ lặn, kẹp mũi dùng cho thợ lặn và người bơi lội, găng tay dùng cho thợ lặn, thiết bị thở dùng để bơi; Thiết bị dập lửa.

Nhóm 10. Thiết bị và dụng cụ phẫu thuật, y tế, nha khoa và thú y; Chân, tay, mắt và răng giả; Dụng cụ chỉnh hình; Vật liệu khâu vết thương; Thiết bị trợ giúp và trị liệu dùng cho người tàn tật; Thiết bị xoa bóp; Thiết bị, dụng cụ và vật dụng để chăm sóc trẻ sơ sinh; Thiết bị, dụng cụ và vật dụng kích thích hoạt động tình dục.

Nhóm 11. Thiết bị và hệ thống để chiếu sáng, sưởi nóng, làm mát, sinh hơi nước, nấu nướng, sấy khô, thông gió, cấp nước và dùng cho mục đích vệ sinh.

Nhóm 12. Xe cộ; Phương tiện giao thông trên bộ, trên không hoặc dưới nước.

Nhóm 13. Súng cầm tay; Đạn dược và đầu đạn; Chất nổ; Pháo hoa.

Nhóm 14. Kim loại quý và hợp kim của chúng; Ðồ trang sức, đồ kim hoàn, đá quý và bán quý; Ðồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

Nhóm 15. Dụng cụ âm nhạc; Giá để bản nhạc và giá giữ nhạc cụ; Que để đánh nhịp của nhạc trưởng.

Nhóm 16. Giấy, bìa cứng; Ấn phẩm; Vật liệu để đóng sách; Ảnh chụp; Văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; Keo dán dùng cho văn phòng hoặc dùng cho mục đích gia dụng; Vật liệu dùng để vẽ và vật liệu dùng cho nghệ sĩ; Bút lông; Ðồ dùng để hướng dẫn và giảng dạy; Tấm, màng mỏng, túi bằng chất dẻo dùng để bọc và bao gói; Chữ in, bản in đúc (clisê).

Nhóm 17. Cao su, nhựa pec-ca, gôm, amiang, mi-ca bán thành phẩm và chưa xử lý và các vật liệu thay thế cho những vật liệu này; Chất dẻo và nhựa ở dạng đùn ép, sử dụng trong sản xuất; Vật liệu để bao gói, bịt kín và cách ly; Ống mềm phi kim loại.

Nhóm 18. Da và giả da; Da động vật và da sống; Túi hành lý và túi xách; Ô và dù; Gậy chống đi bộ; Roi ngựa và yên cương; Vòng cổ, dây buộc và trang phục cho động vật.

Nhóm 19. Vật liệu, không bằng kim loại, dùng trong xây dựng; Ống cứng, phi kim loại, dùng cho xây dựng; Asphan, hắc ín, nhựa đường và bitum; Công trình xây dựng vận chuyển được, phi kim loại; Ðài kỷ niệm, phi kim loại.

Nhóm 20. Ðồ đạc, gương, khung tranh; Thùng chứa, không bằng kim loại, dùng để lưu trữ hoặc vận chuyển; Xương, sừng, phiến sừng ở hàm cá voi hoặc xà cừ dạng thô hoặc bán thành phẩm; Vỏ sò, vỏ ốc; Đá bọt; Hổ phách vàng.

Nhóm 21. Dụng cụ và đồ chứa dùng cho gia đình hoặc bếp núc; Dụng cụ nấu nướng và bộ đồ ăn, trừ dĩa, dao và thìa; Lược và bọt biển; Bàn chải, không kể bút lông; Vật liệu dùng để làm bàn chải; Ðồ lau dọn; Thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm, trừ kính xây dựng; Ðồ thuỷ tinh, sành, sứ và đất nung.

Nhóm 22. Dây và dây thừng; Lưới; Lều (trại) và vải dầu/vải nhựa/vải bạt; Mái che bằng chất liệu dệt hoặc tổng hợp; Buồm; Bao bì đựng để vận chuyển và lưu giữ nguyên liệu dạng rời; Vật liệu để đệm (lót) và nhồi, trừ giấy, bìa cứng, cao su hoặc chất dẻo; Vật liệu sợi dệt dạng thô và vật liệu thay thế chúng.

Nhóm 23. Các loại sợi dùng để dệt.

Nhóm 24. Vải và hàng dệt; Vải lanh dùng trong nhà; Rèm che bằng vải dệt hoặc bằng chất dẻo.

Nhóm 25. Quần áo, đồ đi chân, đồ đội đầu.

Nhóm 26. Ðăng ten, dải và đồ để thêu trang trí, ruy băng và nơ dùng để may vá; Khuy, ghim móc và khuyết, kẹp và kim khâu; Hoa nhân tạo; Đồ trang trí cho tóc; Tóc giả.

Nhóm 27. Thảm, chiếu, thảm chùi chân, vải sơn và các vật liệu trải sàn khác, giấy dán tường, không dệt

Nhóm 28. Trò chơi, đồ chơi; Thiết bị chơi trò chơi video; Dụng cụ thể dục thể thao; Ðồ trang hoàng cây Noel.

Nhóm 29. Thịt, cá, gia cầm và thú săn; Chất chiết ra từ thịt; Rau, quả được bảo quản, phơi khô hoặc nấu chín; Nước quả nấu đông, mứt ướt, mứt quả ướt; Trứng; Sữa, pho mát, bơ, sữa chua và các sản phẩm sữa khác; Dầu thực vật và mỡ dùng cho thực phẩm.

Nhóm 30. Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế chúng; Gạo, mì sợi và mì ống; Bột sắn và bột cọ; Bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; Bánh mì, bánh ngọt và bánh kẹo; Sô cô la; Kem, kem trái cây và các loại đá lạnh khác ăn được; Đường, mật ong, nước mật đường; Men, bột nở; Muối, gia vị, thảo mộc đã bảo quản; Dấm, nước xốt và các loại gia vị khác; Kem (nước đông lạnh).

Nhóm 31. Các sản phẩm nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm vườn và lâm nghiệp dạng thô và chưa xử lý; Các loại ngũ cốc và hạt dạng thô và chưa xử lý; Rau, củ và quả tươi, thảo mộc tươi; Cây và hoa tự nhiên; Củ, cây con và hạt giống để trồng; Động vật sống; Thức ăn và đồ uống cho động vật; Mạch nha.

Nhóm 32. Bia; Đồ uống không có cồn; Nước khoáng và nước ga; Ðồ uống hoa quả và nước ép hoa quả; Xi-rô và các chế phẩm khác để làm đồ uống không có cồn.

Nhóm 33. Ðồ uống có cồn, trừ bia; Các chế phẩm có cồn dùng để làm đồ uống.

Nhóm 34. Thuốc lá và các sản phẩm thay thế thuốc lá; Thuốc lá điếu và xì gà; Thuốc lá điện tử và bình sinh hơi cho người hút thuốc; Vật dụng cho người hút thuốc; Diêm.

Nhóm dịch vụ đăng ký nhãn hiệu (35 – 45)

Nhóm 35. Quảng cáo; Quản lý, tổ chức và quản trị kinh doanh; Hoạt động văn phòng.

Nhóm 36. Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; Dịch vụ bảo hiểm; Bất động sản.

Nhóm 37. Dịch vụ xây dựng; Dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; Dịch vụ khai thác mỏ, khoan dầu và khí.

Nhóm 38. Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 39. Vận tải; Ðóng gói và lưu giữ hàng hoá; Du lịch.

Nhóm 40. Xử lý vật liệu; Tái chế chất thải và rác thải; Lọc không khí và xử lý nước; Dịch vụ in ấn; Bảo quản thực phẩm và đồ uống.

Nhóm 41. Giáo dục; Ðào tạo; Giải trí; Tổ chức các hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42. Dịch vụ khoa học và công nghệ và nghiên cứu và thiết kế liên quan đến chúng; Dịch vụ nghiên cứu công nghiệp, dịch vụ phân tích công nghiệp và dịch vụ thiết kế công nghiệp; Dịch vụ kiểm soát và xác thực chất lượng; Thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính;

Nhóm 43. Dịch vụ cung cấp thực phẩm và đồ uống; Chỗ ở tạm thời.

Nhóm 44. Dịch vụ y tế; Dịch vụ thú y; Chăm sóc vệ sinh và sắc đẹp cho người hoặc động vật; Dịch vụ nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, dịch vụ làm vườn và dịch vụ lâm nghiệp.

Nhóm 45. Dịch vụ pháp lý; Dịch vụ an ninh thực thể nhằm bảo vệ người và tài sản hữu hình; Dịch vụ hẹn hò, dịch vụ mạng xã hội trực tuyến; Dịch vụ tang lễ; Dịch vụ trông giữ trẻ tại nhà.

Những lưu ý quan trọng năm 2026 khi phân nhóm đăng ký nhãn hiệu

Phiên bản Nice 13-2026 cập nhật. Vì vậy, khi đăng ký nhãn hiệu năm 2026 cần kiểm tra kỹ bản cập nhật mới nhất là phiên bản 13. Đặc biệt một đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ mới đặc thù như:

  • Các sản phẩm công nghệ số
  • Dịch vụ nền tảng số
  • Sản phẩm AI, blockchain
  • Một số ngành đặc thù mới

Vì sao nên phân loại chính xác ngay từ đầu?

  • Tránh bị yêu cầu sửa đổi đơn đăng ký nhãn hiệu;
  • Tránh mất thêm phí do phân nhóm sai;
  • Tránh thu hẹp phạm vi bảo hộ;
  • Tiết kiệm thời gian thẩm định đơn do bị thông báo sửa đổi phân nhóm,…

Phân loại nhóm hàng hóa, dịch vụ theo Bảng phân loại Ni-xơ là bước bắt buộc và cực kỳ quan trọng trong quá trình đăng ký nhãn hiệu Để đảm bảo chính xác và tối ưu chi phí, chủ đơn nên tham khảo ý kiến của Đại diện Sở hữu công nghiệp có kinh nghiệm như Luật Việt An. Trên đây là nội dung cập nhật mới nhất về Phân loại nhóm hàng hóa, dịch vụ đăng ký nhãn hiệu. Quý khách có nhu cầu tư vấn phân loại nhãn hiệu, đăng ký nhãn hiệu, vui lòng liên hệ đến Đại diện Sở hữu trí tuệ – Công ty Luật Việt An để được hỗ trợ hiệu quả nhất.

Tư vấn pháp lý trực tuyến

Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!

    Mục lục

    Bài viết liên quan

    Mục lục
    Ẩn

      Tư vấn đăng ký nhãn hiệu

      Tư vấn đăng ký nhãn hiệu

      Văn bản pháp luật

      Văn bản pháp luật

      Tư vấn pháp luật

      Tư vấn luật

      LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

      Tư vấn doanh nghiệp: 09 61 57 18 18
      Tư vấn doanh nghiệp
      Tư vấn sở hữu trí tuệ: 09 61 37 18 18
      Tư vấn sở hữu trí tuệ
      Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
      Tư vấn đầu tư
      TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC
      Hotline: 09 61 37 18 18

      (Whatsapp, Zalo, Viber)
      hanoi@vietanlaw.vn

      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ Zalo 0961371818
      Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
      Dịch vụ kế toán thuế
      Tư vấn giấy phép: 09 61 57 18 18
      Tư vấn giấy phép
      Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
      Tư vấn hợp đồng
      TỔNG ĐÀI PHÍA NAM
      Hotline: 09 61 57 18 18

      (Whatsapp, Zalo, Viber)
      hcm@vietanlaw.vn

      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ Zalo 0961571818
      Liên hệ tư vấn
      Cảnh báo lừa đảo
      CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO
      Zalo
      Zalo - Luật Việt An
      Facebook - Luật Việt An