Liên hệ
Liên hệ

Giám sát và điều tra xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, tài sản trí tuệ đang trở thành cốt lõi tạo nên lợi thế cạnh tranh của mọi doanh nghiệp. Tuy nhiên, hành vi vi phạm, sao chép và làm giả đang ngày càng trở nên tinh vi. Việc chủ động giám sát và điều tra xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam không chỉ là biện pháp cấp thiết để bảo vệ tài sản vô hình mà còn giúp doanh nghiệp duy trì uy tín thương hiệu trên thị trường. Bài viết dưới đây, Luật Việt An sẽ cung cấp góc nhìn pháp lý toàn diện về quy trình, cơ quan có thẩm quyền và các biện pháp xử lý vi phạm sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản hướng dẫn thi hành mới nhất.

Nội dung chính bài viết

Nhận diện các yếu tố xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ phổ biến

Nhận diện hành vi xâm phạm sở hữu trí tuệ

Để tiến hành các biện pháp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ hiệu quả, chủ thể quyền cần xác định chính xác đối tượng và hành vi xâm phạm dựa trên các quy định định danh của pháp luật.

Đối với quyền tác giả và quyền liên quan

Căn cứ khoản 4 và khoản 6, Điều 28, Luật Sở hữu trí tuệ, hành vi xâm phạm quyền tác giả bao gồm:

  • Cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu biện pháp công nghệ hữu hiệu do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình;
  • Cố ý xóa, gỡ bỏ, thay đổi thông tin quản lý quyền mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả.

Đối với quyền sở hữu công nghiệp

Yếu tố xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thường được thể hiện dưới các dạng:

Thứ nhất, đối với sáng chế và kiểu dáng công nghiệp:

Theo khoản 1 Điều 126 Luật Sở hữu trí tuệ, việc sử dụng sáng chế được bảo hộ, kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ hoặc kiểu dáng công nghiệp không khác biệt đáng kể với kiểu dáng đó trong thời hạn hiệu lực của văn bằng bảo hộ mà không được phép của chủ sở hữu bị coi là hành vi xâm phạm.

Thứ hai, đối với nhãn hiệu:

Căn cứ khoản 1 Điều 129 Luật Sở hữu trí tuệ, việc sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự là hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu.

Hơn nữa, theo khoản 2 Điều 213 Luật Sở hữu trí tuệ, hàng hóa, bao bì của hàng hóa có gắn nhãn hiệu hoặc dấu hiệu hoặc tem, nhãn có chứa các dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức khó phân biệt với nhãn hiệu đang được bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu được coi là hàng hóa giả mạo nhãn hiệu.

Giám sát và điều tra xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam

Hoạt động giám sát và điều tra xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam hiện nay đã được hệ thống hóa và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa.

Ứng dụng tự động hóa trong giám sát xâm phạm trên không gian mạng

Căn cứ Điều 9đ, Nghị định 65/2023/NĐ-CP (được bổ sung bởi Điều 12 Nghị định 100/2026/NĐ-CP), các cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, đầu tư, xây dựng và triển khai hệ thống tự động hóa quy trình, nghiệp vụ trong hoạt động kiểm soát, phát hiện, xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

Mục tiêu của hoạt động này bao gồm việc phát hiện, giám sát và theo dõi tự động hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên website hay không gian mạng thông qua việc ứng dụng công nghệ số, công nghệ phân tích dữ liệu lớn và phân tích hành vi; đồng thời xử lý hành vi xâm phạm trên không gian mạng theo thẩm quyền, bao gồm việc yêu cầu gỡ bỏ nội dung xâm phạm, tạm ngừng hoặc hạn chế hoạt động của tài khoản xâm phạm.

Vai trò của cơ sở dữ liệu về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều 9e, Nghị định 65/2023/NĐ-CP (được bổ sung bởi Điều 13, Nghị định 100/2026/NĐ-CP), cơ sở dữ liệu về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ bao gồm dữ liệu về các vụ tranh chấp, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đã được xử lý, loại đối tượng quyền sở hữu trí tuệ bị xâm phạm, kết quả xử lý, tình trạng thi hành kết quả xử lý, các thông tin liên quan trong quá trình xử lý (nếu có) và thông tin của các cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.

Việc xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung này nhằm thu thập, chuẩn hóa, quản lý và khai thác thông tin phục vụ công tác theo dõi, hỗ trợ và phối hợp thực hiện bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, đồng thời lấy dữ liệu số làm nền tảng, ứng dụng công nghệ số nhằm nâng cao hiệu quả, minh bạch và khả năng truy vết trong hoạt động bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.

Các cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và thẩm quyền điều tra, xử lý

Cơ quan xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ

Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm, chủ thể quyền có thể yêu cầu các cơ quan bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ can thiệp. Theo quy định tại khoản 1., Điều 200, Luật Sở hữu trí tuệ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các cơ quan Tòa án, Thanh tra, Quản lý thị trường, Hải quan, Công an, Uỷ ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. Cụ thể thẩm quyền được phân định như sau:

Tòa án:

Căn cứ khoản 2, Điều 200, Luật Sở hữu trí tuệ, việc áp dụng biện pháp dân sự, hình sự thuộc thẩm quyền của Tòa án. Trong trường hợp cần thiết, Tòa án có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật (như thu giữ, kê biên, niêm phong hàng hóa vi phạm).

Cơ quan Thanh tra, Công an, Quản lý thị trường, Hải quan, Ủy ban nhân dân các cấp:

Theo khoản 3, Điều 200, Luật Sở hữu trí tuệ, việc áp dụng biện pháp hành chính thuộc thẩm quyền của các cơ quan này. Trong trường hợp cần thiết, các cơ quan này có thể áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.

Cơ quan Hải quan:

Theo khoản 4, Điều 200, Luật Sở hữu trí tuệ, việc áp dụng biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ (như tạm dừng làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát phát hiện hàng hóa xâm phạm) thuộc thẩm quyền của cơ quan hải quan.

Bảng so sánh các biện pháp xử lý xâm phạm sở hữu trí tuệ

Việc lựa chọn biện pháp xử lý phụ thuộc vào tính chất và mức độ của hành vi vi phạm theo Luật Sở hữu trí tuệ.

Tiêu chí Biện pháp dân sự Biện pháp hành chính Biện pháp hình sự
Căn cứ pháp lý Điều 202 Luật Sở hữu trí tuệ. Điều 211, Điều 214 Luật Sở hữu trí tuệ. Điều 212 Luật Sở hữu trí tuệ.
Cơ quan áp dụng Tòa án nhân dân. Thanh tra, Công an, Quản lý thị trường, Hải quan, UBND các cấp. Tòa án nhân dân.
Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm. Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây thiệt hại cho tác giả, chủ sở hữu, người tiêu dùng hoặc cho xã hội; hoặc sản xuất, buôn bán hàng hóa giả mạo. Cá nhân, pháp nhân thương mại thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có đủ yếu tố cấu thành tội phạm.
Hình thức xử lý chính Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm; Buộc xin lỗi, cải chính công khai; Buộc bồi thường thiệt hại. Xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả. Truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Xử lý hàng hóa vi phạm Buộc tiêu huỷ hoặc buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa xâm phạm. Buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể. Tịch thu, tiêu hủy vật chứng, sung công quỹ nhà nước (theo pháp luật Tố tụng hình sự).

Quy trình yêu cầu giám định và xử lý hàng hóa xâm phạm

Tổ chức hoạt động giám định sở hữu công nghiệp

Để củng cố hồ sơ pháp lý chứng minh hành vi vi phạm, chủ thể quyền có thể tiến hành thủ tục giám định sở hữu công nghiệp. Theo khoản 1 Điều 201 Luật Sở hữu trí tuệ, giám định về sở hữu trí tuệ là việc tổ chức, cá nhân đủ điều kiện sử dụng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn để đánh giá, kết luận về những vấn đề có liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ.

Căn cứ khoản 5 Điều 201 Luật Sở hữu trí tuệ, kết luận giám định là một trong các nguồn chứng cứ để cơ quan có thẩm quyền xử lý, giải quyết vụ việc. Tuy nhiên, kết luận giám định không kết luận về hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc kết luận về vụ tranh chấp.

Biện pháp xử lý đối với hàng hóa giả mạo

Khi cơ quan chức năng tiến hành điều tra và xác định có hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý, các biện pháp xử lý nghiêm khắc sẽ được áp dụng theo quy định mới nhất:

Thứ nhất, buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại:

Căn cứ khoản 1, Điều 97, Nghị định 65/2023/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 100/2026/NĐ-CP), biện pháp này được áp dụng nếu:

  • Hàng hóa có giá trị sử dụng và việc sử dụng không gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường;
  • Yếu tố xâm phạm đã được loại bỏ khỏi hàng hóa;
  • Người được phân phối, tiếp nhận để sử dụng không phải là khách hàng tiềm năng của chủ thể quyền đối với nhãn hiệu và việc phân phối, sử dụng không ảnh hưởng một cách bất hợp lý tới việc khai thác bình thường quyền của chủ thể quyền;
  • Việc phân phối hoặc đưa vào sử dụng cần ưu tiên mục đích nhân đạo, từ thiện hoặc phục vụ lợi ích xã hội.

Thứ hai, buộc tiêu hủy:

Theo khoản 1, Điều 98, Nghị định 65/2023/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 100/2026/NĐ-CP), biện pháp buộc tiêu hủy hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý, hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa đó được áp dụng trong trường hợp không hội đủ các điều kiện để áp dụng biện pháp buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại.

Khoản 2 Điều luật này cũng quy định rõ phương thức tiêu hủy không được gây hại cho môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe của cộng đồng.

Trong bài hiện tại, phần cuối mới dừng ở CTA chung về việc liên hệ Luật Việt An khi cần hỗ trợ điều tra, xử lý xâm phạm quyền SHTT. Tôi đề xuất bổ sung riêng một mục dịch vụ như sau để vừa chuyên nghiệp vừa hỗ trợ SEO:

Dịch vụ giám sát và điều tra xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của Luật Việt An

Luật Việt An hỗ trợ cá nhân, doanh nghiệp và chủ thể quyền trong việc phát hiện, thu thập thông tin và xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam. Phạm vi dịch vụ bao gồm:

  • Giám sát và phát hiện hành vi xâm phạm quyền tác giả, nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp và các quyền sở hữu trí tuệ khác;
  • Điều tra, thu thập thông tin và chứng cứ về hành vi xâm phạm trên thị trường;
  • Giám sát xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên website, mạng xã hội, sàn thương mại điện tử và các nền tảng trực tuyến;
  • Đánh giá dấu hiệu và mức độ xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu;
  • Hỗ trợ mua mẫu, lập vi bằng, thu thập và củng cố chứng cứ;
  • Tư vấn và thực hiện thủ tục giám định sở hữu trí tuệ khi cần thiết;
  • Soạn thảo thư cảnh báo, yêu cầu chấm dứt hành vi xâm phạm và gỡ bỏ nội dung vi phạm;
  • Đại diện làm việc với Thanh tra, Quản lý thị trường, Hải quan, Công an và các cơ quan có thẩm quyền;
  • Tư vấn áp dụng biện pháp hành chính, dân sự hoặc hình sự đối với hành vi xâm phạm;
  • Đại diện khách hàng trong quá trình thương lượng, giải quyết tranh chấp và khởi kiện tại Tòa án.

Câu hỏi thường gặp về giám sát và điều tra xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ

Ai có thẩm quyền xử lý các vụ việc xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam?

Căn cứ khoản 1, Điều 200, Luật Sở hữu trí tuệ, tùy thuộc vào tính chất nghiêm trọng của vụ việc, thẩm quyền xử lý thuộc về các cơ quan bao gồm:

  • Tòa án;
  • Các cơ quan quản lý hành chính như: Thanh tra, Quản lý thị trường, Hải quan, Công an và Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Khi phát hiện hàng hóa xuất nhập khẩu giả mạo nhãn hiệu, cơ quan Hải quan có được tự ý xử lý không?

Theo điểm b khoản 2 Điều 216 Luật Sở hữu trí tuệ, cơ quan hải quan có thể chủ động thực hiện biện pháp tạm dừng làm thủ tục hải quan nếu trong quá trình thực hiện kiểm tra, giám sát và kiểm soát phát hiện căn cứ rõ ràng để nghi ngờ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ.

Giám định sở hữu công nghiệp có bắt buộc phải thực hiện khi khởi kiện không?

Việc giám định không bắt buộc nhưng theo khoản 5 Điều 201 Luật Sở hữu trí tuệ, kết luận giám định là một trong các nguồn chứng cứ quan trọng để cơ quan có thẩm quyền xử lý, giải quyết vụ việc xâm phạm.

Mức bồi thường thiệt hại vật chất trong các vụ án dân sự về sở hữu trí tuệ được tính như thế nào?

Căn cứ khoản 1, Điều 205, Luật Sở hữu trí tuệ, trong trường hợp nguyên đơn chứng minh được hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đã gây thiệt hại về vật chất cho mình thì mức bồi thường có thể được xác định theo một trong những yếu tố như sau:

  • Dựa trên tổng thiệt hại vật chất cộng khoản lợi nhuận bị đơn thu được;
  • Dựa trên giá chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ tương ứng;
  • Dựa trên thiệt hại vật chất theo các cách tính khác do chủ thể quyền đưa ra phù hợp với pháp luật.

Lưu ý: Trong trường hợp không thể xác định được mức bồi thường thiệt hại về vật chất theo các căn cứ trên thì mức bồi thường do Tòa án ấn định, tùy thuộc vào mức độ thiệt hại, nhưng không quá năm trăm triệu đồng.

Hàng hóa giả mạo nhãn hiệu sau khi thu giữ có nhất thiết phải tiêu hủy toàn bộ không?

Theo khoản 1, Điều 97, Nghị định 65/2023/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 100/2026/NĐ-CP), nếu hàng hóa có giá trị sử dụng, không gây hại, đã loại bỏ yếu tố xâm phạm, người tiếp nhận không phải là khách hàng tiềm năng của chủ thể quyền, và việc phân phối, sử dụng ưu tiên mục đích nhân đạo, từ thiện hoặc phục vụ lợi ích xã hội, cơ quan có thẩm quyền sẽ buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại.

Theo khoản 1, Điều 98 của Nghị định trên, chỉ khi không đủ các điều kiện này mới áp dụng biện pháp buộc tiêu hủy.

Bạn cần hỗ trợ xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam?

Luật Việt An cung cấp dịch vụ tư vấn, giám sát, điều tra và hỗ trợ xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm xâm phạm quyền tác giả, xâm phạm nhãn hiệu và xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên website, mạng xã hội và các nền tảng trực tuyến.

Liên hệ Luật Việt An để được luật sư đánh giá vụ việc, tư vấn phương án thu thập chứng cứ và lựa chọn biện pháp xử lý phù hợp nhằm bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của quý khách.

Đánh giá
Cập nhật:

Tư vấn pháp lý trực tuyến

Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!

    Mục lục
    Ẩn
      Bài viết liên quan
      20/08/2026
      Hủy bỏ và chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ sở hữu trí tuệ là hai cơ chế pháp lý khác nhau, có thể áp dụng đối với nhãn…
      20/08/2026
      Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức phát triển, tài sản trí tuệ đang trở thành cốt lõi tạo nên giá trị của doanh nghiệp. Tuy nhiên, tình trạng…
      07/08/2026
      Bảng phân loại quốc tế về đăng ký sáng chế theo Thỏa ước Strasbourg (International Patent Classification – IPC) là hệ thống phân loại kỹ thuật được áp dụng thống…
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ
      -

      (+84) 961571818

      (Zalo / WhatsApp / Viber)

      Liên hệ qua Whatsapp
      Liên hệ qua Whatsapp
      0961.57.18.18
      Hotline
      -
      Hotline
      Zalo Chat
      -
      Zalo Chat