Thủ tục đăng ký sáng chế mật theo Nghị định số 65/2023/NĐ-CP

Sáng chế mật là một khái niệm mới lần đầu tiên được ghi nhận tại Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2022 và là đối tượng bảo hộ của quyền sở hữu công nghiệp. Chính bởi tính đặc biệt của sáng chế mật nên quy định về thủ tục đăng ký sáng chế mật cũng chặt chẽ hơn và được ghi nhận tại Điều 48 đến Điều 52 của Nghị định 65/2023/NĐ-CP. Bài viết dưới đây, Luật Việt An sẽ thông tin đến quý khách hàng về thủ tục đăng ký sáng chế mật theo Nghị định số 65/2023/NĐ-CP.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi, bổ sung năm 2022.
  • Nghị định số 65/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ.

Sáng chế mật là gì?

Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. Theo đó, căn cứ khoản 12a, Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ mới được bổ sung năm 2022 thì sáng chế mật là “sáng chế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định là bí mật nhà nước theo pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước”.

Đơn đăng ký sáng chế mật là gì?

Đơn đăng ký sáng chế mật là đơn đăng ký sáng chế được nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ, bao gồm cả các tài liệu bổ sung và vật chứa các tài liệu bổ sung đã được Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hoặc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác xác định là bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Thủ tục đăng ký sáng chế mật theo Nghị định số 65/2023/NĐ-CP

Quy định chung về đơn đăng ký sáng chế mật

Căn cứ quy định tại Điều 100 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi bổ sung năm 2022 và Điều 48 Nghị định 65/2023/NĐ-CP quy định về đơn đăng ký sáng chế mật như sau:

  • Các tài liệu theo quy định tại đơn đăng ký sáng chế mật được đóng dấu mật theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước (trừ chứng từ nộp phí, lệ phí);
  • Văn bản xác nhận đối tượng đăng ký trong đơn là bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Lưu ý:

  • Đơn đăng ký sáng chế mật và giấy tờ giao dịch giữa người nộp đơn và cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp phải được làm bằng tiếng Việt.
  • Trừ một số tài liệu sau có thể được làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải được dịch ra tiếng Việt khi cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp yêu cầu: giấy ủy quyền; tài liệu chứng minh quyền đăng ký; tài liệu chứng minh quyền ưu tiên; các tài liệu khác để bổ trợ cho đơn.

Hình thức nộp đơn đăng ký sáng chế mật

  • Đơn đăng ký sáng chế mật phải được nộp ở dạng giấy (không được nộp trực tuyến).

Thành phần hồ sơ đăng ký sáng chế mật

  • Tờ khai đăng ký;
  • Bản mô tả sáng chế;
  • Văn bản của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hoặc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác xác định đối tượng đăng ký là bí mật nhà nước;
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí;

Ngoài ra, còn cần một số tài liệu nếu thuộc các trường hợp sau:

  • Nếu đơn nộp thông qua đại diện thì cần có giấy ủy quyền.
  • Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác;
  • Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên. Trong đó bao gồm: bản sao đơn hoặc các đơn đầu tiên có xác nhận của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên; giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác.
  • Tài liệu thuyết minh về nguồn gốc của nguồn gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn gen trong đơn đăng ký sáng chế, đối với sáng chế được trực tiếp tạo ra dựa trên nguồn gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn gen;

Yêu cầu chung về hình thức của tài liệu trong hồ sơ đăng ký sáng chế mật

  • Mọi tài liệu của đơn đều phải được trình bày theo chiều dọc (riêng hình vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể được trình bày theo chiều ngang) trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm), riêng đối với tài liệu là bản đồ khu vực địa lý có thể được trình bày trên mặt giấy khổ A3 (420mm x 297mm), trong đó có chừa lề theo bốn phía, mỗi lề rộng 20mm, theo phông chữ Times New Roman, chữ không nhỏ hơn cỡ 13, trừ các tài liệu bổ trợ mà nguồn gốc tài liệu đó không nhằm để đưa vào đơn.
  • Mỗi loại tài liệu trừ bộ ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp, nếu bao gồm nhiều trang thì mỗi trang phải ghi số thứ tự trang đó bằng chữ số Ả-rập.
  • Tài liệu phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ, một cách rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xóa, không sửa chữa; nếu tài liệu có từ 02 trang trở lên cần được đóng dấu giáp lai của người nộp đơn/cơ quan ban hành tài liệu (nếu có); trường hợp phát hiện có sai sót không đáng kể thuộc về lỗi chính tả trong tài liệu đã nộp cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thì người nộp đơn có thể sửa chữa các lỗi đó, nhưng tại chỗ bị sửa chữa phải có chữ ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) của người nộp đơn.
  • Thuật ngữ dùng trong đơn phải thống nhất và là thuật ngữ phổ thông (không dùng tiếng địa phương, từ hiếm, từ tự tạo). Ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử, quy tắc chính tả dùng trong đơn phải theo tiêu chuẩn Việt Nam.
  • Đối với tài liệu cần lập theo mẫu thì bắt buộc phải sử dụng các mẫu đó.

Quy trình xử lý đơn đăng ký sáng chế mật theo Nghị định số 65/2023/NĐ-CP

Đơn đăng ký sáng chế mật và Bằng độc quyền sáng chế mật/ Bằng độc quyền giải pháp hữu ích mật cũng được xử lý tương tự như đơn đăng ký sáng chế, thủ tục cấp, cấp lại, duy trì, sửa đổi, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực Bằng độc quyền sáng chế/ Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, chuyển giao quyền, xử lý ý kiến của người thứ ba theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản hướng dẫn thi hành về thẩm định hình thức, thẩm định nội dung.

Việc cấp Bằng độc quyền sáng chế mật/ Bằng độc quyền giải pháp hữu ích mật được thực hiện ngoài hệ thống quản trị đơn thông thường và được cấp số như sau: Số Bằng độc quyền sáng chế mật/ Bằng độc quyền giải pháp hữu ích (5 chữ số).

Thẩm định hình thức

  • Kiểm tra danh mục các tài liệu có trong đơn và số lượng bản của từng loại tài liệu. Đơn đăng ký sáng chế mật bị từ chối nếu thiếu một trong các tài liệu nêu trên.
  • Kiểm tra phí, lệ phí.
  • Kiểm tra số lượng bản của công văn, tài liệu bổ sung cho đơn và các tài liệu kèm theo (nếu có).

Thẩm định nội dung

  • Đơn đăng ký sáng chế mật được thẩm định nội dung trong thời hạn không quá 18 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp trước ngày đơn được chấp nhận hợp lệ hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung nếu yêu cầu đó được nộp sau ngày đơn được chấp nhận hợp lệ.

Công bố thông tin liên quan đến đơn đăng ký sáng chế mật

  • Đơn đăng ký sáng chế mật và Bằng độc quyền sáng chế mật/ Bằng độc quyền giải pháp hữu ích mật không được công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp.
  • Trường hợp đơn đăng ký sáng chế mật và Bằng độc quyền sáng chế mật/ Bằng độc quyền giải pháp hữu ích mật được giải mật, việc công bố thông tin các đơn và bằng này được thực hiện như đối với đơn đăng ký sáng chế.

Trên đây là nội dung thủ tục đăng ký sáng chế mật theo Nghị định số 65/2023/NĐ-CP mà Luật Việt An thông tin đến quý khách. Đại diện sở hữu công nghiệp – Công ty Luật Việt An sẵn sàng cung cấp các dịch vụ liên quan đến đăng ký sở hữu công nghiệp để hỗ trợ Quý khách, vui lòng liên hệ chúng tôi để nhận được tư vấn tốt nhất.

Mục lục

Bài viết liên quan

Mục lục
Ẩn

    Tư vấn sở hữu trí tuệ

    Tư vấn sở hữu trí tuệ

    Văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật

    Tư vấn pháp luật

    Tư vấn luật

    LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

    Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
    Tư vấn doanh nghiệp
    Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
    Tư vấn sở hữu trí tuệ
    Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
    Tư vấn đầu tư

    TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC

    Hotline: 09 61 37 18 18

    (Zalo, Viber, Whatsapp)
    hanoi@vietanlaw.vnSkype IconSkype Chat

    Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
    Dịch vụ kế toán thuế
    Tư vấn giấy phép: 0966 83 66 08
    Tư vấn giấy phép
    Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
    Tư vấn hợp đồng

    TỔNG ĐÀI PHÍA NAM

    Hotline: 09 61 57 18 18
    (Zalo, Viber, Whatsapp) hcm@vietanlaw.vn Skype IconSkype Chat
    Liên hệ tư vấn
    Cảnh báo lừa đảo
    CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO