Liên hệ
Liên hệ

Giấy phép lao động cho nhà quản lý nước ngoài năm 2026

Giấy phép lao động cho nhà quản lý nước ngoài là điều kiện pháp lý quan trọng để người lao động nước ngoài giữ vị trí quản lý, điều hành tại doanh nghiệp, tổ chức hoạt động tại Việt Nam. Trong bối cảnh Việt Nam tiếp tục thu hút đầu tư nước ngoài và mở rộng hợp tác quốc tế, nhu cầu sử dụng nhà quản lý nước ngoài ngày càng tăng, đặc biệt tại các doanh nghiệp FDI, công ty đa quốc gia, văn phòng đại diện và dự án đầu tư. Tuy nhiên, để làm việc hợp pháp tại Việt Nam, nhà quản lý nước ngoài phải đáp ứng điều kiện về vị trí công việc, kinh nghiệm, hồ sơ chứng minh và thủ tục xin cấp giấy phép lao động theo quy định. Bài viết dưới đây của Luật Việt An sẽ tổng hợp các quy định cần biết về điều kiện, hồ sơ, quy trình, thời hạn và lưu ý khi xin giấy phép lao động cho nhà quản lý nước ngoài tại Việt Nam.

Nhà quản lý theo luật Việt Nam là ai?

Theo khoản 24 Điều 4 của Luật Doanh nghiệp 2020, người quản lý doanh nghiệp (hay nhà quản lý) bao gồm những đối tượng giữ vai trò quản trị, điều hành trực tiếp doanh nghiệp, bao gồm:

  • Chủ doanh nghiệp tư nhân.
  • Thành viên hợp danh trong công ty hợp danh.
  • Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH).
  • Chủ tịch công ty.
  • Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần).
  • Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
  • Các cá nhân khác giữ chức danh quản lý có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.

Ngoài các chức danh quản lý doanh nghiệp nêu trên, pháp luật lao động cũng công nhận đối tượng “người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức” là nhà quản lý. Điều này mở rộng phạm vi áp dụng không chỉ giới hạn ở các doanh nghiệp mà còn bao gồm các tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế, hiệp hội, và các loại hình cơ quan tổ chức hợp pháp khác tại Việt Nam. Sự rõ ràng trong định nghĩa này giúp các nhà tuyển dụng dễ dàng đối chiếu và áp dụng đúng mã ngành, chức danh khi làm thủ tục xin phép.

Chức danh nào được xem là “manager” trong giấy phép lao động quản lý?

Chức danh nào được xem là “manager” trong giấy phép lao động quản lý

Các chức danh dễ dàng được công nhận là manager trong hồ sơ bao gồm:

  • Tổng Giám đốc (General Director) / Giám đốc (Director): Người điều hành toàn bộ hoạt động hàng ngày của công ty.
  • Giám đốc điều hành (CEO – Chief Executive Officer): Tương đương với Tổng Giám đốc.
  • Chủ tịch Hội đồng quản trị (Chairman of the BOD) / Chủ tịch Hội đồng thành viên.
  • Thành viên Hội đồng quản trị / Thành viên Hội đồng thành viên: Những người có quyền biểu quyết trong các quyết định chiến lược của công ty.

Bên cạnh quản lý cấp cao, chức danh quản lý đơn vị phụ thuộc cũng được coi là chức danh manager hợp lệ khi xin giấy phép lao động quản lý:

  • Trưởng Chi nhánh (Head of Branch): Người đứng đầu chi nhánh, được ủy quyền điều hành chi nhánh của doanh nghiệp.
  • Trưởng Văn phòng đại diện (Head of Representative Office): Đặc biệt phổ biến đối với các công ty nước ngoài mới bước đầu thâm nhập thị trường Việt Nam.
  • Trưởng phòng (Head of Department) / Giám đốc bộ phận: Ví dụ như Giám đốc Tài chính (CFO), Giám đốc Marketing (CMO), Giám đốc Nhân sự (CHRO). Lưu ý: Để các chức danh Trưởng phòng được coi là nhà quản lý, Điều lệ công ty phải quy định rõ thẩm quyền quản lý của các vị trí này.

Hồ sơ chứng minh chức vụ

Giấy tờ pháp lý của tổ chức, doanh nghiệp

  • Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Đây là tài liệu cốt lõi chứng minh pháp nhân bảo lãnh đang hoạt động hợp pháp.
  • Điều lệ công ty (Bản sao): Trong trường hợp người lao động đảm nhận chức vụ quản lý không phải là Giám đốc/Tổng Giám đốc/Chủ tịch (ví dụ: Trưởng phòng), Điều lệ công ty cần quy định rõ ràng vị trí Trưởng phòng đó là người quản lý doanh nghiệp, có quyền nhân danh công ty thực hiện giao dịch.
  • Giấy phép hoạt động của chi nhánh/văn phòng đại diện: Áp dụng nếu người nước ngoài làm việc tại chi nhánh hoặc VPĐD.

Giấy tờ chứng minh kinh nghiệm và chức vụ của người nước ngoài

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp / Giấy chứng nhận đầu tư (ở nước ngoài hoặc Việt Nam): Có ghi đích danh tên người nước ngoài ở vị trí quản lý (Thành viên góp vốn, Chủ tịch, Giám đốc,…).
  • Quyết định bổ nhiệm chức vụ: Quyết định của công ty cử hoặc bổ nhiệm cá nhân đó vào vị trí quản lý.
  • Văn bản xác nhận kinh nghiệm (Giấy xác nhận kinh nghiệm): Do các công ty, tổ chức ở nước ngoài xác nhận người này đã từng làm việc ở vị trí quản lý (Giám đốc, Trưởng phòng, v.v.). Lưu ý, văn bản này cần ghi rõ tên công ty, thời gian làm việc, chức vụ cụ thể.
  • Hợp đồng lao động hoặc Giấy phép lao động cũ: Các tài liệu chứng minh cá nhân đã từng giữ chức vụ quản lý tại Việt Nam hoặc quốc gia khác.

Yêu cầu về Hợp pháp hóa lãnh sự và Dịch thuật

Mọi giấy tờ do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp (như Quyết định bổ nhiệm từ công ty mẹ ở nước ngoài, giấy xác nhận kinh nghiệm, lý lịch tư pháp nước ngoài) đều bắt buộc phải trải qua thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan ngoại giao. Sau đó, các tài liệu này phải được dịch thuật sang tiếng Việt và công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng hoặc Phòng Tư pháp nhà nước tại Việt Nam trước khi nộp vào hồ sơ xin cấp phép.

Thủ tục xin giấy phép lao động cho nhà quản lý

Thủ tục xin giấy phép lao động cho nhà quản lý

Bước 1: Giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài

Doanh nghiệp không thể tự ý tuyển dụng người nước ngoài mà phải chứng minh được rằng thị trường lao động trong nước không đáp ứng được vị trí đó.

  • Thời hạn thực hiện: Ít nhất 15 ngày làm việc trước ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài.
  • Cách thức thực hiện: Doanh nghiệp phải nộp Mẫu số 01/PLI (Báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài) lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố.

Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động

  • Thời hạn thực hiện: Ít nhất 15 ngày làm việc trước ngày người lao động dự kiến bắt đầu làm việc.
  • Hồ sơ bao gồm:
    • Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động (Mẫu số 11/PLI).
    • Giấy khám sức khỏe (có giá trị trong vòng 12 tháng từ các bệnh viện theo quy định của Bộ Y tế).
    • Lý lịch tư pháp (được cấp trong vòng 06 tháng).
    • Các giấy tờ chứng minh là nhà quản lý (như đã phân tích ở phần Hồ sơ chứng minh chức vụ).
    • 02 ảnh màu kích thước 4x6cm (phông nền trắng, chụp không quá 06 tháng).
    • Bản sao chứng thực Hộ chiếu nguyên cuốn (hoặc trang có thông tin nhân thân và visa hợp lệ).
    • Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động (Kết quả của Bước 1).
  • Cơ quan tiếp nhận: Theo quy định tại Nghị định 219/2025/NĐ-CP, thẩm quyền hiện nay thuộc về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Tuy nhiên trên thực tế, doanh nghiệp sẽ nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, để chuyển về cơ quan được UBND tỉnh phân cấp xử lý.
  • Kết quả: Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thẩm quyền sẽ cấp giấy phép. Nếu từ chối, phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

Bước 3: Ký kết hợp đồng lao động và báo cáo

Ngay sau khi nhận được bản gốc giấy phép lao động, doanh nghiệp và người lao động nước ngoài (nếu làm việc theo hình thức thực hiện hợp đồng lao động) phải tiến hành ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản trước ngày dự kiến làm việc. Sau đó, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp bản sao hợp đồng lao động này về cơ quan đã cấp phép để hoàn tất quy trình.

Nhà quản lý công ty mẹ được cử sang Việt Nam

Theo quy định, người lao động nước ngoài di chuyển nội bộ là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, được doanh nghiệp nước ngoài đó tạm thời cử sang hiện diện thương mại tại Việt Nam. Để được xem là di chuyển nội bộ, nhà quản lý phải được công ty mẹ tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục.

Điểm khác biệt lớn nhất là đối với nhà quản lý thuộc 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với WTO (Kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải), họ có thể nộp hồ sơ xin miễn giấy phép lao động thay vì cấp mới. Hồ sơ chứng minh đối với trường hợp này yêu cầu phải có Văn bản cử sang làm việc (Letter of Assignment) của công ty mẹ nước ngoài, ghi rõ thời gian cử sang, vị trí công tác và xác nhận họ thuộc đối tượng di chuyển nội bộ. Điều này giúp doanh nghiệp linh hoạt hơn trong quản trị nhân sự toàn cầu.

Tại sao nên sử dụng dịch vụ xin giấy phép lao động cho nhà quản lý nước ngoài của Luật Việt An

Luật Việt An tự hào là một trong những đơn vị sở hữu đội ngũ luật sư và chuyên viên tư vấn dày dặn kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn thủ tục xin giấy phép lao động cho nhà quản lý. Khi sử dụng dịch vụ xin giấy phép lao động cho nhà quản lý nước ngoài của Luật Việt An, doanh nghiệp sẽ được cung cấp giải pháp toàn diện:

  • Tư vấn lộ trình, chọn lọc và sắp xếp chức danh hợp lý nhất với bằng cấp và kinh nghiệm thực tế.
  • Hỗ trợ trọn gói dịch thuật, công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ từ nước ngoài.
  • Đại diện soạn thảo mẫu biểu, giải trình nhu cầu sử dụng lao động với cơ quan nhà nước.
  • Thay mặt doanh nghiệp nộp hồ sơ, theo dõi tiến trình trực tiếp và trực tuyến, giải quyết các vấn đề phát sinh.
  • Tư vấn các bước xin Visa, Thẻ tạm trú (TRC) sau khi người lao động đã có Giấy phép làm việc.
  • Cam kết thời gian xử lý nhanh chóng, bảo mật thông tin tuyệt đối.

Câu hỏi thường gặp

Giấy phép lao động cho nhà quản lý có thời hạn bao lâu?

Theo quy định hiện hành tại Bộ luật Lao động 2019, thời hạn của loại giấy phép này được cấp theo thời gian thỏa thuận trong hợp đồng lao động, văn bản cử sang làm việc, hoặc quyết định bổ nhiệm, nhưng tối đa không quá 02 năm.

Gia hạn giấy phép lao động quản lý như thế nào?

Để được tiếp tục làm việc, người sử dụng lao động phải thực hiện thủ tục gia hạn giấy phép lao động quản lý ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày trước ngày giấy phép hết hạn. Điều kiện quan trọng là người lao động phải tiếp tục làm việc đúng vị trí nhà quản lý như đã ghi trên giấy phép hiện tại. Hồ sơ gia hạn sẽ đơn giản hơn so với cấp mới (thường không yêu cầu lại lý lịch tư pháp nếu không có sự thay đổi hoặc xuất cảnh khỏi Việt Nam, nhưng vẫn yêu cầu giấy khám sức khỏe mới và văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động). Giấy phép chỉ được gia hạn duy nhất 01 lần với thời hạn tối đa là 02 năm. Sau đó, nếu tiếp tục làm việc, phải làm thủ tục cấp mới.

Nếu quý khách hàng có nhu cầu tư vấn liên quan đến thủ tục xin giấy phép lao động, xin vui lòng liên hệ cho Luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất!

Cập nhật:

Tư vấn pháp lý trực tuyến

Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!

    Mục lục
    Ẩn
      Bài viết liên quan
      03/07/2026
      Dịch vụ giấy phép lao động trọn gói cho doanh nghiệp FDI là giải pháp giúp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tuyển dụng, sử dụng và quản…
      03/07/2026
      Người nước ngoài làm việc dưới 90 ngày tại Việt Nam có cần giấy phép lao động không là câu hỏi nhiều doanh nghiệp đặt ra khi tiếp nhận chuyên…
      02/07/2026
      Điều kiện cấp giấy phép lao động cho chuyên gia nước ngoài tại Việt Nam năm 2026 là nội dung được nhiều doanh nghiệp quan tâm khi có nhu cầu…
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ
      -

      (+84) 961571818

      (Zalo / Whatsapp / Viber)

      Liên hệ qua Whatsapp
      Liên hệ qua Whatsapp

      0961.37.18.18

      Hotline
      -
      Hotline
      Zalo Chat
      -
      Zalo Chat