Giấy chứng nhận góp vốn là văn bản chứng nhân thành viên đã hoàn thành nghĩa vụ góp vốn theo tỷ lệ đã cam kết theo điều lệ công ty. Nhiều thành viên công ty quan tâm và có những câu hỏi đặt ra như sau:
1 – Giấy chứng nhận góp vốn do ai cấp?
Do công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên cấp cho thành viên.
2 – Giấy chứng nhận góp vốn có những nội dung gì?
The quy định tại Khoản 6, Điều 47, Luật doan nghiệp 2020
3 – Khi nào thì được cấp giấy chứng nhận góp vốn
Sau khi doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ góp vốn theo cam kết ( Khi doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các thành viên phải thực hiện góp vốn tỷ lệ theo cam kết trong vòng 90 ngày,nêu trong vòng 90 ngày mà thành viên không góp đủ vốn thì trong vòng 30 ngày doanh nghiệp phải làm thông báo thay đổi phần vốn góp theo thực tế)
4 – Mẫu giấy chứng nhận góp vốn có hình thức như thế nào?
Được quy định theo mấu sau đây – Download
Cơ sở pháp lý cho nội dung của Giấy chứng nhận phần vốn góp
Giấy chứng nhận phần vốn góp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
b) Vốn điều lệ của công ty;
c) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;
d) Phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên;
đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;
e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty.
