Liên hệ
Liên hệ

Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 từ 01/7/2026

Kể từ ngày 01/07/2026, quản lý thuế tại Việt Nam sẽ chính thức bước sang một giai đoạn mới với sự ra đời của Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Đây là văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025, mang đến những thay đổi lớn về cơ chế kê khai, phân bổ thuế và quản lý rủi ro đối với doanh nghiệp, đặc biệt là sự chấm dứt hiệu lực của chuỗi Nghị định cũ (như Nghị định 126/2020/NĐ-CP). Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp chi tiết các điểm mớo về Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 từ 01/7/2026.

Nội dung chính bài viết

Tổng quan về Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 từ 01/7/2026

Kể từ ngày 01/07/2026, Nghị định 252/2026/NĐ-CP thay thế các văn bản sau:

  • Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
  • Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30/10/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.
  • Nghị định số 49/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 quy định về ngưỡng áp dụng tạm hoãn xuất cảnh.
  • Nghị định số 117/2025/NĐ-CP ngày 09/06/2025 quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và nền tảng số của hộ, cá nhân.
  • Nghị định số 373/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

Văn bản tiếp tục có hiệu lực:

  • Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 102/2021/NĐ-CP;
  • Nghị định số 310/2025/NĐ-CP) tiếp tục có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 cho đến khi có văn bản thay thế.
  • Quy định chuyển tiếp: Quy định về phân bổ thuế giá trị gia tăng (GTGT) phải nộp tại các điểm a.2, a.3, a.4, a.5 và a.6 khoản 2 Điều 15 của Nghị định (trừ trường hợp phân bổ thuế GTGT đầu vào) được áp dụng đến hết ngày 31/12/2026.
  • Quy định áp dụng văn bản dẫn chiếu: Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, việc áp dụng sẽ thực hiện theo văn bản mới đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

6 Điểm mới đột phá của Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Điểm mới đột phá của Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Tự động công khai thông tin khi nợ thuế quá 90 ngày

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026), quy định cụ thể về các trường hợp cơ quan thuế được phép công khai thông tin người nộp thuế nhằm tăng cường tính minh bạch và hiệu quả quản lý thuế.

Điểm mới của quy định này nằm ở việc chuyển đổi từ quy trình xử lý thủ công sang tự động hóa hoàn toàn trên hệ thống dữ liệu ngành thuế:

  • Điều kiện kích hoạt: Hệ thống sẽ ghi nhận vi phạm khi người nộp thuế hoặc người bảo lãnh để quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, các khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, hoặc hết thời hạn chấp hành quyết định hành chính về quản lý thuế mà không tự nguyện chấp hành.
  • Cơ chế vận hành tự động: Khác với trước đây khi cơ quan thuế phải xem xét và ra quyết định công khai theo từng trường hợp, Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định Hệ thống thông tin quản lý thuế sẽ tự động công khai thông tin định kỳ hàng tháng. Việc này được thực hiện ngay lập tức sau mốc 90 ngày quá hạn mà không cần chờ ban hành quyết định hay thủ tục giấy tờ từ cơ quan quản lý.

Xử lý nghiêm hành vi không giải trình rủi ro hóa đơn điện tử

Việc chậm trễ hoặc từ chối giải trình khi hệ thống cảnh báo rủi ro hóa đơn điện tử sẽ bị áp dụng các chế tài trực tiếp và tự động, không còn dừng ở mức độ đôn đốc. Các biện pháp xử lý bao gồm:

Hình thức xử lý Nội dung chi tiết Cơ sở pháp lý (Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
Khóa xuất hóa đơn điện tử Đình chỉ quyền xuất hóa đơn nếu quá hạn không giải trình hoặc tài liệu giải trình không hợp lệ. Điểm a Khoản 2 Điều 16
Kiểm tra đột xuất Đưa vào danh sách rủi ro rất cao để tiến hành thanh tra, kiểm tra đột xuất tại trụ sở. Khoản 3 Điều 18 và Điểm c Khoản 1 Điều 22
Xử lý vi phạm hành chính Lập biên bản xử phạt, truy thu hoặc chuyển cơ quan điều tra nếu bất hợp tác giải trình hóa đơn khống. Khoản 1 Điều 45 và Điều 47
Công khai thông tin Niêm yết thông tin doanh nghiệp bị phong tỏa hóa đơn trên Cổng thông tin điện tử Tổng cục Thuế. Khoản 4 Điều 29

Bỏ thủ tục thay đổi thông tin cá nhân với cơ quan thuế

  • Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định miễn trừ nghĩa vụ nộp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với cá nhân (người nộp thuế) trong trường hợp các thông tin này đã được chia sẻ và cập nhật tự động từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sang cơ sở dữ liệu của ngành Thuế.
  • Dựa trên quy định về liên thông, chia sẻ dữ liệu điện tử giữa Bộ Công an (cơ quan quản lý dữ liệu dân cư, ứng dụng VNeID) và Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) theo Luật Quản lý thuế 2025. Theo đó, mã định danh cá nhân chính thức được sử dụng làm mã số thuế, thay thế hoàn toàn cho cơ chế cấp mã số thuế độc lập trước đây.

Lưu ý: Nghị định vẫn giữ lại yêu cầu cập nhật thông tin thủ công (với thời hạn 20 ngày làm việc) đối với các nhóm đối tượng không thể liên thông tự động, bao gồm:

  • Cá nhân là người nước ngoài (thay đổi thông tin Hộ chiếu, thị thực, giấy tờ cư trú).
  • Cá nhân chưa được đồng bộ định danh mức 2 trên VNeID hoặc hệ thống dữ liệu quốc gia phát sinh sự cố kỹ thuật không thể đồng bộ tự động.

Bổ sung thời hạn quyết toán thuế TNCN

Thay đổi cách tính hạn quyết toán năm đầu tiên cho người nước ngoài (≥ 183 ngày)

  • Quy định mới đã thay thế hoàn toàn cách tính thời hạn nộp hồ sơ khai thuế “90 ngày kể từ ngày tính đủ 12 tháng liên tục” đối với cá nhân nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Sự thay đổi này được áp dụng cho trường hợp cá nhân nước ngoài có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm đầu tiên theo quy định tại Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
  • Việc cập nhật cách tính này giúp doanh nghiệp chi trả thu nhập và bộ phận nhân sự tránh được việc xác định sai lệch hạn nộp quyết toán.

Bổ sung mốc thời gian cho cá nhân có mặt dưới 183 ngày

Khắc phục hạn chế của các văn bản trước đây, Nghị định 252/2026/NĐ-CP đã bổ sung quy định rõ ràng về thời hạn quyết toán thuế đối với nhóm cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày

Tái khẳng định phân luồng thời hạn theo đối tượng quyết toán

  • Đối với tổ chức chi trả thu nhập (Doanh nghiệp quyết toán thay): Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế được ấn định chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế theo điểm a khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
  • Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất đối với cá nhân tự đi quyết toán được nới rộng đến ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
  • Ví dụ: Đối với kỳ quyết toán thuế năm 2025 thực hiện trong năm 2026, do ngày 30/4/2026 và 1/5/2026 là ngày nghỉ lễ, thời hạn nộp sẽ được tính là ngày làm việc tiếp theo. Do đó, mốc thời gian hạn chót chính xác để cá nhân tự quyết toán thuế là ngày 02/5/2026.

Quy định mới về đăng ký thuế cho chi nhánh tổ chức tín dụng

Nghị định 252/2026/NĐ-CP mang đến sự thay đổi mang tính hệ thống nhằm giảm tải thủ tục hành chính cho ngành ngân hàng – tài chính, chuyển đổi từ cơ chế quản lý phân tán sang tập trung đối với mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch trực thuộc.

  • Khác với các doanh nghiệp thông thường, chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc của tổ chức tín dụng được phép thực hiện thủ tục đăng ký thuế trong thời hạn chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày khai trương hoạt động (thay vì tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động/Giấy phép thành lập).
  • Tích hợp mã số thuế tập trung: Các chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tín dụng nếu không trực tiếp thực hiện nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế độc lập thì không bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký cấp mã số thuế riêng lẻ tại cơ quan thuế địa phương như trước đây.
  • Cơ chế liên thông điện tử: Hệ thống quản lý thuế cho phép sử dụng mã số thuế trực thuộc (mã số thuế 13 số) được tự động cấp và liên thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc hệ thống của Ngân hàng Nhà nước, gắn liền với mã số thuế của Hội sở chính.

Miễn nộp hồ sơ khai thuế trong 6 trường hợp cụ thể

Trường hợp Miễn nộp hồ sơ khai thuế

Quy định mới tại Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP tiếp tục kế thừa các trường hợp miễn nộp hồ sơ khai thuế hiện hành và bổ sung thêm 6 trường hợp mới, bao gồm:

Đối tượng chỉ phát sinh hoạt động kinh doanh không chịu thuế

  • Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định.
  • Trừ trường hợp hộ/cá nhân kinh doanh có doanh thu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN (nhóm này thực hiện theo quy định riêng tại Nghị định số 141/2026/NĐ-CP).

Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN (có điều kiện)

  • Tổ chức/cá nhân trả thu nhập và cá nhân trực tiếp khai thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế TNCN đối với các khoản thu nhập được miễn thuế (quy định tại Điều 4 và Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân).
  • Trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng nhà ở duy nhất, nhận thừa kế/quà tặng là bất động sản; thu nhập của chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo và một số trường hợp miễn thuế đặc thù khác có yếu tố nước ngoài/kiều hối.

Doanh nghiệp chế xuất

  • Doanh nghiệp chế xuất nếu chỉ có hoạt động chế xuất thuần túy thì hoàn toàn không phải nộp hồ sơ khai thuế Giá trị gia tăng (GTGT).

Đơn vị đang trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh

  • Người nộp thuế đã thực hiện thủ tục và đang trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hợp pháp theo quy định tại điểm c.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Đơn vị đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế

  • Người nộp thuế đã hoàn tất nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
  • Tổ chức vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế đến thời điểm chấm dứt hiệu lực và các hồ sơ khai thuế đối với nghĩa vụ phát sinh sau thời điểm nộp đơn chấm dứt.

Không phát sinh khấu trừ thuế TNCN trong kỳ (Tháng/Quý)

  • Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khai thuế TNCN theo kỳ (tháng hoặc quý) mà trong kỳ đó không phát sinh việc khấu trừ thuế TNCN của bất kỳ đối tượng nhận thu nhập nào thì không phải nộp tờ khai của kỳ đó.
  • Lưu ý quan trọng: Tuy nhiên, đối với kỳ tháng/quý cuối cùng trong năm, hoặc kỳ phát sinh việc chia, tách, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, tổ chức vẫn phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế dù không phát sinh khấu trừ.

So sánh Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 từ 01/7/2026

Tiêu chí Nghị định 126/2020/NĐ-CP (Hết hiệu lực) Nghị định 252/2026/NĐ-CP (Từ 01/07/2026)
Cơ sở pháp lý Hướng dẫn Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Hướng dẫn Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
Tạm hoãn xuất cảnh Tập trung vào cá nhân, người đại diện pháp luật mang quốc tịch Việt Nam. Bổ sung rõ đối tượng là cá nhân người nước ngoài có nợ thuế quá hạn.
Khai báo thay đổi thông tin Khung thời gian chưa được số hóa và chuẩn hóa đồng bộ cho các nhóm. Chậm nhất 10 ngày đối với hợp đồng hợp tác; 20 – 30 ngày đối với thông tin định danh.
Miễn nộp tờ khai thuế TNCN Quy định chưa phân luồng tự động rõ ràng cho kỳ không phát sinh. Miễn nộp tờ khai tháng/quý nếu không phát sinh khấu trừ (trừ kỳ quyết toán cuối năm).
Rủi ro hóa đơn điện tử Chủ yếu thông báo đôn đốc, xử lý thủ công và thanh tra sau. Tự động khóa quyền xuất hóa đơn nếu không giải trình rủi ro đúng hạn.
Sự cố hệ thống của cơ quan thuế Chưa có cơ chế tự động miễn trừ trách nhiệm pháp lý khi e-Tax lỗi. Miễn tiền chậm nộp khi hệ thống lỗi; cơ quan thuế có trách nhiệm tự thu hồi thông báo sai.
Điều kiện hoàn thuế Quy định chung về hồ sơ đề nghị hoàn thuế. Bắt buộc tổ chức, cá nhân phải có mã số thuế trước khi làm thủ tục hoàn.

Những lưu ý khi thực hiện quyết toán thuế để tránh bị xử phạt 2026

Việc nộp chậm hồ sơ khai thuế hoặc tiền thuế sẽ bị xử phạt theo mức độ vi phạm

  • Quyết toán Thuế TNDN và TNCN (phần doanh nghiệp chi trả): Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (thường là 31/03).
  • Cá nhân trực tiếp quyết toán TNCN với cơ quan thuế: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (thường là 30/04).
  • Lưu ý: Nếu ngày cuối cùng trùng với ngày nghỉ, lễ theo quy định, thời hạn nộp sẽ được dời sang ngày làm việc tiếp theo.

Kiểm soát chặt chẽ rủi ro Hóa đơn điện tử

Giai đoạn 2025-2026, cơ quan quản lý thuế siết chặt việc kiểm tra hóa đơn khống bằng hệ thống tự động.

  • Đối chiếu thường xuyên: Rà soát toàn bộ hóa đơn đầu vào/đầu ra trên hệ thống của Tổng cục Thuế. Đảm bảo hóa đơn lấy từ các nhà cung cấp đang hoạt động bình thường, không thuộc “Danh sách doanh nghiệp rủi ro cao về thuế”.
  • Chuẩn bị sẵn hồ sơ giải trình: Khi có thông báo từ cơ quan thuế về hóa đơn bất thường, phải lập tức chuẩn bị hồ sơ chứng minh (hợp đồng, phiếu xuất/nhập kho, biên bản bàn giao, chứng từ thanh toán ngân hàng) đ

Rà soát Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) & Tiền lương

  • Tính thuế làm thêm giờ, làm việc ban đêm: Phần tiền lương trả cao hơn do làm thêm giờ/làm đêm so với ngày làm việc bình thường được miễn thuế TNCN. Tuy nhiên, để được miễn giảm, đơn vị phải có đầy đủ: Bảng chấm công làm thêm giờ, quy chế tính lương rõ ràng và tỷ lệ chi trả tuân thủ đúng Bộ luật Lao động.
  • Hồ sơ giảm trừ gia cảnh: Đảm bảo toàn bộ người lao động đã đăng ký người phụ thuộc có đầy đủ hồ sơ chứng minh hợp lệ trước thời điểm quyết toán.
  • Giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân: Thu thập đầy đủ Giấy ủy quyền quyết toán thuế (Mẫu 02/UQ-QTT-TNCN) của người lao động đủ điều kiện trước khi nộp hồ sơ.
  • Thưởng lễ, tết (kỳ thưởng 22/12, Tết Dương/Âm lịch): Các khoản thưởng mang tính chất tiền lương, tiền công phải được cộng gộp vào thu nhập chịu thuế của tháng chi trả và khấu trừ thuế theo quy định.

Đồng bộ số liệu kế toán và hồ sơ lưu trữ

  • Khớp đúng số liệu: Số liệu trên Báo cáo tài chính, Tờ khai quyết toán thuế và Sổ cái các tài khoản (doanh thu, chi phí, tiền lương) phải khớp nhau hoàn toàn.
  • Lưu trữ khoa học: Sắp xếp chứng từ theo tháng/quý, đính kèm đầy đủ hợp đồng, chứng từ thanh toán và tờ khai hải quan (nếu có) để sẵn sàng cung cấp khi có quyết định thanh tra, kiểm tra từ cơ quan nhà nước.

Một số câu hỏi liên quan về Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Luật Quản lý thuế

Hộ kinh doanh có áp dụng hóa đơn điện tử theo luật mới ngay từ 01/7/2026 không?

Không phải đợi đến 01/07/2026. Hộ kinh doanh (thuộc diện nộp thuế theo phương pháp kê khai) đã bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử theo lộ trình từ ngày 01/01/2026. Luật Quản lý thuế mới có hiệu lực từ 01/07/2026 chỉ kế thừa và siết chặt thêm các quy định quản lý rủi ro đối với nhóm đối tượng này.

Làm sao để biết doanh nghiệp mình có bị cảnh báo rủi ro hóa đơn hay không?

Kiểm tra trên hệ thống e-Tax. Cơ quan thuế sẽ tự động gửi “Thông báo yêu cầu giải trình” hoặc cảnh báo rủi ro trực tiếp vào tài khoản Thuế điện tử (Thuedientu.gdt.gov.vn) của doanh nghiệp và email người đại diện pháp luật đã đăng ký. Đơn vị cần chủ động đăng nhập thường xuyên để rà soát mục thông báo.

Việc liên thông dữ liệu dân cư và thuế mang lại lợi ích gì cho người lao động?

Dùng CCCD thay mã số thuế và tự động hóa thủ tục. Người lao động chỉ cần sử dụng duy nhất số định danh cá nhân (trên thẻ Căn cước) để thực hiện mọi giao dịch thuế. Việc đồng bộ này giúp cắt giảm thủ tục nộp bản sao giấy tờ tùy thân và tự động cập nhật thông tin người phụ thuộc khi tính giảm trừ gia cảnh.

Khi nào doanh nghiệp bị cơ quan thuế tự động khóa quyền xuất hóa đơn điện tử?

Khi doanh nghiệp quá thời hạn thông báo mà không giải trình, hoặc có giải trình nhưng không cung cấp đủ tài liệu chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ theo Điểm a Khoản 2 Điều 16.

Hậu quả của việc không hợp tác khi bị yêu cầu giải trình hóa đơn có dấu hiệu khống là gì?

Doanh nghiệp sẽ bị đưa vào danh sách rủi ro rất cao, tiến hành thanh tra đột xuất, bị lập biên bản xử phạt hành chính, truy thu hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra hình sự.

Đối tác có thể tra cứu thông tin doanh nghiệp bị phong tỏa hóa đơn do vi phạm ở đâu?

Thông tin của các doanh nghiệp vi phạm sẽ được hệ thống tự động niêm yết công khai trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để cảnh báo rủi ro giao dịch.

Dịch vụ kế toán thuế- Công ty Luật Việt An

Công ty Luật Việt An là một trong những đơn vị có tiếng trên thị trường cung cấp giải pháp “kép”: kết hợp tư vấn pháp lý và dịch vụ đại lý thuế. Việc sở hữu chức năng của một Đại lý thuế hợp pháp cho phép Việt An không chỉ tư vấn mà còn trực tiếp đứng tên trên hồ sơ khai thuế, đại diện doanh nghiệp làm việc và giải trình với cơ quan quản lý nhà nước.

Các mảng dịch vụ thuế của Luật Việt An được thiết kế theo vòng đời hoạt động của một doanh nghiệp:

  • Dịch vụ khai thuế ban đầu
  • Kế toán thuế trọn gói định kỳ
  • Rà soát và hoàn thiện sổ sách
  • Hoàn thuế Giá trị gia tăng (GTGT

Ưu điểm khi sử dụng dịch vụ:

  • Giảm thiểu rủi ro pháp lý
  • Tối ưu hóa thời gian
  • Tiết kiệm chi phí
  • Đảm bảo thủ tục diễn ra nhanh chóng, chính sách

Công ty Luật Việt An cung cấp dịch vụ quyết toán thuế, khai thuế, đại lý thuế với quy trình nhanh chóng, đúng quy định và bảo mật thông tin khách hàng.

Đánh giá
Cập nhật:

Tư vấn pháp lý trực tuyến

Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!

    Mục lục
    Ẩn
      Bài viết liên quan
      03/08/2026
      Có nên rút BHXH một lần hay bảo lưu thời gian đóng? Đây là câu hỏi mà rất nhiều người lao động đặt ra khi đối mặt với những thay…
      29/01/2026
      Luật Quản lý thuế 2025 – văn bản luật thuế mới nhất sẽ thay đổi toàn diện cách thức tương tác giữa người nộp thuế và cơ quan chức năng.…
      16/04/2025
      Trong nền kinh tế đang có nhiều khó khăn như hiện nay thì việc giảm thiểu chi phí là rất cần thiết cho các doanh nghiệp. Hầu hết các doanh…
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ
      -

      (+84) 961571818

      (Zalo / Whatsapp / Viber)

      Liên hệ qua Whatsapp
      Liên hệ qua Whatsapp

      0961.37.18.18

      Hotline
      -
      Hotline
      Zalo Chat
      -
      Zalo Chat