Đối tượng nào cần phải xin giấy phép lao động tại Việt Nam là vấn đề được nhiều doanh nghiệp, tổ chức và người lao động nước ngoài quan tâm khi có kế hoạch làm việc tại Việt Nam. Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn lao động và đầu tư, Luật Việt An cung cấp dịch vụ tư vấn, xác định đối tượng phải xin hoặc được miễn giấy phép lao động, đồng thời hỗ trợ thực hiện trọn gói các thủ tục xin cấp, cấp lại và gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam.
Đối tượng nào cần phải xin giấy phép lao động tại Việt Nam năm 2026?
Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 151 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp thuộc diện được miễn giấy phép lao động theo Điều 154 Bộ luật Lao động năm 2019 và Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP, bao gồm:
Nhóm nhà đầu tư & Kinh doanh
- Chủ sở hữu/Thành viên góp vốn của công ty TNHH có giá trị vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên.
- Chủ tịch/Thành viên HĐQT của công ty cổ phần có giá trị vốn góp từ 3 tỷ đồng trở lên.
- Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.
- Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
Nhóm di chuyển nội bộ & Chuyên gia ngắn hạn
Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật thuộc 2 trường hợp:
- Làm việc ngắn hạn: Tổng thời gian dưới 90 ngày/năm (tính theo năm dương lịch).
- Di chuyển nội bộ doanh nghiệp (thuộc 11 ngành dịch vụ cam kết với WTO), đã được doanh nghiệp mẹ tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục.
- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp.
Nhóm Giáo dục, Luật sư
- Học sinh, sinh viên, học viên nước ngoài: Đang học tại Việt Nam/nước ngoài có thỏa thuận thực tập; học viên thực tập trên tàu biển Việt Nam.
- Nhân sự được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào để: Giảng dạy, nghiên cứu, chuyển giao chương trình giáo dục quốc tế; hoặc làm quản lý/hiệu trưởng trường do ngoại giao đoàn/tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập.
- Nhân sự được cử sang giảng dạy, làm quản lý tại các cơ sở giáo dục thuộc cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức liên chính phủ hoặc theo điều ước quốc tế.
- Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
Nhóm Ngoại giao, Báo chí & Thân nhân
- Phóng viên nước ngoài hoạt động báo chí được Bộ Ngoại giao xác nhận.
- Người có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, chính trị – xã hội.
- Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc theo điều ước quốc tế.
Nhóm chuyên gia theo Hiệp định & Thỏa thuận quốc tế
- Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế do cơ quan, tổ chức ở Trung ương hoặc cấp tỉnh ký kết.
- Cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên môn/kỹ thuật hoặc quản lý, thực hiện các dự án sử dụng nguồn vốn ODA theo điều ước quốc tế.
- Tình nguyện viên làm việc tự nguyện, không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế (có xác nhận của cơ quan ngoại giao/tổ chức quốc tế).
Nhóm chuyên gia công nghệ & Lĩnh vực ưu tiên
Nhân sự được các Bộ, cơ quan ngang Bộ hoặc UBND cấp tỉnh xác nhận vào làm việc trong các lĩnh vực: Tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia và các lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế – xã hội khác.
Nhóm kết hôn
Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
Nguyên tắc xác định người nước ngoài phải có giấy phép lao động
Để xác định người nước ngoài có thuộc diện phải xin giấy phép lao động hay không, cần căn cứ đồng thời vào quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 và Nghị định số 291/2025/NĐ-CP.
- Thứ nhất, người nước ngoài phải có hoạt động làm việc tại Việt Nam theo một trong các hình thức được pháp luật quy định. Việc làm việc có thể phát sinh từ hợp đồng lao động, quyết định điều động, hợp đồng dịch vụ, hợp đồng thương mại hoặc các hình thức hợp tác khác.
- Thứ hai, người nước ngoài phải đảm nhiệm một vị trí hoặc thực hiện công việc thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật lao động Việt Nam, chẳng hạn như nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.
- Thứ ba, người nước ngoài không thuộc các trường hợp được miễn giấy phép lao động theo Điều 154 Bộ luật Lao động năm 2019 và Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp chỉ căn cứ vào thời gian làm việc hoặc chức danh để xác định nghĩa vụ xin giấy phép lao động. Tuy nhiên, đây không phải là căn cứ duy nhất. Cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét toàn diện về hình thức làm việc, vị trí công việc, điều kiện miễn giấy phép lao động và hồ sơ chứng minh trước khi kết luận người lao động có thuộc diện phải xin giấy phép lao động hay không.
Người nước ngoài làm việc theo hợp đồng lao động có phải xin giấy phép lao động không?
Người nước ngoài làm việc theo hợp đồng lao động với doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân tại Việt Nam thuộc trường hợp phải xin giấy phép lao động nếu không thuộc diện được miễn theo quy định của pháp luật.
Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP xác định rõ người nước ngoài thực hiện hợp đồng lao động là một trong những đối tượng làm việc tại Việt Nam. Theo đó, trước khi ký kết và thực hiện hợp đồng lao động chính thức, người sử dụng lao động phải hoàn thành thủ tục chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài (nếu thuộc trường hợp phải thực hiện) và xin cấp giấy phép lao động cho người lao động.
Ngoài điều kiện về giấy phép lao động, người lao động nước ngoài còn phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 151 Bộ luật Lao động năm 2019 như có đủ năng lực hành vi dân sự, có trình độ chuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc, có đủ sức khỏe theo quy định và không trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước ngoài.
Chỉ sau khi được cấp giấy phép lao động (hoặc được xác nhận thuộc diện miễn giấy phép lao động), doanh nghiệp mới được ký kết hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật.
Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật có phải xin giấy phép lao động không?
Theo Điều 151 Bộ luật Lao động năm 2019 và Điều 3 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP, nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật là đối tượng phổ biến phải xin giấy phép lao động khi làm việc tại Việt Nam nếu không thuộc trường hợp được miễn.
Đối với từng nhóm đối tượng nêu trên, doanh nghiệp phải chuẩn bị hồ sơ chứng minh chức danh, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc và các điều kiện khác theo quy định để làm căn cứ xin cấp giấy phép lao động. Trường hợp không đáp ứng đầy đủ điều kiện hoặc không chứng minh được vị trí công việc phù hợp thì hồ sơ có thể bị từ chối.
Lưu ý một số trường hợp nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật miễn xin giấy phép lao động:
- Làm nhà quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam.
- Vào Việt Nam làm việc có tổng thời gian dưới 90 ngày trong 01 năm, tính từ 01 tháng 01 đến ngày cuối cùng của năm;
- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Di chuyển có thời hạn trong nội bộ doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ theo biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với tổ chức thương mại thế giới và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục.
Người nước ngoài được điều chuyển sang Việt Nam làm việc có phải xin giấy phép lao động không?
Việc người nước ngoài được điều chuyển sang Việt Nam làm việc có phải xin giấy phép lao động hay không phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP, người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp và người nươc ngoài được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài sang Việt Nam làm việc là một trong các hình thức làm việc tại Việt Nam. Tuy nhiên, khoản 1 Điều 154 Bộ luật Lao động năm 2019 và Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP quy định một số trường hợp di chuyển nội bộ doanh nghiệp được miễn giấy phép lao động nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế và quy định pháp luật hiện hành.
Đối với các trường hợp không đáp ứng điều kiện miễn, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép lao động trước khi người lao động bắt đầu làm việc tại Việt Nam.
Do đó, doanh nghiệp cần xem xét kỹ lĩnh vực hoạt động, thời gian làm việc, chức danh của người lao động và điều kiện miễn giấy phép lao động trước khi quyết định thực hiện thủ tục phù hợp.
Người nước ngoài tham gia gói thầu, dự án tại Việt Nam có phải xin giấy phép lao động không?
Người nước ngoài vào Việt Nam để tham gia thực hiện gói thầu hoặc dự án thường thuộc đối tượng phải xin giấy phép lao động nếu trực tiếp làm việc tại Việt Nam và không thuộc trường hợp được miễn theo quy định của pháp luật.
Điểm i khoản 1 Điều 2 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP xác định người nước ngoài làm việc tại Việt Nam để thực hiện các hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, đầu tư, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp hoặc y tế là đối tượng điều chỉnh của Nghị định.
Trong quá trình triển khai dự án hoặc gói thầu, nếu nhà thầu nước ngoài cử chuyên gia, kỹ sư, nhà quản lý hoặc lao động kỹ thuật sang Việt Nam làm việc thì doanh nghiệp, chủ đầu tư hoặc nhà thầu có trách nhiệm xác định người lao động có thuộc diện phải xin giấy phép lao động hay được miễn giấy phép lao động để thực hiện đúng thủ tục theo quy định.
Việc sử dụng người lao động nước ngoài tham gia dự án khi chưa hoàn thành thủ tục về giấy phép lao động có thể dẫn đến việc bị xử phạt vi phạm hành chính và ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án.
Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, thành viên HĐQT dưới 3 tỷ đồng có phải xin giấy phép lao động không?
Theo điểm a và điểm b khoản 1 Điều 154 Bộ luật Lao động năm 2019, được hướng dẫn bởi khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP, người nước ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty cổ phần không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
Do đó, doanh nghiệp không nên chỉ căn cứ vào chức danh “thành viên góp vốn” hoặc “thành viên Hội đồng quản trị” mà cần xem xét giá trị vốn góp thực tế, vai trò công việc và các điều kiện miễn giấy phép lao động trước khi đưa người nước ngoài vào làm việc.
Người nước ngoài làm việc ngắn hạn dưới 90 ngày có phải xin giấy phép lao động không?
Không phải mọi trường hợp làm việc dưới 90 ngày đều được miễn giấy phép lao động. Theo quy định tại Điều 154 Bộ luật Lao động năm 2019 và Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP, chỉ một số trường hợp cụ thể làm việc ngắn hạn mới được miễn giấy phép lao động, chẳng hạn như: Người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật vào Việt Nam làm việc có tổng thời gian dưới 90 ngày trong 01 năm, tính từ 01 tháng 01 đến ngày cuối cùng của năm.
Ngoài các trường hợp miễn được pháp luật quy định cụ thể, người nước ngoài dù làm việc trong thời gian ngắn vẫn có thể thuộc diện phải xin giấy phép lao động nếu thực hiện công việc thường xuyên tại doanh nghiệp, tham gia quản lý, điều hành hoặc thực hiện các hoạt động lao động khác tại Việt Nam.
Người nước ngoài làm việc online, tư vấn từ xa cho công ty Việt Nam có cần giấy phép lao động không?
Pháp luật lao động hiện hành chưa có quy định riêng về trường hợp người nước ngoài làm việc hoàn toàn trực tuyến cho doanh nghiệp Việt Nam từ nước ngoài. Vì vậy, việc có phải xin giấy phép lao động hay không cần được xem xét dựa trên bản chất của quan hệ lao động và địa điểm thực hiện công việc.
Trường hợp người nước ngoài cư trú ở nước ngoài, thực hiện công việc từ nước ngoài và không hiện diện tại Việt Nam để làm việc thì thông thường không thuộc đối tượng phải xin giấy phép lao động tại Việt Nam.
Ngược lại, nếu người nước ngoài thường xuyên có mặt tại Việt Nam để thực hiện công việc, quản lý doanh nghiệp, tư vấn trực tiếp hoặc tham gia điều hành hoạt động kinh doanh tại Việt Nam thì có thể bị xác định là đang làm việc tại Việt Nam. Khi đó, tùy từng trường hợp cụ thể, người lao động có thể phải xin giấy phép lao động hoặc thực hiện thủ tục xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
Do đây là trường hợp có nhiều yếu tố đặc thù, doanh nghiệp nên rà soát kỹ hợp đồng, thời gian làm việc, địa điểm thực hiện công việc và vai trò thực tế của người lao động trước khi áp dụng.
Cách phân biệt người phải xin giấy phép lao động và người không thuộc diện cấp giấy phép lao động
| Tiêu chí | Phải xin giấy phép lao động | Được miễn giấy phép lao động |
| Tình trạng pháp lý | Thuộc đối tượng làm việc tại Việt Nam | Thuộc trường hợp miễn theo Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP |
| Chuyên gia, lao động kỹ thuật | Thông thường phải xin | – Vào Việt Nam làm việc có tổng thời gian dưới 90 ngày trong 01 năm.
– Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ theo biểu cam kết dịch vụ – Nhà quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ |
| Thành viên góp vốn | Phải xin nếu không đáp ứng điều kiện miễn | – Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty trách nhiệm hữu hạn.
– Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty cổ phần. |
| Điều chuyển nội bộ doanh nghiệp | Có thể phải xin | Di chuyển có thời hạn trong nội bộ doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ theo biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam |
| Làm việc ngắn hạn | Không tự động được miễn | Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật vào Việt Nam làm việc có tổng thời gian dưới 90 ngày trong 01 năm |
| Thủ tục hành chính | Xin cấp giấy phép lao động | Thực hiện thủ tục xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (nếu pháp luật yêu cầu) |
Doanh nghiệp cần kiểm tra gì trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài?
Trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài, doanh nghiệp nên rà soát các nội dung sau:
- Xác định rõ chức danh công việc dự kiến tuyển dụng là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hay lao động kỹ thuật.
- Kiểm tra người lao động có thuộc trường hợp được miễn giấy phép lao động hay không.
- Đánh giá điều kiện về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc theo quy định pháp luật.
- Thực hiện thủ tục chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài nếu thuộc trường hợp phải thực hiện.
- Kiểm tra tính hợp pháp của hộ chiếu và các giấy tờ cá nhân.
- Chuẩn bị hồ sơ hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật công chứng đối với các tài liệu do nước ngoài cấp.
- Xác định thời hạn làm việc để lựa chọn phương án xin cấp mới, cấp lại hoặc gia hạn giấy phép lao động phù hợp.
- Rà soát nghĩa vụ liên quan đến thị thực, thẻ tạm trú, thuế thu nhập cá nhân và bảo hiểm theo quy định.
Việc kiểm tra đầy đủ ngay từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế nguy cơ hồ sơ bị từ chối hoặc phát sinh vi phạm trong quá trình sử dụng lao động nước ngoài.
Rủi ro khi sử dụng người lao động nước ngoài thuộc diện phải xin giấy phép nhưng chưa có giấy phép
Việc sử dụng người lao động nước ngoài thuộc diện phải có giấy phép lao động nhưng chưa được cấp giấy phép có thể dẫn đến nhiều hậu quả pháp lý nghiêm trọng.
Theo Nghị định số 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, người sử dụng lao động có thể bị xử phạt hành chính với mức phạt đáng kể tùy thuộc vào số lượng lao động vi phạm. Ngoài ra, người lao động nước ngoài làm việc không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận thuộc diện miễn giấy phép lao động còn có thể bị áp dụng biện pháp buộc xuất cảnh theo quy định pháp luật.
Bên cạnh các chế tài hành chính, doanh nghiệp còn có thể gặp khó khăn trong việc xin cấp thị thực, thẻ tạm trú, giải trình với cơ quan quản lý lao động hoặc thực hiện các thủ tục đầu tư, kinh doanh có liên quan đến việc sử dụng lao động nước ngoài.
Do đó, việc xác định đúng đối tượng phải xin giấy phép lao động và hoàn thành thủ tục trước khi người lao động bắt đầu làm việc là yêu cầu đặc biệt quan trọng đối với mọi doanh nghiệp có sử dụng lao động nước ngoài.
Câu hỏi thường gặp về đối tượng phải xin giấy phép lao động tại Việt Nam
Chuyên gia nước ngoài được công ty mẹ điều chuyển sang Việt Nam có phải xin giấy phép lao động không?
Tùy từng trường hợp. Nếu đáp ứng điều kiện miễn đối với lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thì có thể được miễn giấy phép lao động.
Người nước ngoài sang Việt Nam theo visa du lịch rồi ký hợp đồng lao động có được làm việc ngay không?
Không. Người nước ngoài nhập cảnh bằng visa du lịch không được làm việc tại Việt Nam. Trước khi làm việc hợp pháp, doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định, bao gồm chuyển đổi mục đích nhập cảnh (nếu đủ điều kiện), xin giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn giấy phép lao động (nếu thuộc diện miễn) và các thủ tục liên quan khác.
Người nước ngoài đã có giấy phép lao động tại một công ty thì có được sử dụng để làm việc cho công ty khác không?
Không. Giấy phép lao động được cấp cho từng người lao động, gắn với người sử dụng lao động, vị trí công việc, chức danh và địa điểm làm việc cụ thể. Khi người lao động chuyển sang làm việc cho doanh nghiệp khác hoặc có sự thay đổi thuộc trường hợp pháp luật quy định, doanh nghiệp mới phải thực hiện thủ tục cấp mới hoặc cấp lại giấy phép lao động theo quy định.
Doanh nghiệp có nên sử dụng dịch vụ pháp lý khi xin cấp giấy phép lao động không?
Việc sử dụng dịch vụ pháp lý giúp doanh nghiệp xác định chính xác người lao động nước ngoài có thuộc diện phải xin hoặc được miễn giấy phép lao động, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và thực hiện đúng trình tự, thủ tục với cơ quan có thẩm quyền. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian, hạn chế nguy cơ hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc bị từ chối mà còn giảm thiểu rủi ro pháp lý, tránh các chế tài xử phạt do sử dụng lao động nước ngoài không đúng quy định.
Trên đây là những phân tích về đối tượng nào cần phải xin giấy phép lao động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành. Nếu Quý khách hàng cần tư vấn hoặc hỗ trợ thực hiện thủ tục liên quan đến giấy phép lao động, Luật Việt An luôn sẵn sàng đồng hành, cung cấp giải pháp pháp lý nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.


