Chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam là giao dịch pháp lý trong đó chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu đối với quyền tác giả, quyền liên quan hoặc quyền sở hữu công nghiệp cho tổ chức, cá nhân khác. Để giao dịch có giá trị và hạn chế tranh chấp, các bên cần xác định đúng đối tượng được chuyển nhượng, điều kiện chuyển nhượng, nội dung hợp đồng và thủ tục ghi nhận quyền sau chuyển nhượng. Sau đây, Luật Việt An sẽ tư vấn chi tiết về chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam: Hợp đồng và thủ tục.
Những quyền sở hữu trí tuệ nào có thể chuyển nhượng?

Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan
Khoản 1 Điều 45 Luật Sở hữu trí tuệ quy định chuyển nhượng là việc chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên quan chuyển giao quyền sở hữu đối với các quyền được pháp luật cho phép chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác theo hợp đồng hoặc theo quy định pháp luật có liên quan.
Theo Điều 45 Luật Sở hữu trí tuệ, chủ sở hữu có thể chuyển nhượng các quyền tài sản thuộc quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định. Tuy nhiên, không phải mọi quyền đều có thể chuyển nhượng.
Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
Khoản 1 Điều 138 Luật Sở hữu trí tuệ quy định chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chuyển giao quyền sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác.
Các đối tượng quyền sở hữu công nghiệp có thể được chuyển nhượng bao gồm quyền đối với:
- Sáng chế;
- Kiểu dáng công nghiệp;
- Thiết kế bố trí;
- Nhãn hiệu;
- Tên thương mại;
- Các đối tượng khác theo phạm vi quyền được pháp luật bảo hộ.
Tuy nhiên, việc chuyển nhượng phải đáp ứng các điều kiện, hạn chế tại Điều 139 Luật Sở hữu trí tuệ.
Chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng
Khoản 1 Điều 194 Luật Sở hữu trí tuệ quy định chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng là việc chủ bằng bảo hộ giống cây trồng chuyển giao toàn bộ quyền đối với giống cây trồng đó cho bên nhận chuyển nhượng. Bên nhận chuyển nhượng trở thành chủ bằng bảo hộ giống cây trồng kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng theo thủ tục do pháp luật quy định.
Do đó, khi xây dựng hợp đồng, trước hết cần xác định chính xác đối tượng quyền sở hữu trí tuệ được chuyển nhượng để áp dụng đúng quy định.
Hạn chế chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ
Hạn chế chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan
- Tác giả không được chuyển nhượng các quyền nhân thân; trừ quyền công bố tác phẩm;
- Người biểu diễn không được chuyển nhượng các quyền nhân thân bao gồm: Được giới thiệu tên khi biểu diễn, khi phát hành bản ghi âm, ghi hình, phát sóng cuộc biểu diễn; Bảo vệ sự toàn vẹn của hình tượng biểu diễn không cho người khác xuyên tạc; không cho người khác sửa đổi, cắt xén dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của người biểu diễn.
- Trong trường hợp tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có đồng chủ sở hữu thì việc chuyển nhượng phải có sự thoả thuận của tất cả các đồng chủ sở hữu; trong trường hợp có đồng chủ sở hữu nhưng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có các phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập thì chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có quyền chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan đối với phần riêng biệt của mình cho tổ chức, cá nhân khác.
Hạn chế chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
Điều 139 Luật Sở hữu trí tuệ quy định một số hạn chế quan trọng:
- Chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chỉ được chuyển nhượng quyền của mình trong phạm vi được bảo hộ.
- Quyền đối với chỉ dẫn địa lý không được chuyển nhượng.
- Quyền đối với tên thương mại chỉ được chuyển nhượng cùng với việc chuyển nhượng toàn bộ cơ sở kinh doanh và hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó.
- Việc chuyển nhượng quyền đối với nhãn hiệu không được gây ra sự nhầm lẫn về đặc tính, nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.
- Quyền đối với nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký nhãn hiệu đó.
- Quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam, cá nhân là công dân Việt Nam và thường trú tại Việt Nam.
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ

Hướng dẫn thay đổi người đại diện theo pháp luật
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp
Khoản 2 Điều 138 Luật Sở hữu trí tuệ yêu cầu việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải được thực hiện bằng hợp đồng bằng văn bản.
Theo Điều 140 Luật Sở hữu trí tuệ, hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải có các nội dung chủ yếu:
- Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;
- Căn cứ chuyển nhượng;
- Giá chuyển nhượng;
- Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;
Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan
Theo khoản 1 Điều 46 Luật Sở hữu trí tuệ, hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan phải lập thành văn bản và có các nội dung chủ yếu:
- Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;
- Căn cứ chuyển nhượng;
- Giá, phương thức thanh toán;
- Quyền và nghĩa vụ của các bên;
- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
So sánh chuyển nhượng và chuyển quyền sử dụng quyền sở hữu trí tuệ
| Tiêu chí | Chuyển nhượng quyền SHTT | Chuyển quyền sử dụng quyền SHTT |
| Bản chất | Chuyển quyền sở hữu | Cho phép sử dụng quyền |
| Chủ sở hữu sau giao dịch | Bên nhận chuyển nhượng trở thành chủ sở hữu | Bên chuyển quyền vẫn là chủ sở hữu |
| Hình thức | Hợp đồng chuyển nhượng | Hợp đồng sử dụng/li-xăng |
| Thời hạn | Gắn với phạm vi và thời hạn bảo hộ của quyền | Theo thời hạn hợp đồng |
| Khả năng tiếp tục khai thác của chủ cũ | Về nguyên tắc không còn quyền sở hữu đã chuyển nhượng | Vẫn có quyền theo phạm vi quyền còn lại |
| Ví dụ | Bán toàn bộ quyền sở hữu một nhãn hiệu | Cho doanh nghiệp khác sử dụng nhãn hiệu để kinh doanh |
Thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam
Quyền tác giả, quyền liên quan
Theo khoản 2 Điều 49 Luật Sở hữu trí tuệ, việc đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan không phải là thủ tục bắt buộc để được hưởng quyền.
Do đó, đối với giao dịch chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan, trọng tâm là xác định đúng chủ sở hữu, phạm vi quyền được chuyển nhượng và lập hợp đồng bằng văn bản đáp ứng Điều 45 và Điều 46 Luật Sở hữu trí tuệ.
Các bên nên thực hiện các bước:
- Bước 1: Xác minh chủ sở hữu và tình trạng pháp lý của tác phẩm/quyền liên quan.
- Bước 2: Xác định chính xác các quyền được chuyển nhượng.
- Bước 3: Soạn thảo và ký hợp đồng chuyển nhượng bằng văn bản.
- Bước 4: Bàn giao hồ sơ, tài liệu và thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
- Bước 5: Thực hiện các thủ tục cập nhật thông tin chủ sở hữu nếu cần thiết.
Quyền sở hữu công nghiệp
Đối với quyền sở hữu công nghiệp được xác lập trên cơ sở đăng ký, khoản 1 Điều 148 Luật Sở hữu trí tuệ quy định hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp chỉ có hiệu lực khi đã được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.
Tuy nhiên, theo quy định tại Điểm VI, Phần B, Mục 2, Phụ lục I.3 của Nghị quyết NQ 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026, từ 1/7/2026, quy định thủ tục đăng ký hợp đồng theo Điều 148 Luật Sở hữu trí tuệ được bãi bỏ.
Theo cơ chế hiện hành, việc chuyển dịch quyền được xử lý gắn với thủ tục sửa đổi văn bằng bảo hộ/thay đổi chủ văn bằng, trong đó hồ sơ có thể phải kèm hợp đồng chuyển nhượng và tài liệu chứng minh việc chuyển dịch quyền.
Một số lưu ý khi chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ
Kiểm tra đúng chủ sở hữu
Trước khi ký hợp đồng, bên nhận nên kiểm tra người ký hợp đồng có thực sự là chủ sở hữu quyền hay không.
Đối với quyền sở hữu công nghiệp, cần kiểm tra thông tin trên văn bằng bảo hộ, tình trạng hiệu lực và các thông tin liên quan đến chuyển giao, thế chấp hoặc hạn chế quyền.
Kiểm tra quyền sở hữu chung
Nếu quyền thuộc đồng chủ sở hữu, cần xác định đầy đủ quyền của từng người. Đối với quyền tác giả, quyền liên quan, khoản 3 Điều 45 yêu cầu sự thỏa thuận của tất cả đồng chủ sở hữu trong trường hợp chuyển nhượng quyền thuộc sở hữu chung, trừ trường hợp phần quyền riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập.
Kiểm tra thời hạn bảo hộ
Không nên chỉ kiểm tra tên đối tượng sở hữu trí tuệ mà phải kiểm tra thời hạn và phạm vi bảo hộ.
Đặc biệt, hợp đồng cần mô tả rõ số văn bằng, ngày cấp, chủ văn bằng, nhóm sản phẩm/dịch vụ hoặc phạm vi quyền được chuyển nhượng.
Đối với nhãn hiệu cần kiểm tra kỹ điều kiện của bên nhận
Việc chuyển nhượng nhãn hiệu không được gây nhầm lẫn về đặc tính, nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ và bên nhận phải đáp ứng điều kiện đối với người có quyền đăng ký nhãn hiệu theo khoản 4 và khoản 5 Điều 139 Luật Sở hữu trí tuệ.
Lợi ích của việc chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ
Đối với bên chuyển nhượng
- Thu hồi vốn và tạo nguồn thu: Chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ giúp chủ sở hữu thu được khoản tiền từ tài sản trí tuệ mà không cần tiếp tục trực tiếp khai thác.
- Tối ưu hóa danh mục tài sản trí tuệ: Doanh nghiệp có thể chuyển nhượng những quyền sở hữu trí tuệ không còn phù hợp với định hướng kinh doanh, qua đó tập trung nguồn lực vào các sản phẩm, công nghệ hoặc thương hiệu cốt lõi.
- Giảm chi phí khai thác và bảo vệ quyền: Việc chuyển nhượng giúp chủ sở hữu giảm các chi phí liên quan đến duy trì, quản lý, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
- Khai thác giá trị tài sản trí tuệ: Những sáng chế, kiểu dáng, nhãn hiệu hoặc tài sản trí tuệ chưa được khai thác hiệu quả có thể được chuyển giao cho chủ thể có năng lực thương mại hóa tốt hơn.
- Hạn chế rủi ro kinh doanh: Trong trường hợp chủ sở hữu không còn khả năng hoặc nhu cầu tiếp tục đầu tư vào đối tượng sở hữu trí tuệ, chuyển nhượng có thể là giải pháp để thu hồi một phần giá trị tài sản và hạn chế chi phí phát sinh.
Đối với bên nhận chuyển nhượng
- Có quyền sở hữu đối với tài sản trí tuệ: Bên nhận chuyển nhượng trở thành chủ sở hữu đối với quyền được chuyển giao, từ đó có thể chủ động khai thác và định đoạt quyền trong phạm vi pháp luật cho phép.
- Tiết kiệm thời gian và chi phí nghiên cứu, phát triển: Thay vì tự nghiên cứu, sáng tạo hoặc xây dựng một tài sản trí tuệ mới từ đầu, doanh nghiệp có thể tiếp nhận quyền đã được hình thành và bảo hộ.
- Tăng lợi thế cạnh tranh: Việc sở hữu sáng chế, nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp hoặc các tài sản trí tuệ khác có thể giúp doanh nghiệp tạo sự khác biệt và nâng cao vị thế trên thị trườ
- Mở rộng hoạt động kinh doanh: Tài sản trí tuệ được nhận chuyển nhượng có thể được sử dụng để phát triển sản phẩm, mở rộng thị trường hoặc xây dựng chiến lược thương mại mớ
- Gia tăng giá trị doanh nghiệp: Danh mục tài sản trí tuệ có giá trị có thể góp phần nâng cao giá trị tài sản, thương hiệu và khả năng thu hút đầu tư của doanh nghiệ
Đối với xã hội
- Thúc đẩy thương mại hóa tài sản trí tuệ: Chuyển nhượng giúp đưa các kết quả sáng tạo, công nghệ và thương hiệu từ chủ thể này sang chủ thể có khả năng khai thác hiệu quả hơn.
- Khuyến khích hoạt động sáng tạo và đổi mới: Khi quyền sở hữu trí tuệ có thể được định giá và chuyển nhượng, cá nhân, tổ chức có thêm động lực đầu tư vào nghiên cứu, sáng tạo và phát triển công nghệ.
- Sử dụng hiệu quả nguồn lực xã hội: Các tài sản trí tuệ không được chủ sở hữu khai thác hiệu quả có thể được chuyển giao cho chủ thể khác có năng lực và nguồn lực phù hợ
- Thúc đẩy cạnh tranh và phát triển thị trường: Các giao dịch chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ góp phần hình thành và phát triển thị trường tài sản trí tuệ, đồng thời tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận công nghệ và tài sản trí tuệ mớ
- Góp phần phát triển kinh tế: Việc khai thác hiệu quả tài sản trí tuệ thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
Dịch vụ chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ tại Luật Việt An
Chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ là giao dịch có giá trị pháp lý và thương mại lớn, đặc biệt đối với nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế, quyền tác giả và các tài sản trí tuệ được khai thác trong hoạt động kinh doanh. Việc chuyển nhượng không chỉ yêu cầu một hợp đồng phù hợp mà còn cần kiểm tra chủ sở hữu, phạm vi bảo hộ, tình trạng hiệu lực và các điều kiện pháp lý áp dụng đối với từng loại quyền.
Với kinh nghiệm tư vấn chuyên sâu trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, Luật Việt An cung cấp dịch vụ tư vấn và thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam cho doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân trong nước và nước ngoài.
Các dịch vụ của Luật Việt An bao gồm:
- Tư vấn điều kiện chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo pháp luật Việt Nam;
- Kiểm tra chủ sở hữu và tình trạng pháp lý của quyền sở hữu trí tuệ trước giao dịch;
- Tra cứu hiệu lực của nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế và các văn bằng bảo hộ liên quan;
- Tư vấn phạm vi quyền có thể chuyển nhượng và các hạn chế chuyển nhượng;
- Tư vấn cấu trúc giao dịch và phương án chuyển nhượng phù hợp;
- Soạn thảo, rà soát và đàm phán hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ;
- Soạn thảo Copyright Assignment Agreement in Vietnam – Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả tại Việt Nam;
- Tư vấn và thực hiện Trademark Assignment in Vietnam – Chuyển nhượng nhãn hiệu tại Việt Nam;
- Tư vấn và thực hiện Industrial Design Assignment in Vietnam – Chuyển nhượng kiểu dáng công nghiệp tại Việt Nam;
- Tư vấn chuyển nhượng sáng chế và các quyền sở hữu công nghiệp khác;
- Chuẩn bị hồ sơ thay đổi chủ sở hữu văn bằng bảo hộ;
- Đại diện khách hàng thực hiện thủ tục tại Cục Sở hữu trí tuệ và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Theo dõi quá trình xử lý hồ sơ và hỗ trợ trả lời thông báo của cơ quan có thẩm quyền;
- Tư vấn thuế, thanh toán và các vấn đề pháp lý liên quan đến giao dịch chuyển nhượng tài sản trí tuệ;
- Tư vấn chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ trong các giao dịch M&A, tái cấu trúc doanh nghiệp và chuyển giao tài sản;
- Hỗ trợ giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ.
Một số câu hỏi thường gặp
Có được chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu không?
Quyền đối với nhãn hiệu có thể được chuyển nhượng nếu đáp ứng các điều kiện tại Điều 139 Luật Sở hữu trí tuệ, đặc biệt việc chuyển nhượng không được gây nhầm lẫn về đặc tính, nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ và bên nhận phải đáp ứng điều kiện đối với người có quyền đăng ký nhãn hiệu.
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp có bắt buộc lập thành văn bản không?
Khoản 2 Điều 138 Luật Sở hữu trí tuệ quy định việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản.
Có thể chuyển nhượng một phần quyền sở hữu trí tuệ không?
Việc có thể chuyển nhượng một phần hay không phụ thuộc vào đối tượng và phạm vi quyền được pháp luật cho phép. Đối với quyền tác giả, quyền liên quan, trường hợp đồng chủ sở hữu có các phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập thì có thể chuyển nhượng quyền đối với phần riêng biệt theo khoản 3 Điều 45 Luật Sở hữu trí tuệ.
Chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có cần công chứng không?
Luật Sở hữu trí tuệ chủ yếu yêu cầu hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp và hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan phải được lập bằng văn bản; không quy định chung rằng mọi hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ đều bắt buộc phải công chứng.
Tuy nhiên, trong từng giao dịch cụ thể, các bên vẫn cần kiểm tra yêu cầu về hình thức theo pháp luật có liên quan và thỏa thuận của các bên.
Quý khách hàng có nhu cầu chuyển nhượng nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, quyền tác giả, sáng chế hoặc các quyền sở hữu trí tuệ khác tại Việt Nam, vui lòng liên hệ Luật Việt An để được luật sư và chuyên viên sở hữu trí tuệ tư vấn và hỗ trợ toàn bộ quá trình giao dịch và thủ tục pháp lý.
