Trách nhiệm của chủ đầu tư khi chậm bàn giao nhà

Ngày: 12/08/2017

E muốn mua nhà chung cư, và trong hợp đồng mua bán. thì chủ đầu tư chỉ ghi là dự kiến ngày bàn giao nhà. chẳng hạn là ngày 31/12/2017 thì bàn giao nhà.

Nhưng sau ngày đó chủ đầu tư không bàn giao được, chậm chễ kéo dài thời gian. Thì người mua nhà có được đòi hỏi quyền lợi của mình không. và theo điều khoản nào của luật?

Với nội dung yêu cầu tư vấn của bạn, Luật Việt An xin tư vấn như sau:

Theo quy định tại Điều 16 Luật kinh doanh bất động sản 2014 có quy định như sau:

 Điều 16. Thanh toán trong giao dịch bất động sản

  1. Việc thanh toán trong giao dịch bất động sản do các bên thỏa thuận trong hợp đồng và phải tuân thủ quy định của pháp luật về thanh toán.
  2. Việc phạt và bồi thường thiệt hại do bên mua, bên nhận chuyển nhượng, bên thuê, bên thuê mua chậm tiến độ thanh toán hoặc bên bán, bên chuyển nhượng, bên cho thuê, bên cho thuê mua chậm tiến độ bàn giao bất động sản do các bên thỏa thuận và phải được ghi rõ trong hợp đồng.”

Do vậy trường hợp chủ đầu tư chậm bàn giao nhà theo đúng tiến độ thì phải bồi thường theo thỏa thuận ghi nhận trong hợp đồng.

Trường hợp hai bên vẫn không giải quyết thì bạn có thể khởi kiện ra Tòa án để bảo vệ quyền lợi của mình tại Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã nơi có bất động sản. Hoặc nếu trong hợp đồng mua bán nhà giữa bạn với chủ đầu tư có điều khoản về việc giao nhà chậm là căn cứ để bên mua hủy hợp đồng thì bạn có thể hủy hợp đồng và yêu cầu bên phía công ty bồi thường, căn cứ theo Điều 423 Bộ luật dân sự 2015:

Điều 423. Hủy bỏ hợp đồng

  1. Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp sau đây:
    1. Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận;
    2. Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;
    3. Trường hợp khác do luật quy định.
  2. Vi phạm nghiêm trọng là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ của một bên đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.
  3. Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Điều 427. Hậu quả của việc hủy bỏ hợp đồng

  1. Khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp.
  2. Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận sau khi trừ chi phí hợp lý trong thực hiện hợp đồng và chi phí bảo quản, phát triển tài sản.

Việc hoàn trả được thực hiện bằng hiện vật. Trường hợp không hoàn trả được bằng hiện vật thì được trị giá thành tiền để hoàn trả.

Trường hợp các bên cùng có nghĩa vụ hoàn trả thì việc hoàn trả phải được thực hiện cùng một thời điểm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

  1. Bên bị thiệt hại do hành vi vi phạm nghĩa vụ của bên kia được bồi thường.
  2. Việc giải quyết hậu quả của việc hủy bỏ hợp đồng liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này và luật khác có liên quan quy định.
  3. Trường hợp việc hủy bỏ hợp đồng không có căn cứ quy định tại các điều 423, 424, 425 và 426 của Bộ luật này thì bên hủy bỏ hợp đồng được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự do không thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan.

Trân trọng!

CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ Việt An

Luật sư: Đỗ Thị Thu Hà

Văn phòng tại Hà Nội

Mobile: 0979 05 77 68

Mobile: 0977 86 08 08

Email: info@luatvietan.vn

Yahoo Online

Yahoo Online

Hotline: 0933 11 33 66
Mr Dong

Văn phòng tại TP Hồ Chí Minh

Mobile: 0913 38 07 50

Mobile: 0975 58 79 58

Email: saigon@luatvietan.vn

Yahoo Online

Skype Online

Tư vấn pháp luật dân sự

Làm thẻ căn cước công dân

Với nội dung yêu cầu tư vấn của bạn, Luật Việt An xin tư vấn như sau: Căn cứ: Thông tư 256/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ...

Tư vấn tranh chấp hợp đồng dân sự

Với nội dung yêu cầu tư vấn của chú, Luật Việt An xin tư vấn như sau: Khi gửi đơn khởi kiện bạn gửi kèm kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có....

Tư vấn mất giấy tờ, chiếm đoạt tài sản

Luật Việt An xin tư vấn như sau: Khoản 1 Điều 166 Bộ luật Dân sự 2015 quy định, chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền đòi lại...
Công ty tư vấn luật - Đại diện sở hữu trí tuệ Việt An

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.

Giấy đăng ký hoạt động của Chi Nhánh Luật Việt An tại TP Hồ Chí Minh

Đại diện bởi: Bà Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)

Mã số thuế: 0102392370