Sở hữu công nghiệp là một trong những lĩnh vực quan trọng của pháp luật sở hữu trí tuệ, bao gồm các đối tượng như sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và thiết kế bố trí. Việc đăng ký, xác lập, duy trì và bảo vệ quyền đối với các đối tượng này đòi hỏi người nộp đơn phải tuân thủ nhiều quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục và thời hạn. Nhằm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các quy định mới của Luật Sở hữu trí tuệ và Nghị định số 65/2023/NĐ-CP, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư 10/2026/TT-BKHCN hướng dẫn Luật SHTT về sở hữu công nghiệp. Thông tư 10/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/4/2026, quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số 65/2023/NĐ-CP và các nghị định sửa đổi, bổ sung liên quan.
Một số thông tin cơ bản về Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
Thông tư 10/2026/TT-BKHCN được ban hành trong bối cảnh Nghị định số 65/2023/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP. Do đó, việc ban hành Thông tư 10/2026/TT-BKHCN nhằm bảo đảm cơ sở hướng dẫn thống nhất cho việc thực hiện các thủ tục trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp.
Một số thông tin cơ bản về Thông tư 10/2026/TT-BKHCN:
| Nội dung | Thông tin |
| Số, ký hiệu | 10/2026/TT-BKHCN |
| Cơ quan ban hành | Bộ Khoa học và Công nghệ |
| Ngày ban hành | 31/3/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/4/2026 |
| Phạm vi chính | Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số quy định về sở hữu công nghiệp |
| Đối tượng áp dụng | Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp và các chủ thể có liên quan |
| Các đối tượng sở hữu công nghiệp được đề cập | Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, thiết kế bố trí và các thủ tục liên quan |
Thông tư 10/2026/TT-BKHCN quy định trình tự xử lý đơn sở hữu công nghiệp như thế nào?
Một trong những nội dung đáng chú ý của Thông tư 10/2026/TT-BKHCN là quy định trình tự xử lý đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và thiết kế bố trí.
Theo Điều 4 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, về nguyên tắc, đơn được xử lý theo trình tự gồm các bước cơ bản:
Bước 1: Tiếp nhận đơn
Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn khi đơn đáp ứng các điều kiện theo quy định tương ứng đối với từng loại đối tượng sở hữu công nghiệp.
Bước 2: Thẩm định hình thức
Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra việc tuân thủ các yêu cầu về hình thức, thành phần hồ sơ, thông tin của người nộp đơn, tài liệu liên quan và các điều kiện khác để xác định đơn có hợp lệ hay không.
Bước 3: Công bố đơn
Đối với trường hợp thuộc diện phải công bố, đơn hợp lệ được công bố theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ và Thông tư.
Bước 4: Thẩm định nội dung
Cơ quan có thẩm quyền đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng đăng ký trên cơ sở các điều kiện bảo hộ tương ứng.
Đối với đơn đăng ký sáng chế, thẩm định nội dung được thực hiện khi có yêu cầu theo quy định.
Bước 5: Xử lý ý kiến phản đối của người thứ ba
Trong quá trình xử lý đơn, nếu người thứ ba có ý kiến phản đối thì việc xử lý được thực hiện theo quy định riêng của Thông tư.
Bước 6: Quyết định cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ
Căn cứ kết quả thẩm định, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ được đăng trên Công báo sở hữu công nghiệp.
Ngoài ra, trong quá trình xử lý đơn, người nộp đơn có thể thực hiện các quyền như sửa đổi, bổ sung, rút đơn, tách đơn hoặc chuyển đổi đơn theo quy định.
Hồ sơ đăng ký sở hữu công nghiệp có những gì?
Thành phần hồ sơ phụ thuộc vào từng đối tượng sở hữu công nghiệp.
Hồ sơ đăng ký sáng chế
Theo Điều 11 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN hướng dẫn Luật SHTT về sở hữu công nghiệp quy định riêng về đơn đăng ký sáng chế gồm:
- Tờ khai đăng ký sáng chế theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I của Thông tư này;
- Bản mô tả sáng chế;
- Bản tóm tắt sáng chế;
- Văn bản ủy quyền (nếu đơn nộp thông qua đại diện);
- Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác;
- Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên bao gồm:
- Bản sao đơn hoặc các đơn đầu tiên của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên;
- Giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác;
- Tài liệu thuyết minh về nguồn gốc của nguồn gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn gen đối với sáng chế được trực tiếp tạo ra dựa trên nguồn gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn gen;
- Tài liệu khác bổ trợ cho đơn (nếu có).
Hồ sơ đăng ký kiểu dáng công nghiệp
Theo Điều 45 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp phải có các tài liệu:
- Tờ khai đăng ký kiểu dáng công nghiệp theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I của Thông tư này.
- Tài liệu xác định kiểu dáng công nghiệp cần bảo hộ là bộ ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp (nộp 04 bộ ảnh chụp, bản vẽ đối với trường hợp đơn được nộp dạng giấy).
- Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp.
- Văn bản ủy quyền (nếu đơn nộp thông qua đại diện).
- Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác.
- Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.
- Tài liệu khác bổ trợ cho đơn (nếu có).
Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu
Theo Điều 68 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, đơn đăng ký nhãn hiệu bao gồm các tài liệu:
- Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I của Thông tư này.
- Mẫu nhãn hiệu kèm theo (nộp kèm 05 mẫu nhãn hiệu đối với trường hợp nộp đơn dạng giấy).
- Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận đối với nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận.
- Văn bản ủy quyền (nếu đơn nộp thông qua đại diện).
- Tài liệu chứng minh quyền đăng ký nhãn hiệu nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký của người khác.
- Tài liệu chứng minh quyền sử dụng hình ảnh của cá nhân để đăng ký nhãn hiệu.
- Tài liệu khác bổ trợ cho đơn (nếu có).
Rút ngắn thời hạn giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký SHCN
Theo Luật SHTT sửa đổi ngày 10/12/2025, nhiều thời hạn theo luật định để xử lý đơn đăng ký sở hữu trí tuệ đã được rút ngắn. Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN đã tiếp tục rút ngắn thêm một số thời hạn theo luật định khác, cụ thể là:
- Thời hạn phản hồi thông báo kết quả thẩm định nội dung đơn kiểu dáng công nghiệp giảm từ 3 tháng xuống còn 2 tháng.
- Thời hạn phản hồi thông báo dự định từ chối sửa đổi/bổ sung đơn giảm từ 2 tháng xuống còn 1 tháng.
- Thời hạn nộp lệ phí cấp văn bằng cũng giảm từ 3 tháng xuống còn 2 tháng.
Quy định mới về tra cứu nhãn hiệu để đánh giá khả năng gây nhầm lẫn
Tại Điều 74 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, để đánh giá khả năng gây nhầm lẫn của dấu hiệu nêu trong đơn đăng ký nhãn hiệu, ít nhất Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành tra cứu trong nguồn thông tin tối thiểu sau đây:
- Các đơn đăng ký nhãn hiệu đã được nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn hoặc cùng ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đang được thẩm định và các đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu có chỉ định Việt Nam mà Cục Sở hữu trí tuệ đã được Văn phòng quốc tế thông báo với ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn hoặc cùng ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đang được thẩm định cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự;
- Các nhãn hiệu được bảo hộ hoặc thừa nhận bảo hộ đang còn hiệu lực tại Việt Nam dùng cho hàng hóa, dịch vụ trùng, tương tự hoặc có liên quan;
- Các nhãn hiệu được bảo hộ đã chấm dứt hiệu lực trong thời hạn chưa quá 3 năm;
- Các chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam;
- Các nhãn hiệu nổi tiếng đã được công nhận theo quy định;
- Địa danh, biểu tượng hoặc dấu hiệu khác chỉ dẫn nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ; tên địa lý, các loại dấu chất lượng, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế; quốc kỳ, quốc huy, quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và của các nước, quốc tế ca; cờ, tên, biểu tượng của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Việt Nam và thế giới; tên và hình ảnh lãnh tụ, anh hùng dân tộc, tên và hình ảnh danh nhân Việt Nam và nước ngoài v.v. mà Cục Sở hữu trí tuệ sưu tầm và lưu giữ.
Cơ chế thẩm định nội dung nhanh đối với đơn đăng ký nhãn hiệu
Một điểm rất đáng chú ý của Thông tư 10/2026/TT-BKHCN là quy định cụ thể về xử lý yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký nhãn hiệu tại Điều 81.
Theo đó, người nộp đơn không chỉ gửi yêu cầu thẩm định nhanh mà còn phải cung cấp tài liệu chứng minh nhãn hiệu thuộc trường hợp được áp dụng cơ chế thẩm định nhanh và thực hiện đầy đủ phí, lệ phí theo quy định.
Đáng chú ý, nếu yêu cầu không đáp ứng điều kiện, trong 15 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo từ chối yêu cầu thẩm định nhanh; tuy nhiên, đơn đăng ký nhãn hiệu vẫn tiếp tục được xử lý theo thủ tục thông thường. Nếu đáp ứng điều kiện, yêu cầu thẩm định nhanh được công bố cùng thời điểm công bố đơn và việc thẩm định nội dung được thực hiện trong 03 tháng kể từ ngày công bố đơn, trừ các trường hợp loại trừ theo quy định.
Quy định này đặc biệt đáng chú ý với doanh nghiệp cần sớm xác lập quyền đối với thương hiệu để phục vụ kinh doanh, chuyển nhượng, nhượng quyền hoặc xử lý nguy cơ xâm phạm quyền. Tuy nhiên, thẩm định nhanh không đồng nghĩa với chắc chắn được cấp văn bằng; đơn vẫn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo hộ theo pháp luật.
Hệ thống mẫu tờ khai sở hữu công nghiệp được quy định ra sao?
Một nội dung có tính thực tiễn cao của Thông tư 10/2026/TT-BKHCN là ban hành hệ thống biểu mẫu, tờ khai sử dụng trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp.
Theo Phụ lục I, một số mẫu quan trọng gồm:
- Mẫu số 01: Tờ khai đăng ký sáng chế;
- Mẫu số 02: Tờ khai yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế;
- Mẫu số 03: Tờ khai đăng ký kiểu dáng công nghiệp;
- Mẫu số 04: Tờ khai đăng ký nhãn hiệu;
- Mẫu số 05: Tờ khai đăng ký chỉ dẫn địa lý;
- Mẫu số 06: Tờ khai đăng ký thiết kế bố trí;
- Mẫu số 07: Tờ khai đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam;
- Mẫu số 10: Tờ khai sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp;
- Mẫu số 11: Tờ khai yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký sở hữu công nghiệp;
- Mẫu số 12: Tờ khai yêu cầu sử dụng kết quả thẩm định nước ngoài;
- Mẫu số 13: Tờ khai yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký sáng chế;
- Mẫu số 14: Tờ khai yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký nhãn hiệu.
Việc sử dụng đúng mẫu tờ khai là vấn đề cần lưu ý khi chuẩn bị hồ sơ, bởi sai mẫu hoặc thiếu thông tin có thể làm phát sinh yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Sau khi Thông tư 10/2026/TT-BKHCN hướng dẫn Luật SHTT về sở hữu công nghiệp được ban hành, Bộ Khoa học và Công nghệ tiếp tục ban hành Thông tư số 20/2026/TT-BKHCN ngày 20/5/2026 sửa đổi, bổ sung một số mẫu tờ khai, chương trình đào tạo và biểu mẫu trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp.
Theo thông tin của Cục Sở hữu trí tuệ, bộ tờ khai theo Thông tư 20/2026/TT-BKHCN được áp dụng từ ngày 01/7/2026.
Vì vậy, khi thực hiện thủ tục sở hữu công nghiệp tại thời điểm hiện nay, tổ chức, cá nhân không nên chỉ kiểm tra Thông tư 10/2026/TT-BKHCN mà cần đối chiếu thêm các quy định sửa đổi, bổ sung và biểu mẫu đang được áp dụng.
Một số lưu ý khi đăng ký quyền sở hữu công nghiệp năm 2026
Xác định đúng đối tượng đăng ký
Trước khi chuẩn bị hồ sơ, cần xác định chính xác tài sản trí tuệ thuộc đối tượng nào: sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý hay thiết kế bố trí.
Việc lựa chọn sai đối tượng bảo hộ có thể ảnh hưởng trực tiếp đến phạm vi quyền được xác lập.
Kiểm tra quyền đăng ký
Người nộp đơn cần xác định mình có quyền đăng ký theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ hay không.
Trường hợp quyền đăng ký được thụ hưởng từ người khác cần chuẩn bị tài liệu chứng minh quyền đăng ký theo quy định.
Chuẩn bị chính xác mẫu tờ khai
Mẫu tờ khai cần được lựa chọn theo đúng đối tượng và đúng thủ tục.
Đặc biệt, từ ngày 01/7/2026, cần đối chiếu các mẫu đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 20/2026/TT-BKHCN.
Kiểm tra kỹ danh mục hàng hóa, dịch vụ
Đối với nhãn hiệu, danh mục hàng hóa, dịch vụ là một trong những nội dung quan trọng quyết định phạm vi yêu cầu bảo hộ.
Doanh nghiệp nên xác định danh mục dựa trên hoạt động thực tế và định hướng sử dụng nhãn hiệu, đồng thời bảo đảm việc phân loại phù hợp.
Lưu ý các thời hạn trong quá trình xử lý đơn
Sau khi nộp đơn, người nộp đơn cần theo dõi tình trạng đơn và các thông báo của cơ quan có thẩm quyền.
Nếu nhận được thông báo yêu cầu sửa chữa, bổ sung hoặc cung cấp tài liệu, cần thực hiện trong thời hạn được thông báo để tránh ảnh hưởng đến quyền và lợi ích liên quan.
Một số câu hỏi liên quan đến Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
Đơn đăng ký nhãn hiệu có được công khai không?
Theo Điều 72 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, đơn đăng ký nhãn hiệu được công khai ngay sau khi được tiếp nhận theo quy định. Đơn hợp lệ được công bố theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ và Thông tư.
Từ ngày 01/04/2026 còn được cấp Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ không?
Theo quy định mới, đối với đơn đáp ứng yêu cầu về hình thức, Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện chuyển đơn sang công bố mà không ban hành riêng Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ như trước đây. Trường hợp đơn không hợp lệ thì Cục Sở hữu trí tuệ ban hành quyết định từ chối đơn.
Do đó, người nộp đơn cần chủ động theo dõi tình trạng xử lý và thông tin công bố đơn trên hệ thống của Cục Sở hữu trí tuệ thay vì chỉ chờ Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.
Khi nào cần sử dụng dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp?
Pháp luật cho phép người nộp đơn tự thực hiện thủ tục hoặc thực hiện thông qua đại diện trong những trường hợp pháp luật cho phép. Việc sử dụng đại diện sở hữu công nghiệp có thể được cân nhắc khi hồ sơ có tính chất phức tạp, cần tra cứu và đánh giá khả năng bảo hộ hoặc phải xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thẩm định.
Khi nào được sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp theo Thông tư 10/2026/TT-BKHCN?
Người nộp đơn có thể thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp theo quy định của Thông tư 10/2026/TT-BKHCN. Việc sửa đổi, bổ sung phải được thực hiện đúng phạm vi, trình tự, thành phần hồ sơ và thời hạn theo quy định; trường hợp thay đổi những nội dung làm mở rộng phạm vi đối tượng đã nộp ban đầu có thể không được chấp nhận.
Có được phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu của người khác theo Thông tư 10/2026/TT-BKHCN không?
Tổ chức, cá nhân có quyền thực hiện thủ tục phản đối đơn đăng ký sở hữu công nghiệp khi có căn cứ cho rằng việc cấp văn bằng bảo hộ có thể ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu, việc phản đối cần được thực hiện đúng thời hạn, đúng hình thức và kèm theo tài liệu, chứng cứ phù hợp để Cục Sở hữu trí tuệ xem xét trong quá trình xử lý đơn.
Trên đây là cập nhật quy định mới tại Thông tư 10/2026/TT-BKHCN hướng dẫn Luật SHTT về sở hữu công nghiệp. Nếu Quý khách đang có nhu cầu đăng ký hoặc bảo hộ tài sản trí tuệ, Luật Việt An có thể hỗ trợ tư vấn về điều kiện bảo hộ, tra cứu khả năng đăng ký, chuẩn bị hồ sơ, đại diện thực hiện thủ tục và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình xác lập quyền sở hữu công nghiệp.


