Liên hệ
Liên hệ

Hủy bỏ và chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ sở hữu trí tuệ

Hủy bỏ và chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ sở hữu trí tuệ là hai cơ chế pháp lý khác nhau, có thể áp dụng đối với nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và các đối tượng sở hữu công nghiệp khác. Trong đó, chấm dứt hiệu lực thường phát sinh do những sự kiện xảy ra trong quá trình văn bằng đang được bảo hộ, còn hủy bỏ hiệu lực chủ yếu liên quan đến việc văn bằng không đáp ứng điều kiện pháp luật ngay từ thời điểm xác lập quyền. Việc phân biệt đúng hai cơ chế này có ý nghĩa quan trọng khi doanh nghiệp muốn bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ hoặc yêu cầu loại bỏ một văn bằng đang ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Bài viết dưới đây Luật Việt An sẽ giúp quý khách hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Nội dung chính bài viết

Chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ là gì?

Chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ là gì?

Chấm dứt hiệu lực là việc văn bằng bảo hộ không còn tiếp tục có hiệu lực kể từ thời điểm luật định hoặc thời điểm được cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp quyết định chấm dứt.

Các căn cứ chấm dứt có thể xuất phát từ việc chủ văn bằng không duy trì quyền, tự nguyện từ bỏ quyền hoặc những thay đổi liên quan đến chủ thể, đối tượng được bảo hộ. Riêng đối với từng đối tượng như nhãn hiệu, sáng chế và kiểu dáng công nghiệp, căn cứ chấm dứt có những điểm khác nhau.

Hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ là gì?

Hủy bỏ hiệu lực được áp dụng khi toàn bộ hoặc một phần văn bằng bảo hộ không đáp ứng các điều kiện pháp luật về quyền đăng ký, điều kiện bảo hộ, nguyên tắc nộp đơn hoặc các yêu cầu khác ngay trong quá trình xác lập quyền.

Điểm đặc biệt là phần văn bằng bị hủy bỏ không phát sinh hiệu lực kể từ thời điểm cấp văn bằng, khác với cơ chế chấm dứt hiệu lực.

Phân biệt hủy bỏ và chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ

Đây là nội dung doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý khi xác định phương án xử lý một văn bằng bảo hộ của đối thủ hoặc bên thứ ba.

Tiêu chí Chấm dứt hiệu lực Hủy bỏ
Bản chất Văn bằng đang có hiệu lực nhưng không còn tiếp tục được bảo hộ Xác định văn bằng hoặc một phần văn bằng không đáp ứng điều kiện pháp luật
Thời điểm ảnh hưởng Thông thường từ thời điểm phát sinh căn cứ chấm dứt hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền Phần bị hủy bỏ không phát sinh hiệu lực kể từ thời điểm cấp
Căn cứ điển hình Không gia hạn, không duy trì, từ bỏ quyền, không sử dụng nhãn hiệu… Không có quyền đăng ký, đối tượng không đáp ứng điều kiện bảo hộ, vi phạm nguyên tắc nộp đơn…
Đối tượng áp dụng Tùy từng loại văn bằng Tùy từng loại văn bằng
Hậu quả pháp lý Quyền chấm dứt từ thời điểm luật định Có thể làm mất hiệu lực hồi tố của phần bị hủy
Ví dụ Nhãn hiệu không được sử dụng liên tục 5 năm không có lý do chính đáng Văn bằng được cấp cho người không có quyền đăng ký
Cơ quan xử lý Cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp Cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp

Theo quy định hiện hành, hủy bỏ và chấm dứt có thể được thực hiện đối với toàn bộ hoặc một phần hiệu lực văn bằng, tùy thuộc vào căn cứ và phạm vi vi phạm được xác định.

Chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ nhãn hiệu

Chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ nhãn hiệu

Chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Theo Điều 95 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi bổ sung 2009, 2019, 2022), Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thể bị chấm dứt toàn bộ hoặc một phần hiệu lực trong nhiều trường hợp.

Một số trường hợp đáng chú ý gồm:

  • Chủ văn bằng không nộp phí, lệ phí để gia hạn hiệu lực;
  • Chủ văn bằng tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp;
  • Chủ văn bằng không còn tồn tại hoặc chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu không còn hoạt động kinh doanh mà không có người kế thừa hợp pháp;
  • Nhãn hiệu không được chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng trong 05 năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt mà không có lý do chính đáng;
  • Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tập thể không kiểm soát hoặc kiểm soát không hiệu quả việc sử dụng nhãn hiệu theo quy chế;
  • Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu chứng nhận vi phạm quy chế sử dụng hoặc không kiểm soát hiệu quả việc sử dụng;
  • Điều kiện địa lý tạo nên danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý bị thay đổi;
  • Việc sử dụng nhãn hiệu làm người tiêu dùng hiểu sai lệch về bản chất, chất lượng hoặc nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ;
  • Nhãn hiệu trở thành tên gọi thông thường của hàng hóa, dịch vụ đăng ký cho chính nhãn hiệu đó.

Lưu ý về nhãn hiệu không sử dụng

  • Đây là một trong những căn cứ thường được doanh nghiệp quan tâm nhất.
  • Không phải cứ chứng minh được nhãn hiệu không xuất hiện trên thị trường là có thể yêu cầu chấm dứt hiệu lực. Việc đánh giá phải dựa trên quy định về hành vi sử dụng nhãn hiệu và chứng cứ chứng minh.
  • Quy định hướng dẫn hiện hành cũng lưu ý rằng một số hoạt động chỉ mang tính hình thức, phục vụ chuẩn bị kinh doanh, nghiên cứu hoặc thử nghiệm mà chưa phản ánh việc khai thác thương mại thực tế có thể không được coi là sử dụng nhãn hiệu.

Chứng cứ chứng minh nhãn hiệu không được sử dụng trong 5 năm

Một trong những căn cứ quan trọng để chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là nhãn hiệu không được chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng trong thời hạn 05 năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt mà không có lý do chính đáng.

Theo quy định hiện hành, việc đánh giá nhãn hiệu có thực sự được sử dụng không phải chỉ dựa vào việc nhãn hiệu có xuất hiện trên website, tài liệu quảng cáo hoặc hồ sơ nội bộ. Việc sử dụng phải phản ánh hoạt động khai thác thương mại thực tế đối với hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu. Các hoạt động chỉ mang tính chuẩn bị kinh doanh, nghiên cứu, thử nghiệm; sử dụng nội bộ; hoặc chỉ thể hiện nhãn hiệu trên tài liệu, thiết kế, website hay phương tiện quảng cáo nhưng không gắn với việc đưa hàng hóa, dịch vụ ra thị trường có thể không được coi là sử dụng nhãn hiệu theo quy định hiện hành.

Trong thực tiễn, người yêu cầu chấm dứt hiệu lực có thể thu thập và cung cấp các nhóm tài liệu, chứng cứ phù hợp như:

  • Kết quả khảo sát, điều tra tình trạng sử dụng nhãn hiệu trên thị trường;
  • Thông tin về sản phẩm, dịch vụ mang nhãn hiệu tại các hệ thống phân phối;
  • Kết quả tra cứu website, mạng xã hội và các sàn thương mại điện tử;
  • Tài liệu liên quan đến hoạt động quảng cáo, giới thiệu hoặc chào bán hàng hóa, dịch vụ;
  • Hóa đơn, chứng từ hoặc các nguồn thông tin thương mại có liên quan;
  • Tài liệu của cơ quan, tổ chức hoặc bên thứ ba có khả năng xác nhận tình trạng sử dụng nhãn hiệu;
  • Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh nhãn hiệu không được khai thác thương mại trong thời gian pháp luật quy định.

Không nên chỉ căn cứ vào việc không tìm thấy nhãn hiệu tại một cửa hàng, địa phương hoặc một kênh bán hàng nhất định để kết luận nhãn hiệu không được sử dụng. Việc đánh giá cần được thực hiện trên cơ sở tổng thể các chứng cứ và phạm vi hàng hóa, dịch vụ được bảo hộ.

Đối với doanh nghiệp đang xem xét yêu cầu chấm dứt hiệu lực nhãn hiệu do không sử dụng trong 5 năm, việc điều tra và xây dựng hệ thống chứng cứ trước khi nộp yêu cầu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.

Hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu có thể bị hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần nếu thuộc các căn cứ được quy định tại Điều 96 Luật Sở hữu trí tuệ.

Đáng chú ý:

  • Người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu với dụng ý xấu;
  • Người nộp đơn không có quyền đăng ký và không được người có quyền đăng ký chuyển nhượng quyền đăng ký;
  • Nhãn hiệu không đáp ứng điều kiện bảo hộ;
  • Việc sửa đổi, bổ sung đơn làm mở rộng phạm vi đối tượng đã bộc lộ hoặc làm thay đổi bản chất đối tượng;
  • Nhãn hiệu không đáp ứng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên theo quy định pháp luật.

Hủy bỏ hiệu lực nhãn hiệu do đăng ký với dụng ý xấu

Theo pháp luật sở hữu trí tuệ hiện hành, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thể bị hủy bỏ toàn bộ hiệu lực khi người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu với dụng ý xấu.

Quy định hướng dẫn hiện hành xác định một số trường hợp có thể được xem xét là đăng ký nhãn hiệu với dụng ý xấu, đáng chú ý gồm:

  • Người nộp đơn đăng ký số lượng lớn nhãn hiệu trùng hoặc tương tự đến mức khó phân biệt với các nhãn hiệu đang được người khác sử dụng tại Việt Nam cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự, vượt quá năng lực kinh doanh thông thường và không có bằng chứng về ý định sử dụng thực sự;
  • Tại thời điểm nộp đơn, nhãn hiệu đăng ký trùng hoặc tương tự đến mức khó phân biệt với nhãn hiệu đã được người tiêu dùng liên quan tại Việt Nam thừa nhận là dấu hiệu chỉ nguồn gốc thương mại của hàng hóa, dịch vụ của người khác hoặc với nhãn hiệu nổi tiếng ở nước ngoài;
  • Việc đăng ký nhằm lợi dụng danh tiếng, uy tín của nhãn hiệu để thu lợi;
  • Việc đăng ký chủ yếu nhằm bán lại, cấp phép hoặc chuyển giao quyền đăng ký cho chủ thể có nhãn hiệu liên quan;
  • Việc đăng ký nhằm ngăn cản khả năng gia nhập thị trường, hạn chế cạnh tranh hoặc thực hiện các hành vi khác trái với tập quán thương mại lành mạnh.

Các tiêu chí này hiện được quy định cụ thể trong hướng dẫn thực hiện thủ tục hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ.

Trong các vụ việc hủy bỏ hiệu lực nhãn hiệu do dụng ý xấu, chứng cứ có vai trò quyết định. Tùy từng trường hợp, người yêu cầu có thể cần chứng minh quá trình sử dụng nhãn hiệu trước đó, mức độ nhận biết của nhãn hiệu trên thị trường, quan hệ giữa các bên, hành vi đăng ký hàng loạt, lịch sử giao dịch, đề nghị mua bán hoặc chuyển nhượng nhãn hiệu và các tài liệu thể hiện mục đích thực tế của người nộp đơn.

Do đó, trước khi yêu cầu hủy bỏ một nhãn hiệu đã được cấp văn bằng, doanh nghiệp nên đánh giá đồng thời căn cứ pháp lý, lịch sử đăng ký và hệ thống chứng cứ để xác định khả năng thành công của vụ việc.

Thời hiệu yêu cầu hủy bỏ nhãn hiệu

  • Một điểm đặc biệt cần lưu ý là đối với yêu cầu hủy bỏ hiệu lực nhãn hiệu vì các lý do thuộc khoản 2 Điều 96, thời hiệu yêu cầu là 05 năm kể từ ngày cấp văn bằng bảo hộ hoặc từ ngày đăng ký quốc tế nhãn hiệu có hiệu lực tại Việt Nam.
  • Tuy nhiên, đối với trường hợp văn bằng được cấp do sự không trung thực của người nộp đơn, cơ chế thời hiệu có quy định riêng theo pháp luật hiện hành.

Hủy bỏ và chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ sáng chế

Đối với sáng chế, cần phân biệt giữa Bằng độc quyền sáng chế và Bằng độc quyền giải pháp hữu ích khi xác định thời hạn duy trì và căn cứ chấm dứt.

Chấm dứt hiệu lực bằng độc quyền sáng chế

Một số căn cứ chính gồm:

  • Chủ văn bằng không nộp phí, lệ phí để duy trì hiệu lực;
  • Chủ văn bằng tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp;
  • Chủ văn bằng không còn tồn tại mà không có người thừa kế hợp pháp.

Đặc biệt, đối với Bằng độc quyền sáng chế và Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, nếu chủ văn bằng không nộp phí, lệ phí duy trì trong thời hạn quy định thì hiệu lực văn bằng có thể tự động chấm dứt từ ngày bắt đầu năm hiệu lực tiếp theo mà phí duy trì không được nộp.

Hủy bỏ hiệu lực bằng độc quyền sáng chế

Sáng chế có thể bị hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần hiệu lực nếu không đáp ứng các điều kiện pháp luật.

Các căn cứ có thể bao gồm:

  • Người nộp đơn không có quyền đăng ký và không được người có quyền đăng ký chuyển nhượng quyền đăng ký;
  • Sáng chế không đáp ứng điều kiện bảo hộ;
  • Việc sửa đổi, bổ sung đơn làm mở rộng phạm vi đối tượng đã bộc lộ hoặc làm thay đổi bản chất đối tượng;
  • Sáng chế không được bộc lộ đầy đủ, rõ ràng đến mức người có hiểu biết trung bình trong lĩnh vực kỹ thuật tương ứng có thể thực hiện;
  • Sáng chế được cấp văn bằng vượt quá phạm vi bộc lộ trong bản mô tả ban đầu;
  • Sáng chế không đáp ứng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên;
  • Một số trường hợp liên quan đến kiểm soát an ninh đối với sáng chế;
  • Một số trường hợp liên quan đến việc bộc lộ nguồn gốc nguồn gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn gen theo quy định mới.

Những căn cứ này cho thấy việc hủy bỏ bằng sáng chế có thể liên quan trực tiếp đến tính hợp lệ của quá trình xác lập quyền, chứ không đơn thuần là việc chủ sở hữu không tiếp tục duy trì quyền.

Hủy bỏ và chấm dứt hiệu bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp

Chấm dứt hiệu lực bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp

Đối với kiểu dáng công nghiệp, các trường hợp chấm dứt có thể bao gồm:

  • Chủ văn bằng không nộp phí, lệ phí để gia hạn hiệu lực;
  • Chủ văn bằng tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp;
  • Chủ văn bằng không còn tồn tại mà không có người kế thừa hợp pháp.

Luật Sở hữu trí tuệ quy định riêng về cơ chế gia hạn đối với Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp. Việc không thực hiện nghĩa vụ tài chính đúng thời hạn có thể dẫn đến chấm dứt hiệu lực văn bằng.

Hủy bỏ hiệu lực bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp

Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có thể bị hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần nếu:

  • Người nộp đơn không có quyền đăng ký và không được chuyển nhượng quyền đăng ký;
  • Kiểu dáng công nghiệp không đáp ứng điều kiện bảo hộ;
  • Việc sửa đổi, bổ sung đơn làm mở rộng phạm vi đối tượng đã bộc lộ hoặc làm thay đổi bản chất đối tượng;
  • Kiểu dáng công nghiệp không đáp ứng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên;
  • Tác giả kiểu dáng công nghiệp không đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật hiện hành.

Do đó, khi có nghi ngờ về tính hợp lệ của một Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, cần xác định chính xác căn cứ để lựa chọn yêu cầu chấm dứt hay yêu cầu hủy bỏ.

Ai có quyền yêu cầu hủy bỏ, chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ

Tổ chức, cá nhân có quyền và lợi ích liên quan có thể thực hiện thủ tục yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp xem xét hủy bỏ hoặc chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ theo căn cứ pháp luật tương ứng.

Đối với yêu cầu hủy bỏ, Điều 96 quy định tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp hủy bỏ hiệu lực văn bằng khi thuộc các trường hợp luật định và phải thực hiện nghĩa vụ phí, lệ phí.

Trong thực tiễn, người yêu cầu cần chứng minh được căn cứ của mình bằng tài liệu, chứng cứ phù hợp. Ví dụ:

  • Tài liệu chứng minh chủ văn bằng không sử dụng nhãn hiệu;
  • Tài liệu chứng minh người nộp đơn không có quyền đăng ký;
  • Tài liệu về thời điểm sử dụng nhãn hiệu;
  • Tài liệu chứng minh quyền của tác giả;
  • Hồ sơ kỹ thuật của sáng chế;
  • Tài liệu chứng minh đối tượng không đáp ứng điều kiện bảo hộ;
  • Tài liệu về quá trình chuyển giao quyền đăng ký.

Hồ sơ yêu cầu hủy bỏ, chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ

Hồ sơ yêu cầu hủy bỏ, chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ

Theo hệ thống biểu mẫu hiện hành, người yêu cầu cần sử dụng tờ khai đúng mẫu tương ứng với thủ tục chấm dứt hoặc hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ. Cục Sở hữu trí tuệ hiện công bố Mẫu số 04 – Tờ khai chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp và Mẫu số 05 – Tờ khai hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp theo hệ thống mẫu mới.

Về cơ bản, hồ sơ có thể gồm:

  • Tờ khai yêu cầu chấm dứt hoặc hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ;
  • Bản giải trình lý do yêu cầu;
  • Chứng cứ chứng minh căn cứ yêu cầu;
  • Giấy ủy quyền nếu nộp hồ sơ thông qua đại diện;
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí;
  • Các tài liệu liên quan khác tùy từng đối tượng và căn cứ yêu cầu.

Lưu ý: Thành phần hồ sơ cụ thể cần được xác định theo từng trường hợp và căn cứ pháp lý mà người yêu cầu sử dụng, đặc biệt đối với các vụ việc tranh chấp hoặc yêu cầu hủy bỏ một phần văn bằng.

Quy trình yêu cầu hủy bỏ, chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ tại Cục Sở hữu trí tuệ

Sau khi xác định căn cứ và chuẩn bị hồ sơ, tổ chức, cá nhân có thể thực hiện thủ tục chấm dứt hoặc hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ tại Cục Sở hữu trí tuệ.

Bước 1: Xác định căn cứ và phạm vi yêu cầu

Người yêu cầu cần xác định rõ:

  • Yêu cầu chấm dứt hay hủy bỏ hiệu lực;
  • Đối tượng là nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp hoặc văn bằng bảo hộ khác;
  • Yêu cầu đối với toàn bộ hay một phần hiệu lực văn bằng;
  • Căn cứ pháp lý cụ thể;
  • Phạm vi hàng hóa, dịch vụ hoặc đối tượng quyền bị yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ.

Việc xác định sai cơ chế pháp lý có thể làm giảm hiệu quả của hồ sơ, đặc biệt trong các vụ việc liên quan đến nhãn hiệu không sử dụng, quyền đăng ký hoặc đăng ký nhãn hiệu với dụng ý xấu.

Bước 2: Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Theo hệ thống biểu mẫu hiện hành, thủ tục chấm dứt sử dụng Mẫu số 04 – Tờ khai chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ; thủ tục hủy bỏ sử dụng Mẫu số 05 – Tờ khai hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ. Bộ biểu mẫu hiện hành đã được cập nhật theo các quy định năm 2026.

Hồ sơ cần thể hiện rõ văn bằng bị yêu cầu chấm dứt hoặc hủy bỏ, căn cứ pháp luật, phạm vi yêu cầu và chứng cứ kèm theo.

Bước 3: Cục Sở hữu trí tuệ xem xét hồ sơ

Đối với yêu cầu của người thứ ba, sau khi hồ sơ đáp ứng yêu cầu hình thức, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo nội dung yêu cầu cho chủ văn bằng để chủ văn bằng có ý kiến.

Đối với yêu cầu chấm dứt hiệu lực, chủ văn bằng được ấn định thời hạn 01 tháng để phản hồi. Khi cần thiết, Cục Sở hữu trí tuệ có thể tiếp tục lấy ý kiến của người yêu cầu hoặc yêu cầu các bên bổ sung tài liệu, thông tin để làm rõ vụ việc.

Đối với yêu cầu hủy bỏ hiệu lực, chủ văn bằng được ấn định thời hạn 02 tháng để có ý kiến; khi cần thiết, người yêu cầu cũng có thể được yêu cầu phản hồi ý kiến của chủ văn bằng trong thời hạn 02 tháng hoặc các bên được yêu cầu bổ sung chứng cứ.

Bước 4: Đánh giá chứng cứ và ý kiến của các bên

Cục Sở hữu trí tuệ xem xét:

  • Căn cứ pháp lý của yêu cầu;
  • Chứng cứ do người yêu cầu cung cấp;
  • Ý kiến và chứng cứ phản hồi của chủ văn bằng;
  • Các tài liệu bổ sung;
  • Kết quả trao đổi trực tiếp giữa các bên nếu được tổ chức;
  • Các kết quả thẩm định cần thiết khác.

Đối với các vụ việc tranh chấp phức tạp, chất lượng của tài liệu giải trình và hệ thống chứng cứ có ảnh hưởng đáng kể đến kết quả xử lý.

Bước 5: Ra quyết định

Trên cơ sở hồ sơ và kết quả xem xét, Cục Sở hữu trí tuệ có thể:

  • Quyết định chấm dứt hoặc hủy bỏ toàn bộ hiệu lực văn bằng;
  • Quyết định chấm dứt hoặc hủy bỏ một phần hiệu lực; hoặc
  • Thông báo từ chối yêu cầu chấm dứt hoặc hủy bỏ hiệu lực.

Quyết định chấm dứt hoặc hủy bỏ hiệu lực được ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp theo quy định.

Thời gian xử lý yêu cầu chấm dứt hiệu lực

Theo quy định hiện hành, đối với yêu cầu chấm dứt hiệu lực do người thứ ba nộp, thời hạn xử lý về nguyên tắc là 05 tháng; vụ việc phức tạp hoặc có ý kiến khác nhau giữa các bên có thể kéo dài nhưng không quá 07 tháng kể từ ngày nhận đơn yêu cầu.

Đối với yêu cầu hủy bỏ hiệu lực:

  • Bằng độc quyền sáng chế/Bằng độc quyền giải pháp hữu ích: thời hạn xử lý là 12 tháng;
  • Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý: thời hạn xử lý là 05 tháng;
  • Đối với vụ việc phức tạp, thời hạn có thể được kéo dài thêm tối đa 03 tháng.

Thời gian thực tế của từng vụ việc còn phụ thuộc vào tình trạng hồ sơ, việc sửa chữa thiếu sót, yêu cầu bổ sung chứng cứ và quá trình trao đổi ý kiến giữa các bên.

Phí, lệ phí huỷ bỏ và chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ

Mức phí, lệ phí phụ thuộc vào từng thủ tục và từng thời điểm thực hiện. Theo thông tin công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, hồ sơ chấm dứt hiệu lực có thể phát sinh các khoản như:

  • Lệ phí yêu cầu chấm dứt hiệu lực;
  • Phí thẩm định yêu cầu;
  • Phí đăng bạ quyết định;
  • Phí công bố quyết định.

Đối với hủy bỏ hiệu lực, mức phí thẩm định được áp dụng khác với thủ tục chấm dứt.

Do biểu phí và mẫu hồ sơ có thể được điều chỉnh theo từng thời kỳ, doanh nghiệp nên kiểm tra mức phí áp dụng tại thời điểm nộp hồ sơ thay vì sử dụng mức phí từ các bài viết hoặc hồ sơ cũ.

Dịch vụ hủy bỏ và chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ của Luật Việt An

Việc yêu cầu hủy bỏ hoặc chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ không đơn thuần là thủ tục hành chính mà trong nhiều trường hợp có tính chất tranh chấp và phụ thuộc lớn vào căn cứ pháp lý, chiến lược chứng cứ và cách thức trình bày hồ sơ.

Luật Việt An cung cấp dịch vụ tư vấn và đại diện khách hàng trong quá trình thực hiện thủ tục, bao gồm:

  • Tra cứu và đánh giá tình trạng pháp lý của văn bằng bảo hộ;
  • Tư vấn lựa chọn giữa yêu cầu chấm dứt và yêu cầu hủy bỏ hiệu lực;
  • Đánh giá khả năng chấm dứt hiệu lực nhãn hiệu do không sử dụng trong 5 năm;
  • Tư vấn yêu cầu hủy bỏ hiệu lực nhãn hiệu do đăng ký với dụng ý xấu;
  • Điều tra và thu thập chứng cứ về tình trạng sử dụng nhãn hiệu;
  • Đánh giá quyền đăng ký, điều kiện bảo hộ và các căn cứ hủy bỏ khác;
  • Chuẩn bị tờ khai, bản giải trình và hệ thống chứng cứ;
  • Đại diện nộp và theo dõi hồ sơ tại Cục Sở hữu trí tuệ;
  • Soạn thảo ý kiến phản hồi đối với lập luận và chứng cứ của chủ văn bằng hoặc bên yêu cầu;
  • Đại diện trao đổi, làm việc với Cục Sở hữu trí tuệ trong quá trình xử lý hồ sơ;
  • Tư vấn khiếu nại hoặc các biện pháp pháp lý tiếp theo trong trường hợp có tranh chấp về quyết định xử lý.

Đối với các vụ việc có yếu tố nước ngoài, Luật Việt An hỗ trợ doanh nghiệp và chủ thể quyền nước ngoài đánh giá văn bằng tại Việt Nam, thu thập chứng cứ trong nước và thực hiện thủ tục bảo vệ quyền theo pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam.

Các câu hỏi thường gặp

Hủy bỏ và chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ khác nhau như thế nào?

Chấm dứt hiệu lực làm quyền bảo hộ không tiếp tục từ thời điểm luật định hoặc thời điểm được quyết định chấm dứt; trong khi hủy bỏ làm phần văn bằng bị hủy không phát sinh hiệu lực kể từ thời điểm cấp văn bằng.

Nhãn hiệu không sử dụng trong 5 năm có bị chấm dứt hiệu lực không?

Có thể bị yêu cầu chấm dứt hiệu lực nếu nhãn hiệu không được chủ sở hữu hoặc người được phép sử dụng trong 05 năm liên tục trước ngày yêu cầu mà không có lý do chính đáng và đáp ứng các điều kiện pháp luật liên quan.

Có thể yêu cầu hủy bỏ một phần văn bằng bảo hộ không?

Có. Trong trường hợp chỉ một phần văn bằng không đáp ứng điều kiện pháp luật, có thể yêu cầu hủy bỏ một phần thay vì toàn bộ văn bằng. Điều 96 Luật Sở hữu trí tuệ ghi nhận cơ chế hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần hiệu lực.

Khi yêu cầu hủy bỏ văn bằng bảo hộ cần chứng minh những gì?

Tùy từng đối tượng và căn cứ, người yêu cầu cần cung cấp tài liệu chứng minh các vấn đề như quyền đăng ký, điều kiện bảo hộ, nguyên tắc nộp đơn đầu tiên, tình trạng sử dụng nhãn hiệu, quá trình tạo ra sáng chế hoặc kiểu dáng và các căn cứ khác theo quy định pháp luật.

Có nên sử dụng dịch vụ Luật Việt An khi thực hiện thủ tục hủy bỏ hoặc chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ?

Có, đặc biệt đối với các vụ việc có tranh chấp hoặc yêu cầu hủy bỏ/chấm dứt dựa trên nhiều chứng cứ. Luật Việt An có thể hỗ trợ từ bước xác định căn cứ pháp lý, đánh giá chứng cứ, soạn hồ sơ đến đại diện làm việc với cơ quan có thẩm quyền, giúp doanh nghiệp hạn chế sai sót và chủ động hơn trong việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.

Nhãn hiệu chỉ xuất hiện trên website có được coi là đã sử dụng không?

Không phải trong mọi trường hợp. Theo hướng dẫn hiện hành, việc nhãn hiệu chỉ xuất hiện trên website, tài liệu, thiết kế, phương tiện quảng cáo hoặc phương tiện thông tin khác mà không gắn với hàng hóa, dịch vụ và hoạt động thực tế đưa hàng hóa, dịch vụ ra thị trường có thể không được coi là sử dụng nhãn hiệu.

Do đó, khi đánh giá nhãn hiệu không sử dụng trong 5 năm, cần xem xét bản chất khai thác thương mại thực tế thay vì chỉ xác định nhãn hiệu có xuất hiện trên môi trường trực tuyến hay không.

Thủ tục chấm dứt hiệu lực nhãn hiệu do không sử dụng mất bao lâu?

Đối với yêu cầu do người thứ ba nộp, thời hạn xử lý theo quy định hiện hành là 05 tháng kể từ ngày nộp yêu cầu. Trường hợp vụ việc phức tạp hoặc chủ văn bằng có ý kiến khác với người yêu cầu, thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 07 tháng kể từ ngày nhận đơn.

Thủ tục hủy bỏ hiệu lực nhãn hiệu mất bao lâu?

Yêu cầu hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được xử lý trong thời hạn 05 tháng kể từ ngày nộp đơn yêu cầu. Đối với vụ việc phức tạp, thời hạn xử lý có thể được kéo dài thêm tối đa 03 tháng.

Nếu Cục Sở hữu trí tuệ từ chối yêu cầu hủy bỏ hoặc chấm dứt thì có thể khiếu nại không?

Có. Quyết định chấm dứt, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ và thông báo từ chối chấm dứt hoặc hủy bỏ hiệu lực thuộc nhóm quyết định, thông báo có thể là đối tượng khiếu nại theo quy định về sở hữu công nghiệp. Tùy trường hợp, tổ chức, cá nhân có quyền và lợi ích liên quan cũng có thể xem xét quyền khởi kiện theo quy định pháp luật.

Quý khách hàng muốn tư vấn chi tiết hơn về nội dung trên vui lòng liên hệ Công ty luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất!

Đánh giá
Cập nhật:

Tư vấn pháp lý trực tuyến

Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!

    Mục lục
    Ẩn
      Bài viết liên quan
      20/08/2026
      Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, tài sản trí tuệ đang trở thành cốt lõi tạo nên lợi thế cạnh tranh của mọi doanh nghiệp. Tuy nhiên,…
      20/08/2026
      Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức phát triển, tài sản trí tuệ đang trở thành cốt lõi tạo nên giá trị của doanh nghiệp. Tuy nhiên, tình trạng…
      07/08/2026
      Bảng phân loại quốc tế về đăng ký sáng chế theo Thỏa ước Strasbourg (International Patent Classification – IPC) là hệ thống phân loại kỹ thuật được áp dụng thống…
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ
      -

      (+84) 961571818

      (Zalo / WhatsApp / Viber)

      Liên hệ qua Whatsapp
      Liên hệ qua Whatsapp
      0961.57.18.18
      Hotline
      -
      Hotline
      Zalo Chat
      -
      Zalo Chat