Người nước ngoài làm việc dưới 90 ngày tại Việt Nam có cần giấy phép lao động không là câu hỏi nhiều doanh nghiệp đặt ra khi tiếp nhận chuyên gia, nhà quản lý, lao động kỹ thuật, nhân sự hỗ trợ dự án hoặc người nước ngoài vào Việt Nam làm việc ngắn hạn. Theo nguyên tắc chung, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có giấy phép lao động, trừ các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định pháp luật. Vì vậy, thời gian làm việc dưới 90 ngày không đồng nghĩa với việc tự động được miễn giấy phép lao động trong mọi trường hợp. Doanh nghiệp cần xác định đúng mục đích làm việc, tổng thời gian làm việc trong năm, vị trí công việc và thủ tục thông báo để tránh rủi ro bị xử phạt khi sử dụng lao động nước ngoài không đúng quy định.
Người nước ngoài dưới 90 ngày có cần giấy phép lao động không?
Theo nguyên tắc chung tại Điều 151 Bộ luật Lao động 2019, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam bắt buộc phải có giấy phép lao động. Tuy nhiên, pháp luật vẫn mở ra các ngoại lệ nhằm tạo điều kiện cho các hoạt động thương mại, kỹ thuật ngắn hạn.
Cụ thể, người nước ngoài làm việc dưới 90 ngày có thể không cần giấy phép lao động nếu đáp ứng các điều kiện khắt khe về số ngày lưu trú trên mỗi lần nhập cảnh và tổng thời gian làm việc cộng dồn trong năm. Nếu không đáp ứng đúng tiêu chí chia nhỏ thời gian này, họ vẫn bắt buộc phải xin Giấy phép lao động như người lao động dài hạn.
Quy định miễn giấy phép lao động dưới 90 ngày theo pháp luật Việt Nam
Căn cứ theo Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, dưới đây là phân tích pháp lý chi tiết về các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động khi làm việc dưới 90 ngày hoặc dưới 03 tháng.
Điều kiện áp dụng
Để được miễn giấy phép lao động theo diện ngắn hạn, người nước ngoài và doanh nghiệp bảo lãnh cần thỏa mãn các điều kiện về:
- Mục đích nhập cảnh: Phải đúng với các mục đích được luật định, bao gồm:
- Chào bán dịch vụ
- Xử lý sự cố
- Làm việc theo chức danh chuyên gia, quản lý, lao động ký thuật
- Giới hạn thời gian:
- Thời hạn dưới 03 tháng cho mỗi lần nhập cảnh (đối với mục đích chào bán dịch vụ, xử lý sự cố)
- Thời hạn dưới 90 ngày trong một năm (đối với chuyên gia, quản lý, lao động ký thuật).
Tổng thời gian dưới 90 ngày/năm hoặc dưới 03 tháng/lần nhập cảnh
Pháp luật phân chia giới hạn thời gian theo từng nhóm đối tượng cụ thể như sau:
- Dưới 03 tháng/lần nhập cảnh:
- Thực hiện hành vi thương mại (chào bán dịch vụ)
- Thực hiện công việc có tính chất khẩn cấp (xử lý sự cố kỹ thuật, công nghệ).
- Tổng thời gian dưới 90 ngày/năm:
- Nhà quản lý
- Giám đốc điều hành
- Chuyên gia
- Lao động kỹ thuật
Tính từ ngày nào đến ngày nào?
Theo điểm a khoản 13 Điều 7 Nghị định 215/2025/NĐ-CP, đối với trường hợp bị giới hạn “dưới 90 ngày/01 năm”, chu kỳ 01 năm được xác định rõ ràng theo năm dương lịch: Tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày cuối cùng của năm (31 tháng 12). Bước sang ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo, chu kỳ cộng dồn sẽ được thiết lập lại từ đầu.
Lưu ý: Trường hợp này được tính theo tổng thời gian cộng dồn của tất cả các lần nhập cảnh trong năm đó. Nếu nhập cảnh nhiều lần, doanh nghiệp phải theo dõi sát sao để đảm bảo tổng số ngày không vượt quá 90 ngày.
Đối tượng được áp dụng
Các đối tượng được hưởng cơ chế miễn giấy phép lao động ngắn hạn bao gồm 3 nhóm chính:
- Nhóm thực hiện thương mại: Người nước ngoài vào Việt Nam để chào bán dịch vụ.
- Nhóm xử lý khẩn cấp: Người nước ngoài vào xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh mà chuyên gia trong nước và chuyên gia nước ngoài đang ở Việt Nam không xử lý được.
- Nhóm nhân sự nội bộ/chất lượng cao:
- Nhà quản lý
- Giám đốc điều hành
- Chuyên gia
- Lao động kỹ thuật.
Những ai được miễn giấy phép lao động khi làm việc dưới 90 ngày?
Dưới đây là bảng tổng hợp đối chiếu chi tiết các nhóm đối tượng được miễn giấy phép lao động ngắn hạn cùng cơ sở pháp lý tương ứng:
| Nhóm đối tượng | Mục đích và Giới hạn thời gian | Căn cứ pháp lý |
| Bất kỳ người lao động nước ngoài nào | Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ. | Khoản 4 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 |
| Chuyên gia, Lao động kỹ thuật | Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp làm ảnh hưởng sản xuất, kinh doanh mà lực lượng tại chỗ không xử lý được. | Khoản 5 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 |
| Nhà quản lý, Giám đốc điều hành, Chuyên gia, Lao động kỹ thuật | Vào Việt Nam làm việc có tổng thời gian dưới 90 ngày trong 01 năm (tính cộng dồn từ 01/01 đến 31/12). | Điểm a khoản 13 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP |
Dưới 90 ngày nhưng trường hợp nào vẫn phải xin giấy phép lao động?
Nhiều doanh nghiệp nhầm lẫn rằng cứ tổng thời gian làm việc trong năm dưới 90 ngày là đương nhiên được miễn. Tuy nhiên, người lao động vẫn phải xin Giấy phép lao động trong các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Không thuộc 04 chức danh nhân sự chất lượng cao/đặc thù
Cơ chế miễn trừ ngắn hạn chỉ áp dụng cho 04 nhóm chức danh:
- Nhà quản lý
- Giám đốc điều hành
- Chuyên gia
- Lao động kỹ thuật.
Do đó, nếu doanh nghiệp tuyển dụng lao động phổ thông, nhân viên hành chính, trợ lý… dù hợp đồng chỉ 01-02 tháng, người lao động vẫn bắt buộc phải có Giấy phép lao động.
Trường hợp 2: Nhập cảnh làm việc bình thường
Theo Điều 154 Bộ luật Lao động 2019, thời hạn “dưới 03 tháng” chỉ miễn Giấy phép lao động cho hai mục đích đặc thù:
- Chào bán dịch vụ;
- Xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật/công nghệ khẩn cấp mà nhân sự tại chỗ không thể giải quyết.
Nếu người lao động không thuộc nhóm chuyên gia/quản lý và làm việc theo các công việc thông thường (không nằm trong hai mục đích trên), họ vẫn phải xin Giấy phép lao động.
Trường hợp 3: Đã vượt quá tổng thời gian 90 ngày trong 01 năm dương lịch
Quy định miễn trừ cho các nhóm quản lý/giám đốc điều hành/chuyên gia/lao động kỹ thuật giới hạn ở mức tổng thời gian cộng dồn trong năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12).
Ví dụ: Một Chuyên gia đã làm việc tích lũy 80 ngày tại Việt Nam. Nếu họ tiếp tục nhập cảnh làm thêm 20 ngày (tổng 100 ngày), lần làm việc này sẽ vượt định mức miễn trừ. Người lao động buộc phải hoàn tất thủ tục xin Giấy phép lao động ngay từ khi bắt đầu lần nhập cảnh này.
Làm việc dưới 90 ngày có phải xin giấy xác nhận miễn giấy phép lao động không?
Theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, trường hợp người lao động làm việc dưới 90 ngày tại Việt Nam không phải làm thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động nhưng phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc trước ít nhất 3 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.
Có phải thông báo với cơ quan lao động khi miễn giấy phép lao động dưới 90 ngày không?
Như trên đã nêu, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thông báo khi người lao động đến làm việc tại trường hợp này. Cụ thể như sau:
- Các nội dung thông báo:
- Họ và tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu người lao động
- Tên người sử dụng lao động nước ngoài
- Địa điểm làm việc
- Thời hạn làm việc.
- Cơ quan tiếp nhận thông báo: Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
- Cách thức thực hiện;
- Thực hiện trực tuyến thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia
- Thực hiện trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền.
Cách tính thời gian dưới 90 ngày cho người lao động nước ngoài
Việc tính thời gian làm việc của người lao động tại Việt Nam trong trường hợp này rất quan trọng để tránh vi phạm hành chính đối với người lao động và doanh nghiệp.
Thời gian làm việc được tính từ ngày nhập cảnh theo dấu kiểm chứng của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đóng trên hộ chiếu, cho đến ngày xuất cảnh. Việc cộng dồn sẽ tính tổng số ngày thực tế lưu trú tại Việt Nam trong tất cả các lần nhập cảnh cộng lại trong giới hạn 12 tháng (từ ngày 01/01 và ngày 31/12 cùng năm).
Người nước ngoài vào Việt Nam công tác ngắn hạn có cần giấy phép lao động không?
Nếu chuyến công tác mang mục đích tham dự hội nghị, hội thảo, khảo sát thị trường (không phát sinh thu nhập trực tiếp từ pháp nhân Việt Nam) và có thời gian lưu trú ngắn, họ hoàn toàn có thể sử dụng visa thương mại hoặc visa doanh nghiệp (DN1, DN2) mà không cần tiến hành các thủ tục xin giấy phép lao động. Tuy nhiên, nếu trực tiếp tham gia vào hoạt động vận hành, sản xuất, họ phải tuân thủ quy tắc dưới 90 ngày/năm như đã phân tích nêu trên.
Chuyên gia nước ngoài làm việc ngắn hạn dưới 3 tháng có được miễn Giấy phép lao động không?
Chuyên gia nước ngoài làm việc ngắn hạn hoàn toàn có thể được miễn giấy phép lao động nếu đáp ứng các điều kiện luật định.
Căn cứ điểm a khoản 13 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, chuyên gia được miễn cấp phép nếu có tổng thời gian làm việc dưới 90 ngày trong 01 năm dương lịch (tính cộng dồn tất cả các lần nhập cảnh).
Bên cạnh đó, theo khoản 5 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019, chuyên gia nhập cảnh dưới 03 tháng nhằm xử lý sự cố kỹ thuật, công nghệ phức tạp mà chuyên gia tại chỗ không xử lý được cũng thuộc diện miễn trừ.
Do đó, doanh nghiệp và người lao động cần theo dõi chặt chẽ thời gian lưu trú cộng dồn để thực hiện đúng thủ tục pháp lý.
Nếu vượt quá 90 ngày thì xử lý thế nào?
Nếu thời gian làm việc thực tế vượt quá 90 ngày/năm (hoặc quá 03 tháng đối với diện xử lý sự cố, chào bán dịch vụ), người lao động nước ngoài sẽ mất quyền miễn trừ và bắt buộc phải xin cấp Giấy phép lao động.
Để xử lý hợp pháp, ngay trước khi chạm mốc thời hạn này, doanh nghiệp bảo lãnh phải chủ động tiến hành 02 bước thủ tục:
- Báo cáo giải trình chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài.
- Nộp hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy phép lao động tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.
Nếu chậm trễ hoặc cố tình vi phạm, doanh nghiệp sẽ đối mặt với mức phạt hành chính nặng, đồng thời người lao động có nguy cơ bị trục xuất khỏi Việt Nam.
Visa nào phù hợp cho người nước ngoài làm việc dưới 90 ngày tại Việt Nam?
Để phù hợp với tính chất miễn Giấy phép lao động ngắn hạn, người nước ngoài thường xin cấp các loại thị thực (visa) sau:
- Visa DN1, DN2: Cấp cho người vào làm việc với doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân tại Việt Nam.
- Visa ĐT (Đầu tư): Nếu người nhập cảnh là nhà đầu tư có vốn góp theo quy định.
- Lưu ý: Không nên sử dụng visa du lịch (DL) để làm việc ngắn hạn, đây là hành vi sai mục đích nhập cảnh và vi phạm pháp luật.
Những lỗi doanh nghiệp thường gặp khi sử dụng lao động nước ngoài dưới 90 ngày
Quá trình tư vấn pháp lý cho thấy, các doanh nghiệp thường mắc phải những sai lầm nghiêm trọng sau:
- Quên thông báo: Không thông báo cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trước 03 ngày làm việc như quy định của Nghị định 219/2025/NĐ-CP như đã nêu trên.
- Hiểu sai thuật ngữ “dưới 90 ngày”: Nhầm lẫn giữa việc cộng dồn dưới 90 ngày với việc được làm việc liên tục 90 ngày trong một lần nhập cảnh.
- Không lập hồ sơ lưu trữ: Không có quyết định cử đi công tác từ công ty mẹ, hợp đồng kinh tế, hay tài liệu chứng minh vị trí chuyên gia/quản lý để giải trình khi bị thanh tra.
Câu hỏi thường gặp
Làm việc 2 tháng có cần Giấy phép lao động không?
Nếu thuộc trường hợp được miễn giấy phép lao động thuộc trường hợp nêu tại Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, người lao động không phải xin Giấy phép lao động theo quy định.
Dưới 90 ngày có cần visa lao động không?
Miễn Giấy phép lao động không đồng nghĩa với miễn Visa. Dù người nước ngoài (Expat) thuộc diện không phải xin cấp Giấy phép lao động do làm việc ngắn hạn, họ vẫn phải nhập cảnh bằng Visa thương mại hoặc lao động.
Căn cứ theo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp bảo lãnh cần thực hiện thủ tục xin cấp các loại Visa sau cho người lao động:
- Visa LĐ1: Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có Giấy xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép lao động.
- Visa DN1/DN2: Cấp cho người nước ngoài vào làm việc với doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam (thường áp dụng cho các trường hợp chào bán dịch vụ, xử lý sự cố ngắn hạn).
Chuyên gia sang đào tạo ngắn hạn có cần Giấy phép lao động không?
Nếu vào Việt Nam để đào tạo nội bộ, chuyển giao công nghệ với thời gian dưới 90 ngày/năm, chuyên gia sẽ được miễn Giấy phép lao động nhưng doanh nghiệp phải thông báo trước cho cơ quan quản lý lao động.
Có thể nhập cảnh nhiều lần để tránh Giấy phép lao động không?
Việc xuất cảnh rồi nhập cảnh lại liên tục để tái thiết lập mốc 90 ngày tiềm ẩn rủi ro lớn. Cơ quan chức năng có quyền kiểm tra tính chất thực tế của công việc. Hơn nữa, việc này không làm thay đổi hạn mức “tổng cộng dồn không quá 90 ngày/năm” theo quy định. Nếu vượt ngưỡng 90 ngày tổng cộng, cách này sẽ bị coi là hành vi vi phạm pháp luật lao động.
Dưới 90 ngày có phải khai thuế không?
Căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 2 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025, người nước ngoài lưu trú tại Việt Nam dưới 183 ngày và không có nơi ở thường xuyên được xác định là cá nhân không cư trú. Tuy nhiên, pháp luật quy định cá nhân không cư trú vẫn là người nộp thuế nếu có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
Do đó, dù làm việc ngắn hạn dưới 90 ngày, tổ chức chi trả thu nhập tại Việt Nam vẫn phải có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNCN thay cho người lao động này theo mức thuế suất dành cho cá nhân không cư trú.
Hy vọng những thông tin nêu trên có thể giúp ích cho Quý khách hàng. Nếu cần hỗ trợ dịch vụ cấp giấy phép lao động, tư vấn pháp luật lao động, Quý khách hàng vui lòng liên hệ tới Luật Việt An để được hỗ trợ kịp thời.


