Đặt tên công ty là vấn đề quan trọng mà cá nhân, tổ chức cần quan tâm ngay từ giai đoạn chuẩn bị thành lập doanh nghiệp. Tên công ty không chỉ là thông tin được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà còn được sử dụng trong hợp đồng, hóa đơn, hồ sơ, giao dịch và quá trình xây dựng thương hiệu. Nếu đặt tên trùng, gây nhầm lẫn với doanh nghiệp khác hoặc vi phạm các quy định về đặt tên doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký kinh doanh có thể không được chấp thuận hoặc doanh nghiệp có thể phải thay đổi tên sau khi thành lập. Vì vậy, cần lưu ý khi đặt tên công ty.
Tên công ty là gì?
Theo khoản 1 Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020, được sửa đổi, bổ sung năm 2025, tên tiếng Việt của doanh nghiệp gồm hai thành tố theo thứ tự: loại hình doanh nghiệp và tên riêng.
Ví dụ:
- Công ty TNHH Minh Anh;
- Công ty cổ phần Việt Phát;
- Công ty hợp danh ABC;
- Doanh nghiệp tư nhân Thành Công.
Đối với từng loại hình doanh nghiệp, phần chỉ loại hình có thể được thể hiện theo cách viết đầy đủ hoặc viết tắt theo quy định pháp luật. Chẳng hạn, công ty trách nhiệm hữu hạn có thể sử dụng cụm từ “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH”; công ty cổ phần có thể sử dụng “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP”.
Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh; đồng thời phải được in hoặc viết trên giấy tờ giao dịch, hồ sơ, tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
Do đó, khi đặt tên công ty, doanh nghiệp không chỉ cần quan tâm đến việc tên có dễ nhớ hay phù hợp với định hướng kinh doanh hay không mà còn phải bảo đảm tên đáp ứng các điều kiện pháp luật.
Phân biệt tên doanh nghiệp, tên thương mại và nhãn hiệu
Một lưu ý quan trọng là không nên đồng nhất tên công ty với tên thương mại hoặc nhãn hiệu.
| Tiêu chí | Tên doanh nghiệp | Tên thương mại | Nhãn hiệu |
| Mục đích | Xác định doanh nghiệp với tư cách chủ thể kinh doanh | Phân biệt chủ thể kinh doanh trong cùng lĩnh vực, khu vực | Phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các chủ thể |
| Căn cứ xác lập | Đăng ký doanh nghiệp | Chủ yếu được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp | Chủ yếu thông qua đăng ký bảo hộ |
| Phạm vi | Gắn với pháp nhân/doanh nghiệp | Gắn với hoạt động kinh doanh | Gắn với hàng hóa, dịch vụ |
Theo Luật Sở hữu trí tuệ, tên thương mại được bảo hộ nếu có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh; tên thương mại cũng không được trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với tên thương mại được sử dụng trước hoặc với nhãn hiệu được bảo hộ trước trong những trường hợp luật định.
Vì vậy, tên công ty được đăng ký hợp lệ không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đương nhiên được quyền sử dụng tên đó như một nhãn hiệu hoặc tên thương mại trong mọi trường hợp.
Cấu tạo tên công ty theo quy định pháp luật
Tên công ty phải có loại hình doanh nghiệp và tên riêng
Theo Điều 37 Luật Doanh nghiệp năm 2020, tên tiếng Việt của doanh nghiệp gồm: Loại hình doanh nghiệp + Tên riêng.
Ví dụ, nếu tên riêng dự kiến là “Việt Thành”, doanh nghiệp có thể lựa chọn:
- Công ty TNHH Việt Thành;
- Công ty cổ phần Việt Thành;
- Công ty hợp danh Việt Thành;
- Doanh nghiệp tư nhân Việt Thành.
Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu theo quy định.
Do đó, một trong những lưu ý khi đặt tên công ty là cần xác định đúng loại hình doanh nghiệp trước khi hoàn thiện tên đăng ký.
Tên riêng nên được lựa chọn có khả năng nhận diện
Pháp luật không chỉ là yếu tố duy nhất cần quan tâm. Về mặt thực tiễn, doanh nghiệp nên lựa chọn tên:
- Dễ đọc;
- Dễ nhớ;
- Dễ phát âm;
- Có khả năng nhận diện;
- Phù hợp với lĩnh vực kinh doanh;
- Có khả năng sử dụng lâu dài;
- Có khả năng phát triển thành thương hiệu.
Đặc biệt, nếu doanh nghiệp dự kiến mở rộng ngành nghề trong tương lai thì không nhất thiết phải đưa một ngành nghề cụ thể vào tên công ty. Việc lựa chọn tên có tính khái quát có thể giúp doanh nghiệp tránh phải thay đổi định hướng thương hiệu khi mở rộng hoạt động.
Những lưu ý khi đặt tên công ty
Đây là nội dung quan trọng nhất mà người thành lập công ty cần kiểm tra trước khi nộp hồ sơ đăng ký.
Không được đặt tên công ty trùng với doanh nghiệp đã đăng ký
Theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp không được đăng ký tên doanh nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc, trừ một số trường hợp luật định như doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố phá sản.
Theo khoản 1 Điều 41 Luật Doanh nghiệp năm 2020, tên trùng là trường hợp tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký.
Ví dụ: Công ty TNHH ABC đã được đăng ký. Doanh nghiệp khác không thể đăng ký một tên tiếng Việt hoàn toàn giống là: Công ty TNHH ABC.
Do đó, trước khi quyết định tên chính thức, người thành lập doanh nghiệp nên thực hiện tra cứu tên công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Không đặt tên gây nhầm lẫn với doanh nghiệp khác
Đây là trường hợp phổ biến hơn so với tên trùng hoàn toàn. Điều 41 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định nhiều trường hợp được coi là tên gây nhầm lẫn. Chẳng hạn:
- Tên tiếng Việt được đọc giống tên doanh nghiệp đã đăng ký;
- Tên viết tắt trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;
- Tên bằng tiếng nước ngoài trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;
- Tên riêng chỉ khác bởi một số tự nhiên, số thứ tự hoặc một chữ cái;
- Tên riêng chỉ khác bởi một số ký hiệu như “&”, “và”, “.”, “,”, “+”, “-”, “_”;
- Tên riêng chỉ khác bởi từ “tân”, “mới”;
- Tên riêng chỉ khác bởi các cụm từ như “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông”;
- Tên riêng trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký trong một số trường hợp luật định.
Ví dụ: Nếu đã có Công ty TNHH ABC, việc đặt tên “Công ty TNHH ABC Mới” không đương nhiên giúp doanh nghiệp tránh trường hợp tên gây nhầm lẫn. Tương tự, việc thêm một số hoặc ký hiệu vào tên cũ cũng không phải là giải pháp an toàn để tạo ra một tên doanh nghiệp hoàn toàn khác.
Không sử dụng tên cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị để đặt tên trái quy định
Khoản 2 Điều 38 Luật Doanh nghiệp năm 2020 cấm sử dụng tên của các cơ quan, tổ chức sau để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
- Cơ quan nhà nước;
- Đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân;
- Tổ chức chính trị;
- Tổ chức chính trị – xã hội;
- Tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp;
- Tổ chức xã hội;
- Tổ chức xã hội – nghề nghiệp;
Quy định này nhằm hạn chế tình trạng doanh nghiệp sử dụng tên khiến khách hàng hiểu nhầm về mối quan hệ giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước hoặc tổ chức có liên quan.
Do đó, đây là một lưu ý khi đặt tên công ty cần được kiểm tra ngay từ bước xây dựng phương án tên.
Không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống, lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục
Theo khoản 3 Điều 38 Luật Doanh nghiệp năm 2020, doanh nghiệp không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên.
Đây là quy định có tính chất định tính, vì vậy doanh nghiệp nên thận trọng khi lựa chọn những tên có yếu tố nhạy cảm về văn hóa, lịch sử hoặc đạo đức.
Tên công ty nên bảo đảm không gây phản cảm, xúc phạm hoặc tạo cách hiểu sai lệch về doanh nghiệp.
Không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý để cấu thành tên riêng
Một trong những lưu ý khi đặt tên công ty thường bị bỏ qua là vấn đề sở hữu trí tuệ.
Điều 15 Nghị định 168/2025/NĐ-CP hiện quy định doanh nghiệp không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp được chủ sở hữu chấp thuận bằng văn bản và không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng. Người thành lập doanh nghiệp cũng được yêu cầu tham khảo các nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ trước khi đăng ký tên.
Đặc biệt, doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu đặt tên xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
Trong trường hợp tên doanh nghiệp bị xác định xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh có thể yêu cầu doanh nghiệp thay đổi tên. Theo khoản 5 Điều 15 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp có tên vi phạm phải đăng ký thay đổi tên trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo yêu cầu thay đổi tên.
Vì vậy, tra cứu tên doanh nghiệp là chưa đủ. Doanh nghiệp nên kiểm tra thêm khả năng bảo hộ và xung đột của tên dự kiến với nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý.
Quy trình tra cứu tên công ty
Để hạn chế rủi ro, người thành lập doanh nghiệp có thể thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Xác định loại hình doanh nghiệp
Xác định doanh nghiệp dự kiến thành lập là công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh hay doanh nghiệp tư nhân.
Bước 2: Xây dựng nhiều phương án tên
Không nên chỉ chuẩn bị một tên duy nhất. Nên xây dựng khoảng 3–5 phương án để có lựa chọn thay thế nếu tên dự kiến không được chấp thuận.
Bước 3: Tra cứu tên doanh nghiệp
Kiểm tra trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để xác định tên dự kiến có trùng hoặc gây nhầm lẫn với doanh nghiệp đã đăng ký hay không.
Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, việc đăng ký tên doanh nghiệp được xem xét trên phạm vi toàn quốc, thay vì chỉ kiểm tra trong phạm vi địa phương.
Bước 4: Tra cứu nhãn hiệu
Nếu dự kiến sử dụng tên công ty làm thương hiệu, cần tiếp tục kiểm tra các nhãn hiệu đã được đăng ký hoặc bảo hộ trong lĩnh vực kinh doanh tương ứng.
Bước 5: Kiểm tra tên thương mại và tên miền
Doanh nghiệp nên kiểm tra thêm khả năng sử dụng tên trên website, mạng xã hội và các nền tảng thương mại điện tử.
Việc kiểm tra từ sớm giúp hạn chế trường hợp doanh nghiệp đã bỏ nhiều chi phí xây dựng thương hiệu nhưng sau đó phải thay đổi tên do phát sinh tranh chấp hoặc vấn đề pháp lý.
Một số câu hỏi thường gặp về lưu ý khi đặt tên công ty
Có được đặt tên công ty bằng tiếng nước ngoài không?
Theo Điều 39 Luật Doanh nghiệp năm 2020, tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài sử dụng hệ chữ La-tinh.
Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
Doanh nghiệp cần lưu ý rằng tên tiếng nước ngoài cũng phải được kiểm tra để hạn chế khả năng trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký.
Đồng thời, nếu doanh nghiệp sử dụng tên tiếng nước ngoài tại trụ sở, giấy tờ giao dịch hoặc ấn phẩm, tên tiếng nước ngoài phải được thể hiện với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
Có được viết tắt tên công ty không?
Doanh nghiệp có thể có tên viết tắt được hình thành từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.
Ví dụ, doanh nghiệp có tên Công ty cổ phần ABC Việt Nam có thể xây dựng tên viết tắt phù hợp với tên doanh nghiệp đã đăng ký.
Tuy nhiên, người thành lập doanh nghiệp không nên chỉ kiểm tra tên tiếng Việt mà bỏ qua tên viết tắt. Theo Điều 41 Luật Doanh nghiệp, tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký là một trong các trường hợp được xác định là tên gây nhầm lẫn.
Có bắt buộc tên công ty phải thể hiện ngành nghề kinh doanh không?
Không phải mọi trường hợp doanh nghiệp đều bắt buộc phải đưa ngành nghề kinh doanh vào tên. Ví dụ, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ có thể lựa chọn một tên riêng mang tính thương hiệu thay vì bắt buộc phải có từ “công nghệ” trong tên.
Việc đưa ngành nghề vào tên có thể giúp khách hàng dễ nhận diện lĩnh vực hoạt động. Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng nên cân nhắc định hướng phát triển dài hạn. Ví dụ, nếu doanh nghiệp hiện kinh doanh bất động sản nhưng dự kiến sau này mở rộng sang tư vấn, thương mại hoặc công nghệ, việc đặt tên quá gắn với một ngành nghề có thể làm hạn chế khả năng nhận diện thương hiệu trong tương lai.
Do đó, cách đặt tên công ty phù hợp không chỉ là cách đặt tên đáp ứng điều kiện đăng ký mà còn cần phù hợp với chiến lược phát triển của doanh nghiệp.
Tên công ty đã được đăng ký có được dùng làm nhãn hiệu không?
Đây là vấn đề cần đặc biệt lưu ý khi doanh nghiệp xây dựng thương hiệu.
Tên doanh nghiệp được đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh, trong khi nhãn hiệu thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật sở hữu trí tuệ. Nhãn hiệu phải đáp ứng các điều kiện bảo hộ theo Luật Sở hữu trí tuệ. Khả năng phân biệt của nhãn hiệu được quy định tại Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ.
Do đó, doanh nghiệp không nên hiểu rằng: “Tên công ty đã đăng ký thì đương nhiên được bảo hộ như một nhãn hiệu.”
Nếu doanh nghiệp xác định tên công ty cũng là tên thương hiệu sử dụng lâu dài, nên thực hiện tra cứu và đăng ký bảo hộ nhãn hiệu càng sớm càng tốt.
Điều này đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh trực tuyến, thương mại điện tử hoặc đầu tư nhiều vào marketing và nhận diện thương hiệu.
Công ty có được đặt tên bằng tiếng Anh không?
Doanh nghiệp có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài theo Điều 39 Luật Doanh nghiệp. Tên này được dịch từ tên tiếng Việt sang một ngôn ngữ sử dụng hệ chữ La-tinh; tên riêng có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng.
Nếu tên công ty bị trùng hoặc gây nhầm lẫn thì phải làm gì?
Nếu đang trong giai đoạn thành lập, doanh nghiệp nên lựa chọn phương án tên khác. Nếu doanh nghiệp đã được đăng ký nhưng sau đó tên bị xác định xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, doanh nghiệp có thể phải thực hiện thủ tục thay đổi tên theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Theo Điều 15 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trường hợp này doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi tên trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo yêu cầu thay đổi tên.
Trên đây là tư vấn của Luật Việt An, quý khách hàng có thắc mắc xin vui lòng liên hệ luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất.


