THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA LUẬT NHÀ Ở VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 99/2015/NĐ-CP NGÀY 20 THÁNG 10 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NHÀ Ở
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục quản lý nhà và thị trường bất động sản; Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương
Trong đó:
CT = C1 + C2
CT : là tổng chi phí lập, thẩm định, quản lý và công bố chương trình phát triển nhà ở.
C1: là tổng chi phí lập chương trình phát triển nhà ở, được xác định như sau:
C1= Cchuẩn x H1 x H2 x K
Trong đó:
Cchuẩn = 400 (triệu đồng): là chi phí lập chương trình phát triển nhà ở của địa bàn chuẩn (địa bàn giả định có quy mô 1.000 km2); chi phí này được xác định trên cơ sở thực hiện các nội dung của chương trình phát triển nhà ở quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định 99/2015/NĐ-CP.
H1: là hệ số Điều kiện làm việc và trình độ phát triển kinh tế – xã hội của địa phương lập chương trình, được thể hiện tại hướng dẫn tham khảo bảng 02, phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
H2: là hệ số quy mô diện tích tự nhiên của địa bàn xây dựng chương trình, được thể hiện tại hướng dẫn tham khảo bảng 03, phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
K: là hệ số Điều chỉnh mặt bằng giá tiêu dùng. Tại thời Điểm ban hành Thông tư này thì K = 1; trong trường hợp có sự Điều chỉnh mặt bằng giá tiêu dùng do cấp có thẩm quyền công bố thì hệ số K được xác định như sau:
K = 0,5 x (1 + K1). Trong đó K1 là hệ số Điều chỉnh mặt bằng giá tiêu dùng và được xác định bằng chỉ số giá tiêu dùng do Nhà nước ban hành tại thời Điểm lập dự toán chia cho chỉ số giá tiêu dùng tại thời Điểm ban hành Thông tư này.
C2: là tổng chi phí thẩm định, quản lý và công bố chương trình, được tính bằng 15,6% C1. Trong đó, các chi phí cụ thể được xác định bằng tỷ lệ phần trăm theo hướng dẫn tham khảo tại bảng 01, phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
Định mức chi phí cụ thể của việc Điều chỉnh, bổ sung chương trình phát triển nhà ở được xác định bằng tỷ lệ phần trăm theo hướng dẫn tham khảo tại bảng 01, phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương II
PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
Mục 1. MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
Điều 4. Trình tự, thủ tục đề nghị Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở
Trình tự, thủ tục đề nghị Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án xây dựng nhà ở quy định tại Khoản 4 Điều 9 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP được thực hiện như sau:
Điều 5. Trình tự, thủ tục đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở
– Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước có liên quan lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 99/2015/NĐ- CP trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xin ý kiến của Hội đồng nhân dân cùng cấp; nội dung liên quan đến quy hoạch, bản vẽ quy hoạch trong hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;
– Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Hội đồng nhân dân cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không chấp thuận chủ trương đầu tư thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho Sở Xây dựng biết.
– Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP tại Sở Xây dựng nơi có dự án; nội dung liên quan đến quy hoạch, bản vẽ quy hoạch trong hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;
– Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, Sở Xây dựng có trách nhiệm gửi hồ sơ lấy ý kiến của các cơ quan nhà nước có liên quan về dự án. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời về những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình liên quan đến dự án gửi Sở Xây dựng;
– Trong thời hạn 25 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, Sở Xây dựng có tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xin ý kiến Hội đồng nhân dân cùng cấp;
– Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến đồng ý của Hội đồng nhân dân cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không chấp thuận chủ trương đầu tư thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho Sở Xây dựng và nhà đầu tư biết.
– Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước có liên quan lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án; nội dung liên quan đến quy hoạch, bản vẽ quy hoạch trong hồ sơ gửi kèm được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;
– Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình kèm theo hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không chấp thuận chủ trương đầu tư thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho Sở Xây dựng biết.
– Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP tại Sở Xây dựng nơi có dự án; nội dung liên quan đến quy hoạch, bản vẽ quy hoạch trong hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;
– Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, Sở Xây dựng có trách nhiệm gửi hồ sơ lấy ý kiến của các cơ quan nhà nước có liên quan về dự án. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời về những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình liên quan đến dự án gửi Sở Xây dựng;
– Trong thời hạn 25 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, Sở Xây dựng có tờ trình kèm theo hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án;
– Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình kèm theo hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không chấp thuận chủ trương đầu tư thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho Sở Xây dựng và nhà đầu tư biết.
Điều 6. Thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở đối với các dự án xây dựng nhà ở quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 9 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP
đ) Trách nhiệm của chính quyền địa phương và chủ đầu tư trong việc thực hiện dự án và xây dựng các công trình hạ tầng xã hội của dự án, trừ trường hợp khu vực dự án đã có sẵn các công trình hạ tầng xã hội.
Điều 7. Hồ sơ pháp lý đăng ký làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại
Điều 8. Trình tự, thủ tục lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại
Điều 9. Huy động vốn phục vụ cho phát triển nhà ở thương mại
Điều kiện nhà ở hình thành trong tương lai được bán, cho thuê mua thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 55 của Luật Kinh doanh bất động sản. Việc xây dựng xong phần móng của công trình nhà ở (kể cả công trình nhà ở có Mục đích sử dụng hỗn hợp) được xác định là giai đoạn đã thi công xong phần đài và giằng móng hoặc tới độ cao mặt bằng sàn của tầng thấp nhất của công trình nhà ở đó.
Trường hợp chủ đầu tư áp dụng biện pháp thi công top-down (thi công sàn các tầng trên của công trình nhà ở trước khi thi công phần đài và giằng móng hoặc trước khi thi công mặt bằng sàn của tầng thấp nhất của công trình) theo thiết kế bản vẽ thi công đã được phê duyệt thì việc thi công xong mặt bằng sàn đầu tiên của công trình được xác định là tương đương với việc đã xây dựng xong phần móng của trường hợp thi công theo phương pháp thông thường.
đ) Thời hạn hoàn trả vốn;
Mục 2. PHÁT TRIỂN NHÀ Ở CÔNG VỤ
Điều 10. Trình tự, thủ tục xác định nhu cầu nhà ở và chấp thuận kế hoạch phát triển nhà ở công vụ
Điều 11. Hồ sơ, quy trình lựa chọn doanh nghiệp kinh doanh bất động sản làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở công vụ
Chương III
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
Mục 1. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở PHỤC VỤ TÁI ĐỊNH CƯ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
Điều 12. Mẫu đơn đề nghị và hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở phục vụ tái định cư
Điều 13. Phương pháp xác định giá thuê, thuê mua nhà ở phục vụ tái định cư
|
Gt = |
Vđ + Vsdđ + Bt |
x K x (1+GTGT) |
|
12 |
Trong đó:
Tùy theo hình thức đầu tư, căn cứ xác định Vđ như sau:
– Trường hợp Nhà nước trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư bằng nguồn vốn nhà nước quy định tại Khoản 3 Điều 36 của Luật Nhà ở hoặc sử dụng nhà ở xã hội để làm nhà ở phục vụ tái định cư: Vđ xác định căn cứ theo giá trị quyết toán vốn đầu tư được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp chưa phê duyệt quyết toán thì Vđ xác định căn cứ theo chi phí đầu tư xây dựng công trình trong tổng mức đầu tư xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
– Trường hợp Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư thông qua hình thức đầu tư xây dựng – chuyển giao (BT): Vđ xác định căn cứ theo giá hợp đồng hoặc giá quyết toán hợp đồng BT đã ký kết.
– Trường hợp Nhà nước mua nhà ở thương mại để làm nhà ở phục vụ tái định cư: Vđ xác định căn cứ theo giá mua nhà thương mại trong hợp đồng mua bán đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại.
– Trường hợp Nhà nước trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư bằng nguồn vốn nhà nước quy định tại Khoản 3 Điều 36 của Luật Nhà ở hoặc sử dụng nhà ở xã hội làm nhà ở phục vụ tái định cư hoặc Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo hình thức BT mà trong giá hợp đồng hoặc giá quyết toán hợp đồng BT đã ký kết chưa bao gồm tiền sử dụng đất thì Vsdđ xác định theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai;
– Trường hợp Nhà nước mua nhà ở thương mại để làm nhà ở phục vụ tái định cư hoặc Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo hình thức BT mà trong giá hợp đồng hoặc giá quyết toán hợp đồng BT đã ký kết đã bao gồm tiền sử dụng đất thì Vsdđbằng 0;
đ) K: là hệ số tầng Điều chỉnh giá thuê, giá thuê mua đối với căn hộ được xác định theo nguyên tắc bình quân gia quyền và bảo đảm tổng hệ số các tầng của một khối nhà bằng 1.
Mục 2. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở XÃ HỘI THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
Điều 14. Giấy tờ chứng minh đối tượng và Điều kiện để được thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước
Người thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước phải có đơn đăng ký theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 09 ban hành kèm theo Thông tư này và các giấy tờ sau đây:
– Bản sao có chứng thực giấy đăng ký tạm trú thời gian từ 01 năm trở lên;
– Hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên tính đến thời Điểm nộp đơn kèm theo giấy xác nhận của cơ quan bảo hiểm (hoặc giấy tờ chứng minh) về việc đang đóng bảo hiểm xã hội tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có nhà ở xã hội để cho thuê, cho thuê mua; nếu làm việc cho chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có nhà ở xã hội mà việc đóng bảo hiểm thực hiện tại địa phương nơi đặt trụ sở chính thì phải có giấy xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đặt trụ sở chính về việc đóng bảo hiểm.
Điều 15. Giấy tờ chứng minh được miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước
Giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước được áp dụng tương tự như đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước quy định tại Điều 23 của Thông tư này.
Điều 16. Nguyên tắc, tiêu chí xét duyệt đối tượng được thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước
|
STT |
Tiêu chí chấm Điểm |
Số Điểm |
|
1 |
Tiêu chí khó khăn về nhà ở: – Chưa có nhà ở. – Có nhà ở nhưng hư hỏng, dột nát hoặc diện tích bình quân dưới 10m2/người. |
40 30 |
|
2 |
Tiêu chí về đối tượng: – Đối tượng 1 (quy định tại các Khoản 1, 8 và Khoản 10 Điều 49 của Luật Nhà ở). – Đối tượng 2 (quy định tại các Khoản 5, 6 và Khoản 7 Điều 49 của Luật Nhà ở). – Đối tượng 3 (quy định tại các Khoản 4 và Khoản 9 Điều 49 của Luật Nhà ở). |
40 30 20 |
|
3 |
Tiêu chí ưu tiên khác: – Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 1. – Hộ gia đình có 01 người thuộc đối tượng 1 và có ít nhất 01 người thuộc đối tượng 2 hoặc 3. – Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 2 hoặc 3. Ghi chú: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được hưởng các tiêu chí ưu tiên khác nhau thì chỉ tính theo tiêu chí ưu tiên có thang Điểm cao nhất. |
10 7 4 |
|
4 |
Tiêu chí ưu tiên do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định (theo Điều kiện cụ thể của từng địa phương, nếu có): |
10 |
Điều 17. Phương pháp xác định giá thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước
Đối với nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước cho học sinh, sinh viên thuê được xác định theo quy định tại Mục 3 Chương này.
|
Gt = |
Vđ + Bt |
x K x (1+GTGT) |
|
12 |
Trong đó:
Tùy theo hình thức đầu tư quy định tại Khoản 1 Điều 53 của Luật Nhà ở, căn cứ xác định Vđ như sau:
– Trường hợp Nhà nước trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng nguồn vốn nhà nước quy định tại Khoản 1 Điều 53 của Luật Nhà ở: Vđ xác định căn cứ theo giá trị quyết toán vốn đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp chưa phê duyệt quyết toán thì Vđ xác định căn cứ theo chi phí đầu tư xây dựng công trình trong tổng mức đầu tư xây dựng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
– Trường hợp nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thông qua hình thức đầu tư xây dựng – chuyển giao (BT) thì Vđ xác định căn cứ theo giá hợp đồng hoặc giá quyết toán hợp đồng BT đã ký kết; trường hợp trong giá hợp đồng hoặc giá quyết toán hợp đồng BT đã bao gồm tiền sử dụng đất thì phải giảm trừ tiền sử dụng đất khi xác định Vđ.
đ) GTGT: thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định của pháp luật về thuế.
Mục 3. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở XÃ HỘI THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC ĐỂ CHO HỌC SINH, SINH VIÊN THUÊ
Điều 18. Trình tự, thủ tục cho học sinh, sinh viên thuê nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước
– Nộp tại cơ sở giáo dục, đào tạo đang theo học; cơ sở giáo dục, đào tạo có trách nhiệm tiếp nhận đơn, kiểm tra, lập danh sách sinh viên và gửi cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở sinh viên xem xét, quyết định;
– Nộp tại đơn vị quản lý vận hành nhà ở sinh viên sau khi có xác nhận của cơ sở giáo dục, đào tạo để được xem xét, quyết định.
Trường hợp sinh viên không đủ Điều kiện thuê nhà ở hoặc cơ sở giáo dục, đào tạo hoặc đơn vị quản lý vận hành nhà ở sinh viên không có đủ nhà ở cho sinh viên thuê thì có trách nhiệm thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho sinh viên biết.
Điều 19. Nguyên tắc xác định giá thuê nhà ở sinh viên
20 của Thông tư này để xây dựng giá thuê nhà ở sinh viên đang được giao quản lý, trình cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc quy định tại Khoản 1 Điều 55 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP; cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở sinh viên có thể ủy quyền cho cơ quan quản lý nhà ở sinh viên quyết định giá cho thuê nhà ở sinh viên.
Điều 20. Phương pháp xác định giá thuê nhà ở sinh viên
|
Gt = |
Ql + Bt – Tdv |
x K |
|
10 x S |
Trong đó:
– Gt: là giá thuê 01 m2 sử dụng nhà ở sinh viên trong 01 tháng (đồng/m2/tháng).
– Ql: là chi phí quản lý vận hành nhà ở phân bổ trên 01m2 sử dụng nhà ở hàng năm (đồng/năm).
– Bt: là chi phí bảo trì công trình bình quân năm phân bổ cho 01m2 sử dụng nhà ở (đồng/năm).
– Tdv: là các Khoản thu được từ hoạt động kinh doanh dịch vụ bù đắp cho chi phí thuê nhà ở, như: dịch vụ trông xe, dịch vụ căng tin, các Khoản thu khác (nếu có) (đồng/năm).
– S: là tổng diện tích sử dụng nhà ở cho thuê (m2).
– K: là hệ số tầng Điều chỉnh giá thuê, giá thuê mua đối với căn hộ được xác định theo nguyên tắc bình quân gia quyền và bảo đảm tổng hệ số các tầng của một khối nhà bằng 1.
– Số 10: là số tháng sinh viên thuê nhà ở trong 01 năm.
Điều 21. Tổ chức quản lý vận hành nhà ở sinh viên
Mục 4. CHO THUÊ NHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
Điều 22. Mẫu đơn đề nghị và mẫu hợp đồng thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
Điều 23. Giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
Mục 5. BÁN NHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
Điều 24. Trình tự, thủ tục mua bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
Điều 25. Giá bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước đã được Nhà nước cải tạo, xây dựng lại
Trường hợp nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước đã được Nhà nước cải tạo, xây dựng lại thì đối với phần diện tích ghi trong hợp đồng thuê nhà ở trước khi được cải tạo, xây dựng lại được áp dụng giá bán nhà ở cũ quy định tại Điều 65, Điều 70 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP; đối với phần diện tích nhà ở được bố trí tăng thêm sau khi được Nhà nước cải tạo, xây dựng lại (nếu có) thì giá bán được xác định bảo đảm nguyên tắc thu hồi vốn đầu tư xây dựng.
Điều 26. Phương pháp xác định giá trị còn lại và hệ số Điều chỉnh giá trị sử dụng khi thực hiện bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
|
– Tầng 1 và nhà 1 tầng áp dụng hệ số: |
1,2 |
|
– Tầng 2 áp dụng hệ số: |
1,1 |
|
– Tầng 3 áp dụng hệ số: |
1,0 |
|
– Tầng 4 áp dụng hệ số: |
0,9 |
|
– Tầng 5 áp dụng hệ số: |
0,8 |
|
– Từ tầng 6 trở lên áp dụng hệ số: |
0,7 |
– Tầng 1 áp dụng hệ số: 1,0
– Tầng 2 áp dụng hệ số: 0,8
– Tầng 3 áp dụng hệ số: 0,7
– Tầng 4 áp dụng hệ số: 0,6
– Tầng 5 áp dụng hệ số: 0,5
– Từ tầng 6 trở lên áp dụng hệ số: 0,4
|
Nhà |
Hệ số các tầng |
|||||
|
Tầng 1 |
Tầng 2 |
Tầng 3 |
Tầng 4 |
Tầng 5 |
Tầng 6 trở lên |
|
|
2 tầng |
0,7 |
0,3 |
|
|
|
|
|
3 tầng |
0,7 |
0,2 |
0,1 |
|
|
|
|
4 tầng |
0,7 |
0,15 |
0,1 |
0,05 |
|
|
|
5 tầng trở lên |
0,7 |
0,15 |
0,08 |
0,05 |
0,02 |
0,0 |
Đối với nhà ở riêng lẻ mà có diện tích tầng lửng thì áp dụng hệ số 0,7 để tính phân bổ cho các tầng khi xác định giá đất để chuyển quyền sử dụng cho người mua.
Khi bán căn hộ chung cư cũ thuộc sở hữu nhà nước có cấu trúc kiểu khép kín thì tiền sử dụng đất ở phân bổ cho từng căn hộ trong nhà chung cư đó áp dụng hệ số 1,4; không áp dụng hệ số này đối với nhà ở nhiều tầng nhiều hộ ở kiểu nhà phố.
Điều 27. Giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm và mức miễn, giảm tiền mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
– Quyết định số 118/TTg ngày 27 tháng 02 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở;
– Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở;
– Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 118/TTg ngày 27 tháng 02 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở vàĐiều 3 Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở.
Trường hợp hộ nghèo, cận nghèo hoặc hộ gia đình có người khuyết tật thì mức giảm 60% tiền sử dụng đất được tính cho cả hộ gia đình (không tính cho từng thành viên trong hộ gia đình). Ví dụ: Hộ gia đình ông A là hộ nghèo có 03 thành viên đứng tên hợp đồng thuê nhà ở thì khi mua nhà ở cũng chỉ được giảm 60% tiền sử dụng đất phải nộp; hộ gia đình ông B có 02 thành viên đứng tên trong hợp đồng mua nhà ở là người khuyết tật hoặc vừa có người khuyết tật vừa là hộ nghèo thì khi mua nhà ở cũ hộ gia đình này cũng chỉ được giảm 60% tiền sử dụng đất phải nộp;
Ví dụ: trường hợp ông A có thời gian công tác là 20 năm, tại thời Điểm ký kết hợp đồng mua nhà ở có mức lương tối thiểu là 1.210.000 đồng thì việc tính giảm tiền nhà cho ông A như sau: 1.210.000 đồng x 0,69 lần x 20 năm = 16.698.000 đồng; trường hợp ông A là người làm việc lực lượng vũ trang thì việc tính giảm tiền nhà sẽ là: 1.210.000 đồng x 1,24 lần x 20 năm = 30.008.000 đồng;
Ví dụ: ông B là người có công với cách mạng, có 05 năm công tác, nếu tính theo năm công tác thì số tiền nhà được giảm sẽ nhỏ hơn 6,9 lần mức lương tối thiểu (1.210.000 đồng x 1,24 x 5 năm = 7.502.000 đồng). Do đó, ông B được hưởng đúng bằng 6,9 lần mức lương tối thiểu (1.210.000 đồng x 6,9 lần = 8.349.000 đồng); trường hợp ông B không có năm công tác thì được hưởng số tiền giảm bằng 6,9 lần mức lương tối thiểu là 8.349.000 đồng.
Điều 28. Giải quyết bán phần diện tích nhà sử dụng chung của nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
Trường hợp có phần diện tích nhà sử dụng chung (bao gồm diện tích nhà ở, đất ở) trong khuôn viên nhà ở có nhiều hộ ở quy định tại Khoản 1 Điều 71 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP thì được giải quyết như sau:
Chương IV
SỞ HỮU NHÀ Ở TẠI VIỆT NAM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI
Điều 29. Cách thức xác định số lượng nhà ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở tại Việt Nam mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu
Điều 30. Báo cáo tình hình sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài
Điều 31. Quản lý việc cá nhân nước ngoài cho thuê nhà ở
Chương V
CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở THƯƠNG MẠI
Điều 32. Điều kiện chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại
Điều 33. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại
– 07 bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở;
– Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại; trường hợp chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi thì phải kèm theo bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng của lần chuyển nhượng liền kề trước đó; trường hợp chuyển nhượng một hoặc một số nhà ở trong tổng số nhà ở đã mua của chủ đầu tư theo hợp đồng gốc thì phải nộp bản sao có chứng thực hợp đồng gốc và bản chính phụ lục hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư cho những nhà ở chuyển nhượng;
– Bản sao có chứng thực hoặc bản sao và phải xuất trình bản chính để đối chiếu của các giấy tờ: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị nếu là cá nhân; nếu là tổ chức thì phải kèm theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký thành lập tổ chức đó;
– Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Tổ chức hành nghề công chứng, Cơ quan chứng thực có trách nhiệm công chứng, chứng thực vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng theo thời hạn quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.
– 05 bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở trong đó có 01 bản của bên chuyển nhượng (trường hợp phải công chứng, chứng thực thì phải thực hiện việc công chứng, chứng thực trước khi nộp cho chủ đầu tư);
– Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại; trường hợp chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi thì phải kèm theo bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng của lần chuyển nhượng liền kề trước đó; trường hợp chuyển nhượng một hoặc một số nhà ở trong tổng số nhà ở đã mua của chủ đầu tư theo hợp đồng gốc thì phải nộp bản sao có chứng thực hợp đồng gốc và bản chính phụ lục hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư cho những nhà ở chuyển nhượng; trường hợp đã nhận bàn giao nhà ở thì phải có thêm bản sao có chứng thực biên bản bàn giao nhà ở;
– Biên lai nộp thuế cho việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh về việc được miễn thuế theo quy định pháp luật về thuế;
– Bản sao có chứng thực hoặc bản sao và phải xuất trình bản chính để đối chiếu các giấy tờ của bên nhận chuyển nhượng: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tương đương nếu là cá nhân; nếu là tổ chức thì phải kèm theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký thành lập tổ chức đó.
– 02 văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở đã có xác nhận của chủ đầu tư, trong đó có 01 bản của bên chuyển nhượng và 01 bản của bên nhận chuyển nhượng;
– Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại; bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng của lần chuyển nhượng liền kề trước đó (đối với trường hợp chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi); bản sao có chứng thực hợp đồng mua bán nhà ở và bản chính phụ lục hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư cho những nhà ở chuyển nhượng (đối với trường hợp chuyển nhượng một hoặc một số nhà ở trong tổng số nhà ở đã mua của chủ đầu tư theo hợp đồng gốc); bản sao có chứng thực biên bản bàn giao nhà ở (đối với trường hợp chủ đầu tư đã bàn giao nhà ở);
– Biên lai nộp thuế cho việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh về việc được miễn thuế theo quy định pháp luật về thuế.
Điều 34. Nội dung và mẫu văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở
đ) Giải quyết tranh chấp;
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 35. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 36. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
Điều 37. Xử lý chuyển tiếp
Điều 38. Hiệu lực thi hành
đ) Thông tư số 14/2013/TT-BXD ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG Đỗ Đức Duy |
PHỤ LỤC SỐ 01
ĐỊNH MỨC CHI PHÍ VÀ HỆ SỐ LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ CÔNG BỐ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở CỦA ĐỊA PHƯƠNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
Bảng 01 – Định mức chi phí
|
STT |
Khoản Mục chi phí |
Mức chi phí (%) |
|
A |
Tổng kinh phí thực hiện Chương trình (CT) |
100 |
|
I |
Chi phí cho công việc chuẩn bị đề cương |
2,5 |
|
1 |
Chi phí xây dựng đề cương và trình duyệt đề cương |
1,5 |
|
2 |
Lập dự toán kinh phí theo đề cương, nhiệm vụ |
1 |
|
II |
Chi phí nghiên cứu xây dựng Chương trình phát triển nhà ở |
84 |
|
1 |
Chi phí thu thập, xử lý số liệu, dữ liệu ban đầu |
7 |
|
2 |
Chi phí thu thập bổ sung về số liệu, tài liệu |
4 |
|
3 |
Chi phí khảo sát thực tế |
20 |
|
4 |
Chi phí nghiên cứu xây dựng Chương trình |
53 |
|
4.1 |
Phân tích, đánh giá vai trò, vị trí của ngành nhà ở |
1 |
|
4.2 |
Phân tích, dự báo tiến bộ khoa học công nghệ và phát triển nhà ở của khu vực, của cả nước tác động phát triển ngành nhà ở của tỉnh |
3 |
|
4.3 |
Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển nhà ở của tỉnh |
4 |
|
4.4 |
Nghiên cứu Mục tiêu và quan Điểm phát triển nhà ở của tỉnh |
3 |
|
4.5 |
Nghiên cứu, đề xuất các phương án phát triển nhà ở |
6 |
|
4.6 |
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp thực hiện Chương trình |
20 |
|
|
a. Giải pháp về chính sách đất đai |
5 |
|
|
b. Giải pháp về quy hoạch, kiến trúc |
1 |
|
|
c. Giải pháp về chính sách tài chính – tín dụng và thuế |
1 |
|
|
d. Giải pháp về chính sách phát triển thị trường nhà ở và quản lý sử dụng nhà ở |
1,5 |
|
|
đ. Giải pháp về khoa học, công nghệ |
4 |
|
|
e. Giải pháp cải cách thủ tục hành chính |
1,5 |
|
|
g. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức phát triển và quản lý nhà ở |
3 |
|
|
h. Giải pháp phát triển nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội |
3 |
|
4.7 |
Xây dựng báo cáo tổng hợp và các báo cáo liên quan |
8 |
|
|
a. Xây dựng báo cáo đề dẫn |
1 |
|
|
b. Xây dựng báo cáo tổng hợp |
6 |
|
|
c. Xây dựng các báo cáo tóm tắt |
0,6 |
|
|
d. Xây dựng văn bản trình thẩm định |
0,2 |
|
|
đ. Xây dựng văn bản trình phê duyệt |
0,2 |
|
4.8 |
Hệ thống hóa các bản vẽ |
8 |
|
B |
Chi phí quản lý khác (C2) |
13,5 |
|
1 |
Chi phí quản lý dự án |
4 |
|
2 |
Chi phí hội thảo và xin ý kiến chuyên gia |
1,5 |
|
3 |
Chi phí thẩm định và hoàn thiện báo cáo chương trình phát triển nhà |
4,5 |
|
4 |
Chi phí công bố Chương trình phát triển nhà |
3,5 |
Bảng 02: Xác định hệ số H1
|
TT |
Địa bàn quy hoạch |
Hệ số H1 |
|
1 |
Địa bàn chuẩn |
1 |
|
2 |
Các tỉnh |
Được xác định theo hệ số của vùng có tỉnh đó nhưng theo vùng có hệ số lớn nhất |
|
|
Tây Nguyên |
1,4 |
|
|
Trung du và miền núi phía Bắc |
1,4 |
|
|
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung |
1,4 |
|
|
Đồng bằng sông Cửu Long |
1,65 |
|
|
Đồng bằng sông Hồng |
1,8 |
|
|
Đông Nam Bộ |
2 |
|
|
Vùng kinh tế trọng Điểm Bắc Bộ |
2 |
|
|
Vùng kinh tế trọng Điểm miền Trung |
2 |
|
|
Vùng kinh tế trọng Điểm phía Nam |
2 |
|
|
Vùng kinh tế trọng Điểm đồng bằng sông Cửu Long |
2 |
|
3 |
Thành phố trực thuộc Trung ương |
3 |
|
4 |
Đô thị đặc biệt |
4,5 |
Bảng 03: Xác định hệ số H2
|
TT |
Phân loại theo hệ số H1 |
Quy mô diện tích tự nhiên |
Hệ số H2 |
|
1 |
H1= 1,4 |
Dưới 1.000 km2 |
1 |
|
1.000 km2 đến < 2.000 km2 |
1,1 |
||
|
2.000 km2 đến < 3.000 km2 |
1,15 |
||
|
3.000 km2 đến < 4.000 km2 |
1,2 |
||
|
4.000 km2 đến < 5.000 km2 |
1,25 |
||
|
5.000 km2 đến < 6.000 km2 |
1,3 |
||
|
6.000 km2 đến < 7.000 km2 |
1,35 |
||
|
7.000 km2 đến < 8.000 km2 |
1,4 |
||
|
8.000 km2 đến < 9.000 km2 |
1,45 |
||
|
9.000 km2 đến < 10.000 km2 |
1,5 |
||
|
10.000 km2 đến < 13.000 km2 |
1,6 |
||
|
13.000 km2 đến < 15.000 km2 |
1,7 |
||
|
15.000 km2 đến < 17.000 km2 |
1,8 |
||
|
2 |
H1= 1,65 |
Dưới 1.000 km2 |
1 |
|
1.000 km2 đến < 1.500 km2 |
1,02 |
||
|
1.500 km2 đến < 2.000 km2 |
1,05 |
||
|
2.000 km2 đến < 2.500 km2 |
1,08 |
||
|
2.500 km2 đến < 3.000 km2 |
1,1 |
||
|
3.000 km2 đến < 3.500 km2 |
1,12 |
||
|
3.500 km2 đến < 4.000 km2 |
1,15 |
||
|
4.000 km2 đến < 4.500 km2 |
1,17 |
||
|
4.500 km2 đến < 5.000 km2 |
1,2 |
||
|
5.000 km2 đến < 5.500 km2 |
1,22 |
||
|
5.500 km2 đến < 6.000 km2 |
1,25 |
||
|
6.000 km2 đến < 6.500 km2 |
1,27 |
||
|
6.500 km2 đến < 7.000 km2 |
1,3 |
||
|
7.000 km2 đến < 7.500 km2 |
1,33 |
||
|
7.500 km2 đến < 8.000 km2 |
1,36 |
||
|
3 |
H1=1,8 |
Dưới 1.000 km2 |
1 |
|
1.000 km2 đến < 1.500 km2 |
1,02 |
||
|
1.500 km2 đến < 2.000 km2 |
1,05 |
||
|
2.000 km2 đến < 2.500 km2 |
1,1 |
||
|
4 |
H1=2 |
Dưới 1.000 km2 |
1 |
|
1.000 km2 đến < 1.500 km2 |
1,02 |
||
|
1.500 km2 đến < 2.000 km2 |
1,05 |
||
|
2.000 km2 đến < 2.500 km2 |
1,07 |
||
|
2.500 km2 đến < 3.000 km2 |
1,1 |
||
|
3.000 km2 đến < 3.500 km2 |
1,13 |
||
|
3.500 km2 đến < 4.000 km2 |
1,16 |
||
|
4.000 km2 đến < 4.500 km2 |
1,19 |
||
|
4.500 km2 đến < 5.000 km2 |
1,22 |
||
|
5.000 km2 đến < 5.500 km2 |
1,25 |
||
|
5.500 km2 đến < 6.000 km2 |
1,28 |
||
|
6.000 km2 đến < 6.500 km2 |
1,31 |
||
|
6.500 km2 đến < 7.000 km2 |
1,34 |
||
|
7.000 km2 đến < 7.500 km2 |
1,37 |
||
|
7.500 km2 đến < 8.000 km2 |
1,4 |
||
|
8.000 km2 đến < 11.000 km2 |
1,43 |
||
|
5 |
H1>=3 |
Thành phố trực thuộc Trung ương |
|
|
Dưới 1.000 km2 |
1 |
||
|
1.000 km2 đến < 1.500 km2 |
1,02 |
||
|
1.500 km2 đến < 2.000 km2 |
1,05 |
||
|
2.000 km2 đến < 2.500 km2 |
1,08 |
||
|
2.500 km2 đến < 3.000 km2 Trên 3.000 km2 |
1,1 1,14 |
PHỤ LỤC SỐ 02
MẪU TỜ TRÌNH CỦA SỞ XÂY DỰNG GỬI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ Ở
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
|
SỞ XÂY DỰNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……… |
………, ngày ….. tháng …… năm ….. |
TỜ TRÌNH
Đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở
Kính gửi: UBND tỉnh, thành phố ……….
Sở Xây dựng đã chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan lập hồ sơ dự án nhà ở/đã thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án (tên dự án) ………số ……ngày…… tháng…… năm…… của nhà đầu tư….(phần này áp dụng đối với trường hợp đã có nhà đầu tư) ………………
– Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;
– Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CPquy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;
– Căn cứ pháp lý khác có liên quan …………….
Trên cơ sở ý kiến góp ý của các cơ quan liên quan gồm…(tên các cơ quan có ý kiến và số văn bản góp ý)…………, Sở Xây dựng đã tổ chức thẩm định và báo cáo kết quả như sau:
đ) Phương án tiêu thụ sản phẩm (bán, cho thuê, cho thuê mua):
Đề nghị UBND tỉnh, thành phố …………xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở1 (tên dự án) …………./.
|
|
GĐ Sở Xây dựng |
PHỤ LỤC SỐ 03
MẪU VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH GỬI BỘ XÂY DỰNG ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH VÀ TRÌNH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ Ở
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
|
UBND tỉnh, thành phố |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……… |
………, ngày ….. tháng …… năm ….. |
Kính gửi: Bộ Xây dựng
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố……… đã nhận được Tờ trình số….ngày…. tháng… năm…. của Sở Xây dựng kèm theo hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án(tên dự án) ………..
– Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;
– Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CPquy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;
– Căn cứ pháp lý khác có liên quan ………………..
Trên cơ sở nội dung hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án và ý kiến của các cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố….. đề nghị Bộ Xây dựng thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án……(tên dự án)…….. với các nội dung sau đây:
Tổng số lượng là:……… căn, tổng diện tích sàn xây dựng là: …….. m2 và tỷ lệ các loại nhà ở trong dự án (bao gồm nhà ở riêng lẻ, nhà biệt thự, căn hộ chung cư), cụ thể như sau: ………….
Gửi kèm theo văn bản này là hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư./.
|
|
Chủ tịch UBND… |
PHỤ LỤC SỐ 04
MẪU TỜ TRÌNH CỦA BỘ XÂY DỰNG TRÌNH THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ Ở
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
|
BỘ XÂY DỰNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……… |
………, ngày ….. tháng …… năm ….. |
TỜ TRÌNH
Đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở
Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ
– Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;
– Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CPquy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
– Căn cứ văn bản số….ngày….tháng….năm…. của Ủy ban nhân dân tỉnh……….kèm theo hồ sơ đề nghị Bộ Xây dựng thẩm định và báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư dự án (tên dự án) ……….
– Căn cứ ý kiến góp ý của các cơ quan liên quan (nếu có): ……..
– Trên cơ sở xem xét hồ sơ gửi kèm văn bản số……..ngày….của Ủy ban nhân dân tỉnh…………….
Bộ Xây dựng đã tổ chức thẩm định chủ trương đầu tư dự án và báo cáo kết quả như sau:
Bộ Xây dựng báo cáo và đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở nêu trên./.
|
|
Bộ trưởng Bộ Xây dựng |
PHỤ LỤC SỐ 05
MẪU VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ Ở
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
|
UBND tỉnh, thành phố |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……… |
………, ngày ….. tháng …… năm ….. |
Kính gửi2: ………………..
– Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;
– Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CPquy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
– Căn cứ ý kiến của Hội đồng nhân dân (trường hợp phải lấy ý kiến HĐND cùng cấp)……………;
– Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số….ngày….tháng…năm…. đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án (tên dự án) …………………
UBND tỉnh, thành phố ……… chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng dự án (tên dự án)………… với các nội dung sau đây:
Tổng số lượng là:……..căn, tổng diện tích sàn xây dựng là:……. m2 và tỷ lệ các loại nhà ở trong dự án (bao gồm nhà ở riêng lẻ, nhà biệt thự, căn hộ chung cư), cụ thể như sau: ……………………
Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư này có hiệu lực trong…………., kể từ ngày ký văn bản.
Đề nghị ……………..3 căn cứ vào nội dung của văn bản này để tổ chức triển khai thực hiện dự án theo đúng quy định của pháp luật./.
|
|
TM. UBND……… |
PHỤ LỤC SỐ 06
MẪU VĂN BẢN CÔNG NHẬN CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ Ở
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
|
UBND tỉnh, thành phố |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……… |
………, ngày ….. tháng …… năm ….. |
Kính gửi4: ……………………
– Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;
– Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CPquy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
– Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại văn bản số……..hoặc đề nghị của cơ quan phê duyệt kết quả đấu giá (đối với trường hợp cơ quan phê duyệt kết quả đấu giá không phải là UBND cấp tỉnh) kèm theo hồ sơ đề nghị công nhận chủ đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.
UBND tỉnh, thành phố ………….. công nhận (tên nhà đầu tư)…………..được làm chủ đầu tư dự án (tên dự án) …………….
Văn bản công nhận này có hiệu lực trong……, kể từ ngày ký văn bản. Quá thời hạn này mà chủ đầu tư không triển khai thực hiện dự án thì thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật liên quan.
Đề nghị ………………. (ghi tên nhà đầu tư được công nhận làm chủ đầu tư dự án) tổ chức triển khai thực hiện dự án theo đúng quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật có liên quan./.
|
|
TM. UBND……… |
PHỤ LỤC SỐ 07
MẪU BÁO CÁO NHU CẦU NHÀ Ở CÔNG VỤ ÁP DỤNG CHO CÁC BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG BÁO CÁO BỘ XÂY DỰNG VÀ CÁC CƠ QUAN ĐỊA PHƯƠNG BÁO CÁO SỞ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
|
………5……… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
………, ngày ….. tháng …… năm ….. |
Kính gửi6: ……………….
– Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;
– Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CPquy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Sau khi tổng hợp nhu cầu nhà ở công vụ, …………. (tên cơ quan báo cáo) báo cáo Bộ Xây dựng/Sở Xây dựng về nhu cầu nhà ở công vụ giai đoạn 05 năm (201..- 20…)/năm… cụ thể như sau:
|
TT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Ghi chú |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
|
I |
Số lượng người có nhu cầu về nhà ở công vụ7 |
Người |
|
|
|
II |
Nhu cầu về nhà ở công vụ |
|
|
|
|
1 |
Nhà biệt thự |
|
|
|
|
a |
Số lượng |
Căn |
|
|
|
b |
Tổng diện tích đất khuôn viên |
m2 |
|
|
|
c |
Tổng diện tích sử dụng |
m2 |
|
|
|
2 |
Căn hộ chung cư các loại |
Căn |
|
|
|
a |
Căn hộ chung cư loại 1 |
Căn |
|
|
|
|
Số lượng |
Căn |
|
|
|
|
Diện tích sử dụng |
m2 |
|
|
|
b |
Căn hộ chung cư loại 2, loại ……………… |
|
|
|
|
|
Số lượng |
Căn |
|
|
|
|
Diện tích sử dụng |
m2 |
|
|
|
3 |
Nhà ở tại khu vực nông thôn |
Nhà |
|
|
|
a |
Căn nhà loại 1 |
Nhà |
|
|
|
|
Số lượng |
Nhà |
|
|
|
|
Diện tích sử dụng |
m2 |
|
|
|
b |
Căn nhà loại 2, loại ……………………. |
Nhà |
|
|
|
|
Số lượng |
Nhà |
|
|
|
|
Diện tích sử dụng |
m2 |
|
|
Ghi chú: Diện tích sử dụng của nhà ở công vụ theo quy định tại Quyết định số27/2015/QĐ-TTg ngày 10/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chuẩn nhà ở công vụ.
|
Người lập biểu |
CƠ QUAN BÁO CÁO |
PHỤ LỤC SỐ 07A
MẪU BÁO CÁO CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH VỚI BỘ XÂY DỰNG VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở CÔNG VỤ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố…
Kính gửi: Bộ Xây dựng
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố báo cáo Bộ Xây dựng về kế hoạch phát triển nhà ở công vụ giai đoạn 05 năm (201..- 20…)/năm…. như sau:
|
STT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Tổng số |
Trong đó chia ra cơ cấu diện tích sử dụng |
Tổng diện tích sử dụng nhà ở công vụ (m2) |
Tổng cộng vốn đầu tư(Tỷ đồng) (****) |
Trong đó chia ra (Tỷ đồng) |
Ghi chú |
||||||
|
Loại 1 |
Loại 2 |
Loại 3 |
||||||||||||
|
Số lượng căn hộ, nhà ở |
Loại diện tích (m2) |
Số lượng căn hộ, nhà ở |
Loại diện tích (m2) |
Số lượng căn hộ, nhà ở |
Loại diện tích (m2) |
Vốn ngân sách địa phương (Tỷ đồng) |
Vốn khác (Tỷ đồng) |
|
||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11)=(5)*(6)+ (7)*(8)+(9)*(10) |
(12) |
(13) |
(14) |
(15) |
|
I |
Nhu cầu về nhà ở công vụ |
người |
(*) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Cán bộ, công chức |
người |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(**) |
|
2 |
Giáo viên |
người |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(**) |
|
3 |
Bác sỹ, nhân viên y tế |
người |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(**) |
|
II |
Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ (nêu rõ vị trí) |
Căn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Dự án nhà chung cư |
Căn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Dự án nhà liền kề |
Căn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Dự kiến bố trí quỹ đất cho dự án nhà ở công vụ là nhà chung cư, nhà liền kề. Trong đó: |
ha |
(***) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a |
Dự án nhà chung cư |
ha |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
Dự án nhà liền kề |
ha |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III |
Các dự án mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ |
Căn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Dự án nhà chung cư |
Căn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Dự án nhà liền kề |
Căn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU Số ĐT: ……………………………………………………………………. |
Ngày… … …tháng… … … năm… |
Ghi chú:
(*) Ghi tổng số người có nhu cầu nhà ở công vụ 05 năm (từ 201…-20…) hoặc hàng năm (năm…)
(**) Các đối tượng được thuê nhà ở công vụ đã được quy định cụ thể trong Luật Nhà ở năm 2014;
(***) Ghi tổng quỹ đất ở bố trí cho từng dự án nhà ở công vụ;
(****) Vốn đầu tư nhà ở công vụ 05 năm (từ 201…-20…) hoặc hàng năm (năm…)
PHỤ LỤC SỐ 08
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở PHỤC VỤ TÁI ĐỊNH CƯ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở PHỤC VỤ TÁI ĐỊNH CƯ
|
Hình thức đăng ký8 |
Mua □ |
Thuê □ |
Thuê mua □ |
Kính gửi9: …………………………………….
Họ và tên người đăng ký: ………………………………………………………………………………..
CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân)
số……………… cấp ngày ……/……/……..tại ………………………………………………………..
Nơi ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………….
Hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) số……………….tại: …………………………………………..
Số thành viên trong hộ gia đình10 ………………người, bao gồm:
5 ………………………………………………………………………………………………………………..
Tình trạng nhà ở của hộ gia đình hiện nay như sau11 (trường hợp mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội được sử dụng làm nhà ở phục vụ tái định cư thì phải có giấy xác nhận về thực trạng nhà ở của hộ gia đình cá nhân kèm theo đơn này):
|
– Có nhà ở hợp pháp thuộc diện bị giải tỏa khi Nhà nước thu hồi đất |
□ |
|
– Có đất ở gắn với nhà ở và phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ Điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác |
□ |
Tôi làm đơn này đề nghị được giải quyết bố trí 01 nhà ở phục vụ tái định cư theo hình thức12………………. tại dự án: ……………………….
Tôi xin cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai. Khi được giải quyết nhà ở phục vụ tái định cư, tôi cam kết chấp hành đầy đủ các quy định của nhà nước về quản lý, sử dụng nhà ở phục vụ tái định cư./.
|
|
………., ngày …… tháng …… năm ….. |
PHỤ LỤC SỐ 09
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
Hình thức đăng ký13 Thuê □ Thuê mua □
Kính gửi14: …………………………………………
Họ và tên người viết đơn: ………………………………………………………………………………..
CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân)
số …………….. cấp ngày ……/……/ tại ………………………………………………………………
Nghề nghiệp15: ………………………………………………………………………………………………
Nơi làm việc16: ……………………………………………………………………………………………….
Nơi ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………….
Hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) số …………..tại: ………………………………………………
Thuộc đối tượng17: …………………………………………………………………………………………
Số thành viên trong hộ gia đình18 ……………….người, bao gồm:
Nghề nghiệp ………………………..Tên cơ quan (đơn vị) …………………………………………
Nghề nghiệp ………………………..Tên cơ quan (đơn vị) …………………………………………
Nghề nghiệp ………………………..Tên cơ quan (đơn vị) …………………………………………
Tôi và những người trong hộ gia đình cam kết chưa được thụ hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở, đất ở dưới bất cứ hình thức nào (không áp dụng đối với trường hợp tái định cư và trường hợp trả lại nhà ở công vụ).
Tình trạng nhà ở của hộ gia đình hiện nay như sau19: (có Giấy xác nhận về thực trạng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân kèm theo đơn này).
|
– Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của hộ gia đình |
□ |
|
– Có nhà ở nhưng chật chội diện tích bình quân dưới 10m2 sàn/người |
□ |
|
– Có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát (hư hỏng khung – tường, mái) |
□ |
|
– Đã có đất ở nhưng diện tích khuôn viên đất ở thấp hơn tiêu chuẩn diện tích tối thiểu thuộc diện được phép cải tạo, xây dựng theo quy định của UBND cấp tỉnh. |
□ |
|
– Có nhà ở nhưng thuộc diện bị giải tỏa khi Nhà nước thu hồi đất |
□ |
|
– Có đất ở gắn với nhà ở và phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ Điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác. |
□ |
|
– Tôi đã trả lại nhà ở công vụ, hiện nay chưa có nhà ở tại nơi sinh sống sau khi trả lại nhà ở công vụ |
□ |
– Khó khăn về nhà ở khác20 (ghi rõ nội dung) ………………………………………………………..
Tôi làm đơn này đề nghị được giải quyết 01 căn hộ (căn nhà) theo hình thức ………………tại dự án:
+ Mong muốn được giải quyết căn hộ (căn nhà) số ………………………………………………
+ Diện tích sàn sử dụng căn hộ ………………m2 (đối với nhà chung cư);
+ Diện tích sàn xây dựng …………………m2 (đối với nhà liền kề);
Tôi xin cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai. Khi được giải quyết21………………. nhà ở xã hội. Tôi cam kết chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng nhà ở xã hội./.
|
|
………., ngày ……. tháng ……. năm ……. |
PHỤ LỤC SỐ 10
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ THUÊ NHÀ Ở SINH VIÊN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
ĐƠN ĐĂNG KÝ THUÊ NHÀ Ở SINH VIÊN
Kính gửi22: …………………………………………..
Họ và tên người đăng ký: ………………………………………………………………………………..
Số thẻ sinh viên hoặc CMND hoặc hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân
số ………………………………….cấp ngày ………./………/………tại ……………………………….
Hiện Tôi đang học tập tại cơ sở đào tạo: ……………………………………………………………
Địa chỉ của cơ sở đào tạo: ………………………………………………………………………………
Niên khóa học: ………………………………………………………………………………………………
Tôi làm đơn này đề nghị23: ………..xét duyệt cho Tôi được thuê nhà ở tại …………………..
trong thời gian ………………………………………………………………………………………………
Tôi xin cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.
|
|
………., ngày ……. tháng ……. năm ……. |
|
Xác nhận của Thủ trưởng cơ sở đào tạo của người đề nghị |
|
PHỤ LỤC SỐ 11
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ THUÊ NHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THUÊ NHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
Kính gửi24: ……….……………………………………..
Họ và tên người đề nghị25 là: ……………………………………………………………………………
CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân)
số ………………………cấp ngày………/……../……..tại ………………………………………………
Nơi ở hiện tại:
Hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) số ……………..tại: …………………………………………….
Số thành viên trong hộ gia đình26 …………………người, bao gồm:
5 ………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………..
Tôi làm đơn này đề nghị được giải quyết cho thuê nhà ở tại địa chỉ
số27……………………………………………………………………………………………………………..
Kèm theo đơn này là các giấy tờ liên quan đến nhà ở như sau28:
1…………………………………………………………………………………………………………………
2…………………………………………………………………………………………………………………
3…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………..
Tôi xin chấp hành đầy đủ các quy định của nhà nước về quản lý, sử dụng nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước. Tôi cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai.
Tôi cam kết nhà ở đang sử dụng không có tranh chấp, khiếu kiện./.
|
Các thành viên trong hộ gia đình ký, ghi rõ họ tên |
………., ngày ……. tháng ……. năm ……. |
PHỤ LỤC SỐ 12
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ MUA NHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
ĐƠN ĐỀ NGHỊ MUA NHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
Kính gửi29: ………………………………………………..
Họ và tên người đề nghị30 là: ……………………………………………………………………………
CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân)
số …………………….cấp ngày………/………/………tại ………………………………………………
Nơi ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………….
Hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) số …………….tại: ……………………………………………..
Và vợ (chồng) là31: ……………………….. CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân) số …………………cấp ngày………/………./………tại ……………………………………………………..
Hộ khẩu thường trú tại: ……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………..
Tôi làm đơn này đề nghị ……….. (ghi tên cơ quan quản lý nhà ở) giải quyết cho tôi mua nhà ở tại địa chỉ
– Hợp đồng thuê nhà ở số ……………..ký ngày………/……../………với diện tích cụ thể sau:
– Tổng diện tích nhà ở đang sử dụng: …………..m2, trong đó:
+ Diện tích theo hợp đồng thuê nhà: DT nhà…………m2; DT đất ……………m2
+ Diện tích nằm ngoài hợp đồng thuê nhà: DT nhà …………………….m2; DT đất ………………m2 (nếu có)
Diện tích nhà, đất ngoài hợp đồng này tôi đã sử dụng liên tục, ổn định và không có tranh chấp, khiếu kiện, hiện nay đã xây dựng, cải tạo sử dụng với hiện trạng:32……………………………………………………………….
………………………………………………………
Kèm theo đơn này là các giấy tờ liên quan như sau33:
1…………………………………………………………………………………………………………………
2…………………………………………………………………………………………………………………
3…………………………………………………………………………………………………………………
Hộ gia đình tôi (bao gồm các thành viên có tên trong hợp đồng thuê nhà ở từ đủ 18 tuổi trở lên) thống nhất cử ông (bà)………………………………………, CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân) số ……………………….cấp ngày ……../……../……..tại ………………….là đại diện các thành viên trong hộ gia đình để ký hợp đồng mua bán nhà ở. Sau khi hoàn thành thủ tục mua bán nhà ở, đề nghị cơ quan có thẩm quyền ghi tên các thành viên sau vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, bao gồm:
Ông (bà)…………………………………………..số CMND…………………………là…………………
Ông (bà)…………………………………………..số CMND…………………………là…………………
Ông (bà)…………………………………………..số CMND…………………………là…………………
…………………………………………………………………………………………………………………..
Tôi xin chấp hành đầy đủ các quy định của nhà nước về mua bán nhà ở và cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.
(Ghi rõ kèm theo đơn này là bản vẽ sơ đồ, vị trí nhà ở, đất ở đề nghị mua)
|
Các thành viên trong hộ gia đình có tên trong hợp đồng thuê nhà |
………., ngày ……. tháng ……. năm ……. |
Bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở kèm theo đơn đề nghị mua nhà ở cũ
Ví dụ 1: Trường hợp người mua nhà ở chỉ có diện tích theo hợp đồng thuê nhà ở
|
Diện tích nhà ở theo hợp đồng
|
|
Xác nhận của Bên cho thuê nhà ở |
|
Ví dụ 2: Trường hợp người mua nhà ở có cả diện tích theo hợp đồng thuê và có diện tích nằm ngoài hợp đồng thuê
|
Sơ đồ |
Sơ đồ |
|
Diện tích nhà ở theo hợp đồng thuê |
Diện tích nhà ở nằm ngoài hợp đồng thuê |
|
Xác nhận của Bên cho thuê đối với diện tích theo hợp đồng thuê |
Chữ ký của các hộ liền kề đối với diện tích nằm ngoài hợp đồng thuê nhà ở |
|
|
Xác nhận của UBND cấp xã Diện tích nằm ngoài hợp đồng mà ông (bà) .. TM. UBND ………….. |
Ghi chú:
– Trong trường hợp người mua chỉ có diện tích nhà ở theo hợp đồng thuê nhà ở thì chỉ sử dụng bản vẽ sơ đồ nhà ở theo ví dụ 1 và chỉ cần có đóng dấu xác nhận của Bên cho thuê nhà ở.
– Trong trường hợp người mua có cả diện tích ngoài hợp đồng thuê nhà ở thì lập sơ đồ theo ví dụ 2, trong đó phải thể hiện rõ cả diện tích theo hợp đồng và diện tích ngoài hợp đồng. Bên cho thuê nhà ở đóng dấu xác nhận đối với diện tích theo hợp đồng; đối với diện tích ngoài hợp đồng thì có chữ ký xác nhận của các hộ liền kề và có xác nhận của UBND cấp xã nơi có nhà ở về diện tích nằm ngoài hợp đồng là không có tranh chấp, khiếu kiện.
PHỤ LỤC SỐ 13
MẪU GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐỐI TƯỢNG VÀ THỰC TRẠNG NHÀ Ở ĐỂ ĐĂNG KÝ THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 1 ĐIỀU 49 LUẬT NHÀ Ở 2014
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
MẪU GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐỐI TƯỢNG VÀ THỰC TRẠNG NHÀ Ở ĐỂ ĐĂNG KÝ THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
Kính gửi: Ủy ban nhân dân cấp xã35: …………………………….
Họ và tên người đề nghị xác nhận: …………………………………………………………………….
Số CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân)
số ……………………………………cấp ngày ……../……../……..tại …………………………………
Nơi ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………….
Hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) số ……………tại: ………………………………………………
Là đối tượng có công với cách mạng (bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc do cơ quan có thẩm quyền cấp giấy tờ chứng minh về đối tượng kèm theo)
Thực trạng về nhà ở hiện nay như sau36:
|
– Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của hộ gia đình |
□ |
|
– Có nhà ở nhưng chật chội diện tích bình quân dưới 10m2 sàn/người |
□ |
|
– Có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng khung tường, mái nhà và diện tích khuôn viên đất của nhà ở thấp hơn tiêu chuẩn diện tích tối thiểu thuộc diện được phép cải tạo, xây dựng theo quy định của UBND cấp tỉnh. |
□ |
|
– Có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát (hư hỏng khung – tường, mái |
|
|
– Có nhà ở nhưng thuộc diện bị giải tỏa khi Nhà nước thu hồi đất |
□ |
|
– Có đất ở gắn với nhà ở và phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ Điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác. |
□ |
– Khó khăn về nhà ở khác37 (ghi rõ nội dung) ………………………………………………………..
Tôi và những người trong hộ gia đình cam kết chưa được thụ hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở, đất ở dưới bất cứ hình thức nào.
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai.
|
|
………., Ngày ……. tháng ……. năm ……. |
Xác nhận của UBND cấp xã38 ……………………….về:
(ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC SỐ 14
MẪU GIẤY XÁC NHẬN ĐỐI TƯỢNG, THỰC TRẠNG NHÀ Ở VÀ ĐIỀU KIỆN VỀ THU NHẬP ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 4, 5, 6, 7 ĐIỀU 49 LUẬT NHÀ Ở 2014
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
MẪU GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐỐI TƯỢNG, THỰC TRẠNG NHÀ Ở VÀ ĐIỀU KIỆN THU NHẬP ĐỂ ĐĂNG KÝ THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
Kính gửi39: …………………………………………..
Họ và tên người đề nghị: …………………………………………………………………………………
Số CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân)
số ……………………………….cấp ngày……../……../……..tại ………………………………………
Nghề nghiệp …………………………………………………………………………………………………
Nơi làm việc40: ……………………………………………………………………………………………….
Nơi ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………….
Đăng ký hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) tại41: …………………………………………………..
Số sổ hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) …………………………………..nơi cấp ……………..
Số thành viên trong hộ gia đình …………….người.
Thuộc đối tượng42: …………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………….. Tình trạng nhà ở hiện nay của hộ gia đình tôi như sau43:
|
– Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của hộ gia đình |
□ |
|
– Có nhà ở nhưng chật chội diện tích bình quân dưới 10m2 sàn/người |
□ |
|
– Có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát (hư hỏng khung – tường, mái) |
□ |
|
– Có nhà ở nhưng bị hư hỏng khung, tường và mái nhà và diện tích khuôn viên đất của nhà ở thấp hơn tiêu chuẩn diện tích tối thiểu thuộc diện được phép cải tạo, xây dựng theo quy định của UBND cấp tỉnh. |
□ |
|
– Có nhà ở nhưng thuộc diện bị giải tỏa khi Nhà nước thu hồi đất |
□ |
|
– Có đất ở gắn với nhà ở và phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ Điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác. |
□ |
– Khó khăn về nhà ở khác44 (ghi rõ nội dung) ………………………………………………………..
Tôi và những người trong hộ gia đình cam kết chưa được thụ hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở, đất ở dưới bất cứ hình thức nào.
Tôi và hộ gia đình của tôi hiện không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên.
Tôi xin cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.
|
|
………., ngày ……. tháng ……. năm ……. |
Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc lãnh đạo UBND cấp xã45 của người đề nghị
(ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC SỐ 15
MẪU GIẤY XÁC NHẬN ĐỐI TƯỢNG VÀ THỰC TRẠNG VỀ NHÀ Ở ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 8 ĐIỀU 49 LUẬT NHÀ Ở 2014
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
MẪU GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐỐI TƯỢNG VÀ THỰC TRẠNG NHÀ Ở ĐỂ ĐĂNG KÝ THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
Kính gửi47: …………………………………………….
Họ và tên người đề nghị xác nhận: …………………………………………………………………….
Số CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân)
số ……………………………… cấp ngày……../……../…….tại ……………………………………….
Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………………………..
Chức vụ: ………………………………………………………………………………………………………
Nơi làm việc48: ……………………………………………………………………………………………….
Nơi ở hiện tại49: ……………………………………………………………………………………………..
Đăng ký hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) tại: …………………………………………………….
Số sổ hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) ……………………………………………………………. nơi
cấp………………………………………………………………………………………………………………
Số thành viên trong hộ gia đình …………người.
Tình trạng nhà ở hiện nay của hộ gia đình tôi như sau:
– Tôi đã trả lại nhà ở công vụ tại50 ………………………………………………………………………
– Hiện tại chưa có nhà ở tại nơi sinh sống sau khi trả lại nhà ở công vụ.
Tôi xin cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.
|
|
………., ngày ……. tháng ……. năm ……. |
|
1. Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan nơi đang làm việc/trước khi nghỉ hưu: Ông/Bà chưa có nhà ở tại nơi sinh sống sau khi đã trả lại nhà ở công vụ
|
2. Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý nhà ở công vụ của người đề nghị: Ông/Bà đã trả lại nhà ở công vụ
|
|
(ký tên, đóng dấu) |
(ký tên, đóng dấu) |
PHỤ LỤC SỐ 16
MẪU GIẤY XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP HUYỆN NƠI ĐỐI TƯỢNG CÓ NHÀ, ĐẤT BỊ THU HỒI QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 10 ĐIỀU 49 LUẬT NHÀ Ở 2014
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
MẪU GIẤY XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN VỀ VIỆC CHƯA ĐƯỢC NHÀ NƯỚC BỒI THƯỜNG ĐỂ ĐĂNG KÝ THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
Kính gửi51: …………………………………………….
Họ và tên người đề nghị được xác nhận52: ……………………………………………………………….
Số CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân)
số ……………………………. cấp ngày……../……../…….tại …………………………………………
Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………………….
Hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) số…………….. tại: ………………………………………………….
Tình trạng nhà ở hiện nay của hộ gia đình tôi như sau53:
|
– Có nhà ở nhưng thuộc diện bị giải tỏa khi Nhà nước thu hồi đất |
□ |
|
– Có đất ở gắn với nhà ở và phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ Điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác. |
□ |
Tôi (hoặc hộ gia đình) có nhà, đất bị thu hồi tại địa chỉ …………………………………………..
chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở tái định cư.
Tôi xin cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.
|
|
…………, ngày ……. tháng ……. năm ……. |
Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện ……………..về việc người bị thu hồi nhà, đất chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở hoặc đất ở tái định cư
(ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC SỐ 17
MẪU GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐIỀU KIỆN THU NHẬP ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 5, 6, 7 ĐIỀU 49 LUẬT NHÀ Ở 2014
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
MẪU GIẤY KÊ KHAI VỀ ĐIỀU KIỆN THU NHẬP54
Họ và tên người kê khai: …………………………………………………………………………………
Số CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân)
số ……………………………. cấp ngày……../……../……..tại…………………………………………
Nơi ở hiện tại55: ……………………………………………………………………………………………..
Đăng ký hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) tại56: …………………………………………………..
Số sổ hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) ………………………………..nơi cấp…………………
Số thành viên trong hộ gia đình57…………………người, bao gồm:
Nghề nghiệp…………………………………..Tên cơ quan (đơn vị)………………………………….
Nghề nghiệp…………………………………..Tên cơ quan (đơn vị)………………………………….
Nghề nghiệp…………………………………..Tên cơ quan (đơn vị)………………………………….
Nghề nghiệp…………………………………..Tên cơ quan (đơn vị)………………………………….
5…………………………………………………………………………………………………………………
Thuộc đối tượng58: …………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………..
Hộ gia đình của tôi có thu nhập thường xuyên không thuộc diện phải nộp thuế thu nhập hàng tháng.
Tôi xin cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.
|
|
…………, ngày ……. tháng ……. năm …….. |
Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi người đề nghị đang làm việc
Ông/Bà là đối tượng không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên
(ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC SỐ 18
MẪU GIẤY TỰ KÊ KHAI VỀ ĐIỀU KIỆN THU NHẬP ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 4 VÀ KHOẢN 5, 6, 7 ĐIỀU 49 LUẬT NHÀ Ở 2014 (TRƯỜNG HỢP ĐÃ ĐƯỢC NGHỈ VIỆC, NGHỈ CHẾ ĐỘ)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
MẪU GIẤY TỰ KHAI59 VỀ ĐIỀU KIỆN THU NHẬP
Họ và tên người kê khai: …………………………………………………………………………………
Số CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân)
số ……………………………….. cấp ngày………/……../…….tại …………………………………….
Nơi ở hiện tại60: ……………………………………………………………………………………………..
Đăng ký hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) tại61: …………………………………………………..
Số sổ hộ khẩu thường trú (hoặc tạm trú) ……………………………………nơi cấp……………..
Số thành viên trong hộ gia đình62 ………………..người, bao gồm:
Nghề nghiệp…………………………………..Tên cơ quan (đơn vị)………………………………….
Nghề nghiệp…………………………………..Tên cơ quan (đơn vị)………………………………….
Nghề nghiệp…………………………………..Tên cơ quan (đơn vị)………………………………….
Thuộc đối tượng63: …………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………..
Hộ gia đình của tôi có thu nhập thường xuyên không thuộc diện phải nộp thuế thu nhập hàng tháng.
Tôi xin cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.
|
|
…………, ngày ……. tháng ……. năm ……. |
PHỤ LỤC SỐ 19
MẪU HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở PHỤC VỤ TÁI ĐỊNH CƯ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
…………, ngày ……. tháng ……. năm ……..
MẪU HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở PHỤC VỤ TÁI ĐỊNH CƯ
Số …………/HĐ
Căn cứ Bộ Luật Dân sự;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ đơn đề nghị mua nhà ở phục vụ tái định cư của Ông (Bà) … … …. …. …. … ….đề ngày … …. …tháng … …. …năm … …. …
Căn cứ64……………………………………………………………………………………………………….. ,
Hai bên chúng tôi gồm:
BÊN BÁN NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên bán):
– Tên đơn vị: …………………………………………………………………………………………………
– Người đại diện theo pháp luật: ………………………………………………………………………..
– Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………………..
– Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………..
– Điện thoại: ……………………………………..Fax (nếu có): …………………………………………
– Số tài Khoản: ……………………………………tại Ngân hàng: …………………………………….
– Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………
BÊN MUA NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên mua):
– Ông (bà)65: ………………………………………………………………………………………………….
-Số CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân) số …………………..cấp ngày………/………/………tại ……………………
– Hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú ……………………………………………………………………..
– Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………………..
– Điện thoại: ……………………………………..Fax (nếu có)…………………………………………..
– Số tài Khoản:…………………………………tại Ngân hàng:…………………………………………
– Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………
Hai bên chúng tôi thống nhất ký kết Hợp đồng mua bán nhà ở phục vụ tái định cư với các nội dung sau đây:
Điều 1. Các thông tin về nhà ở mua bán
Điều 2. Giá bán và phương thức thanh toán
(Bằng chữ: …………………………………………………………………………………………).
Giá bán này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT).
(Bằng chữ: …………………………………………………………………………………………).
(Bằng chữ: …………………………………………………………………………………………).
– Đợt 1 là …………………..đồng.
– Đợt 2 là …………………..đồng.
– Đợt tiếp theo …………………………………………………………………………………………… đồng.
Trước mỗi đợt thanh toán theo thỏa thuận tại Khoản này, Bên bán có trách nhiệm thông báo bằng văn bản (thông qua hình thức như fax, chuyển bưu điện….) cho Bên mua biết rõ số tiền phải thanh toán và thời hạn phải thanh toán kể từ ngày nhận được thông báo.
Trong mọi trường hợp khi bên mua chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) thì bên bán không được thu quá 95% giá trị của Hợp đồng; giá trị còn lại của Hợp đồng được thanh toán khi cơ quan nhà nước đã cấp Giấy chứng nhận cho Bên mua.
Điều 3. Thời hạn giao nhận nhà ở và hồ sơ kèm theo
Điều 4. Bảo hành nhà ở
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên bán
đ) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên mua
Điều 7. Trách nhiệm của các bên do vi phạm Hợp đồng
Hai bên thỏa thuận cụ thể các trách nhiệm (như phạt; tính lãi, mức lãi suất; phương thức thực hiện trách nhiệm….) do vi phạm Hợp đồng trong các trường hợp Bên mua chậm thanh toán tiền mua nhà hoặc chậm nhận bàn giao nhà ở, Bên bán chậm bàn giao nhà ở.
Điều 8. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ
Điều 9. Các trường hợp chấm dứt Hợp đồng
Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:
Điều 10. Cam kết của các bên và giải quyết tranh chấp
Điều 11. Các thỏa thuận khác
(Các thỏa thuận trong Hợp đồng này phải phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội).
1…………………………………………………………………………………………………………………
2…………………………………………………………………………………………………………………
Điều 12. Hiệu lực của Hợp đồng
|
BÊN MUA |
BÊN BÁN |
PHỤ LỤC SỐ 20
MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
….., ngày ….. tháng …. năm ……
MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở68
Số ………./HĐ
Căn cứ Bộ Luật dân sự;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ đơn đề nghị thuê nhà ở của Ông (Bà) … … …. … … … đề ngày…..tháng…. năm….
Căn cứ69………………………………………………………………………………………………………..
Hai bên chúng tôi gồm:
BÊN CHO THUÊ NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên cho thuê):
– Tên đơn vị: …………………………………………………………………………………………………
– Người đại diện theo pháp luật: ………………………………………………………………………..
– Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………………..
– Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………..
– Điện thoại: …………………………………………..Fax (nếu có): ……………………………………
– Số tài Khoản: ……………………………………..tại Ngân hàng: …………………………………..
– Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………
BÊN THUÊ NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên thuê):
– Ông (bà): ………………………………………………..là đại diện cho các thành viên cùng thuê nhà ở có tên trong phụ lục A đính kèm theo Hợp đồng này70.
– Số CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân) …………………………………cấp ngày ………./………/………., tại
– Hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú ……………………………………………………………………..
– Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………………..
– Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………….
Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng thuê nhà ở với các nội dung sau đây:
Điều 1. Thông tin về nhà ở cho thuê
(Trường hợp là nhà ở cũ thì ghi rõ diện tích chính, diện tích phụ, diện tích tự xây dựng thêm (nếu có); trường hợp nhà ở xã hội cho sinh viên thuê thì ghi thêm phần trang thiết bị gắn liền với căn hộ đó (như giường tầng, quạt máy, bình nước…), ghi rõ ràng diện tích sinh hoạt chung như nhà văn hóa, nhà thể thao mà sinh viên được sử dụng có thu phí hoặc không thu phí).
Điều 2. Giá thuê nhà ở, phương thức và thời hạn thanh toán
(Bằng chữ:…………………………………………………………………….).
Căn cứ vào quy định pháp luật về nhà ở áp dụng đối với từng loại nhà ở (nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư hoặc nhà ở cũ) để ghi rõ trong Hợp đồng giá thuê nhà ở có bao gồm hoặc không bao gồm các chi phí như chi phí bảo trì, chi phí thu hồi vốn đầu tư xây dựng, quản lý vận hành….
Giá thuê nhà ở sẽ được Điều chỉnh khi Nhà nước có thay đổi về khung giá hoặc giá thuê (nếu có). Bên cho thuê có trách nhiệm thông báo giá thuê mới cho Bên thuê trước khi áp dụng ít nhất là 01 tháng.
(Bằng chữ: ………………………………………………………đồng/tháng)
Bên cho thuê phải ghi rõ căn cứ pháp luật để miễn, giảm tiền thuê nhà ở71.
(I) – (II) = …………………………………………. đồng/tháng
(Bằng chữ: ………………………………………………………đồng/tháng)
Điều 3. Thời Điểm giao nhận nhà ở và thời hạn cho thuê nhà ở
Trước khi hết thời hạn Hợp đồng 03 tháng, nếu Bên thuê có nhu cầu tiếp tục thuê nhà ở thì có đơn đề nghị Bên cho thuê ký gia hạn Hợp đồng thuê nhà ở. Căn cứ vào đơn đề nghị, Bên cho thuê có trách nhiệm xem xét, đối chiếu quy định của pháp luật về đối tượng, Điều kiện được thuê nhà ở để thông báo cho Bên thuê biết ký gia hạn Hợp đồng thuê theo phụ lục B đính kèm theo Hợp đồng thuê này; nếu Bên thuê không còn thuộc đối tượng, đủ Điều kiện được thuê nhà ở tại địa chỉ quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Hợp đồng này hoặc không còn nhu cầu thuê tiếp thì hai bên chấm dứt Hợp đồng thuê và Bên thuê phải bàn giao lại nhà ở cho Bên cho thuê trong thời hạn quy định tại Hợp đồng này
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên cho thuê
đ) Các quyền khác theo thỏa thuận.
đ) Làm thủ tục ký gia hạn Hợp đồng thuê nếu Bên thuê vẫn đủ Điều kiện được thuê nhà ở và có nhu cầu tiếp tục thuê nhà ở;
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên thuê
đ) Không được chuyển nhượng Hợp đồng thuê nhà hoặc cho người khác sử dụng nhà thuê dưới bất kỳ hình thức nào;
Điều 6. Chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở
Việc chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước được thực hiện trong các trường hợp sau:
Điều 7. Trách nhiệm của các bên do vi phạm Hợp đồng
Hai bên thỏa thuận cụ thể về các trường hợp vi phạm Hợp đồng và trách nhiệm của mỗi bên trong trường hợp vi phạm.
Điều 8. Cam kết của các bên và giải quyết tranh chấp
Điều 9. Các thỏa thuận khác
(Các thỏa thuận trong Hợp đồng này phải phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội).
1…………………………………………………………………………………………………………………
2…………………………………………………………………………………………………………………
Điều 10. Hiệu lực của Hợp đồng
|
BÊN THUÊ NHÀ Ở |
BÊN CHO THUÊ NHÀ Ở |
Phụ lục A
Tên các thành viên trong Hợp đồng thuê nhà ở số ………..ngày ……./……../…….. bao gồm:
|
STT |
Họ và tên thành viên trong Hợp đồng thuê nhà ở |
Mối quan hệ với người đại diện đứng tên ký Hợp đồng thuê nhà ở |
Ghi chú |
|
1 |
Nguyễn Văn A Số CMND:…………….. |
Đứng tên ký hợp đồng thuê nhà ở |
|
|
2 |
Nguyễn Thị B Số CMND:……………… |
Vợ |
|
|
3 |
Nguyễn Văn C Số CMND:……………… |
Con đẻ |
|
|
….. |
………………………….. |
……….. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Chỉ ghi tên các thành viên từ đủ 18 tuổi trở lên. Phụ lục này được đóng dấu xác nhận của Bên cho thuê nhà ở.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Phụ lục B: Gia hạn Hợp đồng thuê nhà ở
Hôm nay, ngày ……tháng …….năm …….Hai bên chúng tôi thống nhất ký kết phụ lục gia hạn Hợp đồng thuê nhà ở theo Hợp đồng thuê nhà số ……….ký ngày ……/…../…… với các nội dung sau đây:
– Họ và tên73: …………………………………CMND số …………………… là: ………………….
– Họ và tên: …………………………………CMND số …………………… là: ……………………
– Họ và tên: …………………………………CMND số …………………… là: ……………………
– Họ và tên: …………………………………CMND số …………………… là: ……………………
……………………………………………………..
Giá thuê nhà ở74 là ………………. Việt Nam đồng/tháng
(Bằng chữ: …………………………………….Việt Nam đồng/tháng).
Giá thuê nhà ở này được tính từ ngày ……tháng ……năm….
Thời hạn thuê nhà ở là ………….tháng (năm), kể từ ngày ……/…./…..
(Trường hợp thuê nhà ở phục vụ tái định cư, người thuê có nhu cầu thuê tiếp thì được gia hạn Hợp đồng trong thời hạn không quá 03 năm).
|
BÊN THUÊ NHÀ Ở |
BÊN CHO THUÊ NHÀ Ở |
PHỤ LỤC SỐ 21
MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ MUA NHÀ Ở
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
………, ngày…..tháng…..năm…..
MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ MUA NHÀ Ở75
Số: ……../HĐ
Căn cứ Bộ Luật Dân sự;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ đơn đề nghị thuê mua nhà ở của Ông (Bà)….đề ngày … … …tháng … … ……năm … … …
Căn cứ76……………………………………………………………………………………………………….
Hai bên chúng tôi gồm:
BÊN CHO THUÊ MUA NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên cho thuê mua):
– Tên đơn vị: …………………………………………………………………………………………………
– Người đại diện theo pháp luật: ………………………………………………………………………..
– Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………………..
– Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………..
– Điện thoại:……………………………………Fax (nếu có): ………………………………………..
– Số tài Khoản: ……………………………..tại Ngân hàng: …………………………………………
– Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………
BÊN THUÊ MUA NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên thuê mua):
– Ông (bà): …………………………….là đại diện cho các thành viên thuê mua nhà ở có tên trong phụ lục đính kèm theo Hợp đồng này (nếu có).
– Số CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân) số ………………………………cấp ngày ……/…./……tại ……………………………………………………………………………………………..
– Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………..
– Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………………..
– Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………….
Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng thuê mua nhà ở với các nội dung sau:
Điều 1. Các thông tin về nhà ở thuê mua:
…………………………………………………………………………………………………………………..
(Có bản vẽ sơ đồ vị trí nhà ở, mặt bằng nhà ở đính kèm Hợp đồng này)
Điều 2. Giá thuê mua, các chi phí liên quan và phương thức, thời hạn thanh toán
(Bằng chữ:…………………………………………………………….).
Giá thuê mua này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT).
(Bằng chữ:…………………………………………………………….).
(Bằng chữ:…………………………………………………………….).
(Bằng chữ:…………………………………………………………….).
(Bằng chữ:…………………………………………………………….).
Trong mọi trường hợp khi Bên thuê mua chưa được cấp Giấy chứng nhận thì Bên cho thuê mua không được thu quá 95% giá trị Hợp đồng; giá trị còn lại của hợp đồng được thanh toán khi cơ quan nhà nước đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) cho Bên thuê mua.
Điều 3. Thời Điểm giao nhận nhà ở, thời hạn cho thuê mua
(Thời hạn thuê mua do các bên thỏa thuận nhưng tối thiểu là 05 năm, kể từ ngày ký kết Hợp đồng thuê mua nhà ở).
Điều 4. Bảo hành nhà ở
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên cho thuê mua
đ) Các quyền khác (nhưng không trái quy định của pháp luật).
đ) Thông báo cho Bên thuê mua biết rõ thời gian thực hiện thu hồi nhà ở trong trường hợp nhà ở thuê mua thuộc diện bị thu hồi;
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên thuê mua
đ) Các quyền khác (nhưng không trái quy định của pháp luật).
đ) Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;
Điều 7. Chấm dứt Hợp đồng thuê mua nhà ở
Hai bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng thuê mua nhà ở khi có một trong các trường hợp sau:
Trường hợp có người thừa kế hợp pháp nhưng Bên thuê mua chưa thực hiện được hai phần ba thời hạn thuê mua theo quy định thì người thừa kế hợp pháp của Bên thuê mua được hoàn trả lại 20% giá trị hợp đồng mà Bên thuê mua đã nộp lần đầu quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 2 của hợp đồng này (có tính lãi theo lãi suất không kỳ hạn của ngân hàng thương mại tại thời Điểm hoàn trả).
Điều 8. Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng
Hai bên thỏa thuận cụ thể về các trường hợp vi phạm hợp đồng và trách nhiệm của mỗi bên trong trường hợp vi phạm (thỏa thuận này phải phù hợp với quy định pháp luật và không trái với đạo đức xã hội).
Điều 9. Cam kết của các bên và giải quyết tranh chấp
Điều 10. Các thỏa thuận khác
(Các thỏa thuận trong Hợp đồng này phải phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội).
1 ………………………………………………………………………………………………………………..
2 ………………………………………………………………………………………………………………..
Điều 11. Hiệu lực của Hợp đồng
|
BÊN THUÊ MUA NHÀ Ở |
BÊN CHO THUÊ MUA NHÀ Ở |
Phụ lục Hợp đồng
Các thành viên có tên trong Hợp đồng thuê mua nhà ở số …….ngày …./…./….. bao gồm:
|
STT |
Họ và tên thành viên trong Hợp đồng thuê mua nhà ở |
Mối quan hệ với người đại diện đứng tên ký Hợp đồng thuê mua nhà ở |
Ghi chú |
|
1 |
Nguyễn Văn A Số CMND: …………. |
Đứng tên ký Hợp đồng thuê mua |
|
|
2 |
Lê Thị B Số CMND: …………. |
Vợ |
|
|
3 |
Nguyễn Văn C Số CMND: …………. |
Con đẻ |
|
|
…. |
…………….. |
…………. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Chỉ ghi tên những người từ đủ 18 tuổi trở lên. Phụ lục này được đóng dấu xác nhận của Bên cho thuê mua nhà ở.
PHỤ LỤC SỐ 22.
MẪU HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
………., ngày……tháng……năm…….
HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
Số ……/HĐ
Căn cứ Bộ Luật Dân sự;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ đơn đề nghị mua nhà ở của Ông (Bà) ……………………….đề ngày… … … …/… … … /… … …
Căn cứ78………………………………………………….;
BÊN BÁN NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên bán):
– Tên đơn vị: …………………………………………………………………………………………………
– Người đại diện theo pháp luật: ………………………………………………………………………..
– Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………..
– Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………………..
– Điện thoại:……………………………………Fax (nếu có): ………………………………………..
– Số tài Khoản: ……………………………..tại Ngân hàng: …………………………………………
– Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………
BÊN MUA NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên mua):
– Ông (bà): ………………………………….là đại diện cho các thành viên trong hộ gia đình79…………………………ký ngày……../……./……………..
Số CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân):…………………………..cấp ngày…../…../……., tại
– Và vợ hoặc chồng (nếu có) là: ………………………………………………………………………..
Số CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân): ………………………………cấp ngày…../…../……., tại
– Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………..
– Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………….
– Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………………..
Hai bên chúng tôi thống nhất ký kết Hợp đồng mua bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước với các nội dung sau:
Điều 1. Thông tin của nhà ở mua bán:
…………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………..
(Kèm theo bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở thể hiện rõ diện tích theo Hợp đồng hoặc ngoài Hợp đồng thuê nhà ở).
Điều 2. Giá bán nhà ở, phương thức và thời hạn thanh toán
(Bằng chữ:………………………………………………………………..).
(Bằng chữ:………………………………………………………………..).
Tổng cộng: a + b = ……………………………………..Việt Nam đồng (I)
(Bằng chữ:………………………………………………………………..).
(Bằng chữ:………………………………………………………………..).
(Bằng chữ:………………………………………………………………..).
Tổng cộng: a + b = …………………………………..Việt Nam đồng (II)
(Trong đó giảm tiền nhà áp dụng quy định tại80 …………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………..
Miễn, giảm tiền sử dụng đất áp dụng quy định tại81 ……………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………….. )
(Bằng chữ:………………………………………………………………..).
Điều 3. Thời hạn giao nhận nhà ở
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên bán
đ) Các quyền khác theo thỏa thuận.
đ) Chấp hành các quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc giải quyết tranh chấp Hợp đồng này;
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên mua
Điều 6. Cam kết của các bên
Điều 7. Hiệu lực của Hợp đồng
|
BÊN MUA NHÀ Ở |
BÊN BÁN NHÀ Ở |
Bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở kèm theo Hợp đồng mua bán
(đính kèm Hợp đồng mua bán nhà ở số……..ký ngày…../…./….)
Ví dụ 1: Trường hợp người mua nhà ở chỉ mua có diện tích theo Hợp đồng thuê nhà ở
|
Bản vẽ sơ đồ, vị trí mặt bằng nhà ở theo Hợp đồng thuê nhà ở
|
|
Đại diện đứng tên |
Bên bán nhà ở |
Ví dụ 2: Trường hợp người mua nhà ở mua cả diện tích theo Hợp đồng thuê và diện tích nằm ngoài Hợp đồng thuê
|
Bản vẽ sơ đồ, vị trí mặt bằng nhà ở theo Hợp đồng thuê nhà ở và ngoài Hợp đồng thuê nhà ở
|
|
Đại diện đứng tên |
Bên bán nhà ở |
Ghi chú: Trường hợp Bên thuê chỉ mua diện tích theo Hợp đồng thì sử dụng bản vẽ theo Hợp đồng thuê nhà ở theo ví dụ 1; trường hợp Bên mua có cả diện tích nằm ngoài Hợp đồng thì lập bản vẽ sơ đồ theo ví dụ 2.
PHỤ LỤC SỐ 23
MẪU BÁO CÁO VỀ VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
|
………83…….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:………./.. |
… …, ngày… … tháng… …năm… … |
|
Kính gửi: |
– Bộ Xây dựng; |
Cơ quan84 ………………………..đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) cho ông (bà) ……………………………………………………………………….
Cơ quan85 …………………………… báo cáo một số nội dung như sau:
Họ tên chủ sở hữu: ………………………………………………………………………………………..
Quốc tịch ……………………………………………………………………………………………………..
Hộ chiếu số:……………………., cấp ngày …….tháng……..năm ………
Nơi cấp hộ chiếu ……………………………………………………………………………………………
Thường trú (tạm trú) tại: …………………………………………………………………………………..
Địa chỉ nhà ở được cấp Giấy chứng nhận86: …………………………………………………………
Số giấy chứng nhận: …………………, cấp ngày ……..tháng …….năm ……..
Cơ quan87 …………………..đề nghị Sở Xây dựng thông báo lên trang Thông tin điện tử của Sở về nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận nêu tại văn bản này và báo cáo Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường để theo dõi, quản lý./.
(Gửi kèm theo là bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất của tổ chức, cá nhân nêu trên).
|
|
CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN |
PHỤ LỤC SỐ 24
MẪU VĂN BẢN CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở THƯƠNG MẠI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
………., ngày……tháng……năm………
VĂN BẢN CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở THƯƠNG MẠI
– Căn cứ Luật Nhà ở số 65/2014/QH13;
– Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;
– Các căn cứ khác: …………………………………………………………………………………………
Hai bên chúng tôi gồm:
BÊN CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG (GỌI TẮT LÀ BÊN A)
– Ông (bà): ……………………………………………………………………………………………………
(nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ thông tin cá nhân, nếu bên chuyển nhượng là vợ chồng thì phải ghi tên cả 2 vợ chồng theo quy định; nếu là tổ chức thì ghi tên tổ chức và người đại diện theo pháp luật của tổ chức).
– Số CMTND: ………………………………do CA ………………….cấp ngày ………………….
– Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………….
– Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………………..
– Số điện thoại liên hệ: …………………………………………………………………………………….
– Số tài Khoản (nếu có) …………………………………..tại ngân hàng ………………………….
BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG (GỌI TẮT LÀ BÊN B)
– Ông (bà): ……………………………………………………………………………………………………
(nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ thông tin cá nhân, nếu bên chuyển nhượng là vợ chồng thì phải ghi tên cả 2 vợ chồng theo quy định; nếu là tổ chức thì ghi tên tổ chức và người đại diện theo pháp luật của tổ chức).
– Số CMTND: ………………………………do CA ………………….cấp ngày ………………….
– Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………….
– Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………………..
– Số điện thoại liên hệ: …………………………………………………………………………………….
– Số tài Khoản (nếu có) …………………………………..tại ngân hàng ………………………….
Hai bên chúng tôi nhất trí thỏa thuận các nội dung sau đây:
Điều 1: Bên A chuyển nhượng cho Bên B hợp đồng mua bán nhà ở với các nội dung như sau:
Điều 2: Các hồ sơ, giấy tờ kèm theo
Điều 3: Giá chuyển nhượng hợp đồng, thời hạn và phương thức thanh toán tiền chuyển nhượng hợp đồng
(bằng chữ:…………………………………………………………………….)
Giá chuyển nhượng này đã bao gồm:
– Khoản tiền mà Bên A đã thanh toán cho Chủ đầu tư theo hóa đơn (phiếu thu) là: ……………đồng (bằng chữ………………… ), bằng ……….% giá trị hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với Chủ đầu tư.
– Các Khoản tiền khác mà Bên A đã chi trả có liên quan đến nhà ở chuyển nhượng này (có hóa đơn, phiếu thu kèm theo): ……………..đồng (bằng chữ……………………………….)
Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của hai bên
đ) Nộp thuế thu nhập, các nghĩa vụ tài chính khác mà pháp luật quy định thuộc trách nhiệm của Bên A phải nộp và cung cấp cho Bên B biên lai đã nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định;
đ) Nộp phạt vi phạm theo thỏa thuận; bồi thường thiệt hại cho Bên A gây thiệt hại;
Điều 5: Giải quyết tranh chấp
Trong trường hợp có tranh chấp về các nội dung của văn bản này thì các bên bàn bạc, thương lượng giải quyết. Nếu không thương lượng được thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 6: Hiệu lực của văn bản chuyển nhượng hợp đồng
Văn bản chuyển nhượng hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời Điểm đáp ứng đầy đủ các Điều kiện sau đây:
Văn bản này được lập thành 07 bản và có giá trị pháp lý như nhau; mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản lưu tại cơ quan công chứng, 01 bản chuyển cho cơ quan thuế và 03 bản lưu tại chủ đầu tư.
|
BÊN A
|
BÊN B
|
Chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Văn phòng (hoặc Phòng) công chứng hoặc UBND ……………………chứng nhận hoặc chứng thực: các Bên có tên trong văn bản chuyển nhượng này đã nhất trí thỏa thuận về việc Bên chuyển nhượng là ông (bà) (hoặc tổ chức) …………………….là người đã mua nhà ở theo hợp đồng mua bán nhà ở số……ngày….tháng….năm….ký với chủ đầu tư ……………(hoặc là Bên đã nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở theo văn bản chuyển nhượng hợp đồng ký ngày….tháng….năm ….của ông (bà) hoặc tổ chức ………………..nếu là chuyển nhượng từ lần thứ 2 trở đi) nay chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở này cho Bên nhận chuyển nhượng là ông (bà) hoặc tổ chức………………………………….
Sau khi có chứng nhận này, hai Bên thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước và đề nghị chủ đầu tư ………………xác nhận vào văn bản chuyển nhượng này./.
|
|
…….., ngày……tháng……năm…… |
Xác nhận của chủ đầu tư…….. (ghi tên công ty bán nhà …………………….)
Công ty ……………..xác nhận ông (bà) (hoặc tổ chức): ……………….là người đã mua nhà ở theo hợp đồng mua bán nhà ở số ……ngày….tháng….năm….(hoặc là Bên đã nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở theo văn bản chuyển nhượng hợp đồng ký ngày…… của ông (bà) hoặc tổ chức ………………nếu là chuyển nhượng từ lần thứ 2 trở đi), nay công ty…………………xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở giữa ông (bà) hoặc tổ chức ………………………………và ông (bà) hoặc tổ chức……………………….
Kể từ ngày ký xác nhận này, công ty ………….sẽ thực hiện các quyền và nghĩa vụ với Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng là ông (bà) hoặc tổ chức ………………theo thông tin ghi trong văn bản chuyển nhượng hợp đồng này. Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng được tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của bên mua nhà ở theo hợp đồng mua bán nhà ở số …………đã ký với công ty./.
|
|
…….., ngày……tháng……năm…… |
1 Trường hợp dự án thuộc diện Thủ tướng chấp thuận chủ trương đầu tư thì ghi rõ đề nghị UBND cấp tỉnh xem xét, có văn bản đề nghị Bộ Xây dựng thẩm định để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận.
2 Ghi tên Sở Xây dựng đối với trường hợp chưa xác định được nhà đầu tư hoặc ghi tên nhà đầu tư đối với trường hợp đã xác định được nhà đầu tư
3 Ghi tên Sở Xây dựng đối với trường hợp chưa xác định được nhà đầu tư hoặc ghi tên nhà đầu tư đối với trường hợp đã xác định được nhà đầu tư
4 Ghi tên nhà đầu tư được công nhận làm chủ đầu tư dự án
5 Ghi tên cơ quan Trung ương báo cáo Bộ Xây dựng hoặc ghi tên cơ quan của địa phương báo cáo Sở Xây dựng tổng hợp nhu cầu nhà ở công vụ.
6 Ghi tên Bộ Xây dựng hoặc ghi Sở Xây dựng
7 Ghi rõ nhu cầu nhà ở công vụ trong 05 năm/01 năm.
8 Đánh dấu vào ô mà người viết đơn đăng ký có nhu cầu.
9 Ghi tên đơn vị được giao bố trí nhà ở phục vụ tái định cư.
10 Ghi rõ số lượng thành viên trong hộ gia đình và ghi họ tên, mối quan hệ của từng thành viên với người viết đơn.
11 Người viết đơn đánh dấu vào ô phù hợp với hiện trạng thực tế nhà ở của hộ gia đình.
12 Ghi rõ nhu cầu mua, thuê, thuê mua
13 Đánh dấu vào ô mà người viết đơn có nhu cầu mua, thuê, thuê mua nhà ở.
14 Ghi tên cơ quan quản lý nhà ở xã hội hoặc đơn vị quản lý vận hành nhà ở xã hội.
15 Nếu đang làm việc tại cơ quan, tổ chức thì ghi rõ nghề nghiệp, nếu là lao động tự do thì ghi là lao động tự do, nếu đã nghỉ hưu thì ghi đã nghỉ hưu….
16 Nếu đang làm việc thì mới ghi vào mục này.
17 Ghi rõ người viết đơn thuộc đối tượng theo quy định được hỗ trợ nhà ở xã hội (ví dụ như là cán bộ công chức, viên chức …)
18 Ghi rõ số lượng thành viên trong hộ gia đình và ghi họ tên, mối quan hệ của từng thành viên với người đứng tên viết đơn.
19 Người viết đơn đánh dấu vào ô phù hợp với hiện trạng thực tế nhà ở của hộ gia đình.
20 Những khó khăn về nhà ở không thuộc các nội dung khó khăn đã nêu
21 Ghi rõ nhu cầu mua, thuê, thuê mua
22 Gửi Cơ sở đào tạo nơi người đăng ký thuê nhà ở sinh viên đang học tập.
23 Ghi tên cơ sở đào tạo.
24 Ghi tên đơn vị quản lý vận hành nhà ở hoặc cơ quan quản lý nhà ở.
25 Ghi tên người đại diện các thành viên trong hộ gia đình đề nghị thuê nhà ở
26 Ghi rõ số lượng thành viên trong hộ gia đình và ghi họ tên, mối quan hệ của từng thành viên với người đứng tên viết đơn.
27 Ghi rõ địa chỉ nhà ở mà người đang sử dụng nhà đề nghị được ký hợp đồng thuê
28 Ghi rõ Quyết định hoặc văn bản phân phối, bố trí nhà ở hoặc hợp đồng thuê nhà; giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm tiền thuê nhà ở…(nếu có).
29 Ghi tên cơ quan quản lý nhà ở.
30 Ghi tên người đại diện thay mặt các thành viên thuê nhà ở đứng tên ký kết hợp đồng mua bán nhà ở.
31 Ghi đầy đủ tên vợ, chồng (nếu có).
32 Ghi rõ thực trạng sử dụng của phần diện tích ngoài hợp đồng (như đã cải tạo, xây dựng thành nhà hai tầng….) (nếu có).
33 Ghi rõ bản sao giấy CMND hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân; bản sao có chứng thực hộ khẩu gia đình hoặc giấy đăng ký kết hôn; hợp đồng thuê nhà; giấy tờ chứng minh đã nộp đủ tiền thuê nhà; giấy tờ chứng minh đối tượng miễn, giảm tiền mua nhà….
34 Trường hợp các thành viên trong gia đình có tên trong hợp đồng thuê nhà đã có văn bản thỏa thuận riêng về việc cử người đại diện ký hợp đồng mua bán nhà ở và danh sách những người được ghi tên vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thì không nhất thiết tất cả các thành viên trong gia đình phải ký tên vào đơn này.
35 Ghi tên UBND cấp xã nơi người đề nghị xác nhận đang cư trú theo hình thức đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú từ 01 năm trở lên.
36 Căn cứ vào thực trạng nhà ở hiện tại của người đề nghị xác nhận để đánh dấu vào 1 trong 6 ô cho phù hợp.
37 Những khó khăn về nhà ở không thuộc các nội dung khó khăn đã nêu
38 UBND cấp xã nơi người đề nghị xác nhận đang cư trú theo hình thức đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú từ 01 năm trở lên.
39 Gửi Cơ quan, đơn vị của người đề nghị xác nhận (nếu hộ gia đình có 02 người trở lên là đối tượng thuộc 02 cơ quan, tổ chức thì phải gửi đề nghị đến các cơ quan, tổ chức để được xác nhận). Trường hợp người đề nghị xác nhận đã nghỉ việc hoặc hành nghề tự do thì UBND cấp xã nơi người đề nghị xác nhận đang cư trú theo hình thức đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú từ 01 năm trở lên chỉ xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở, không phải xác nhận về điều kiện thu nhập.
40 Nếu đang làm việc thì mới ghi vào mục này.
41 Ghi địa chỉ theo sổ hộ khẩu thường trú hoặc ghi địa chỉ nơi đăng ký tạm trú của người đề nghị.
42 Ghi rõ người đề nghị xác nhận thuộc đối tượng theo quy định (ví dụ như là cán bộ công chức, viên chức…)
43 Căn cứ vào thực trạng nhà ở hiện tại của người đề nghị xác nhận để đánh dấu vào 1 trong 6 ô cho phù hợp.
44 Những khó khăn về nhà ở không thuộc các nội dung khó khăn đã nêu.
45 Trường hợp người đề nghị xác nhận đã nghỉ việc hoặc hành nghề tự do thì UBND cấp xã nơi người đề nghị xác nhận đang cư trú theo hình thức đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú từ 01 năm trở lên chỉ xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở, không phải xác nhận về điều kiện thu nhập.
46 Cơ quan phải xác nhận rõ thực trạng của nhà ở là thuộc 1 trong 7 nội dung khó khăn về nhà ở mà người đề nghị xác nhận đã khai.
47 Gửi Cơ quan, đơn vị nơi người đề nghị xác nhận đang làm việc hoặc làm việc trước khi nghỉ hưu và cơ quan, đơn vị quản lý nhà ở công vụ của người đề nghị.
48 Nếu đang làm việc thì mới ghi vào mục này.
49 Nơi cư trú theo hình thức đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú từ 01 năm trở lên.
50 Ghi rõ địa chỉ nhà ở công vụ đã trả.
51 Gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà, đất bị thu hồi.
52 Tên người đề nghị xác nhận đăng ký thuê, thuê mua nhà ở xã hội.
53 Căn cứ vào thực trạng nhà ở hiện tại của người đề nghị xác nhận để đánh dấu vào 1 trong 2 ô cho phù hợp.
54 Mẫu này chỉ áp dụng đối với trường hợp người kê khai đã được xác nhận về đối tượng và điều kiện để được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội trước ngày Thông tư 19/2016/TT-BXD có hiệu lực thi hành nhưng chưa có xác nhận về điều kiện thu nhập.
55 Ghi địa chỉ nơi người kê khai đang cư trú theo hình thức đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú từ 01 năm trở lên.
56 Ghi địa chỉ theo sổ hộ khẩu thường trú hoặc ghi địa chỉ nơi đăng ký tạm trú của người kê khai.
57 Ghi rõ số lượng thành viên trong hộ gia đình và ghi họ tên, mối quan hệ của từng thành viên với người kê khai.
58 Ghi rõ người kê khai thuộc đối tượng theo quy định được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (ví dụ như là công chức, viên chức…).
59 Trong trường hợp cần thiết Sở Xây dựng liên hệ với Cục thuế địa phương để xác minh.
60 Ghi địa chỉ nơi người kê khai đang cư trú theo hình thức đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú từ 01 năm trở lên.
61 Ghi địa chỉ theo sổ hộ khẩu thường trú của người kê khai hoặc ghi địa chỉ nơi đăng ký tạm trú.
62 Ghi rõ số lượng thành viên trong hộ gia đình và ghi họ tên, mối quan hệ của từng thành viên với người kê khai.
63 Ghi rõ người kê khai thuộc đối tượng theo quy định được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (ví dụ như là công chức, viên chức…).
64 Các căn cứ khác liên quan đến việc mua nhà ở phục vụ tái định cư.
65 Ghi rõ họ và tên người đại diện theo pháp luật nếu bên mua là tổ chức; ghi rõ họ và tên cá nhân nếu bên mua là cá nhân.
66 Đối với căn hộ là nhà chung cư.
67 Chỉ ghi nếu là căn hộ chung cư.
68 Ghi rõ là nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước hoặc nhà ở phục vụ tái định cư hoặc nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước.
69 Các căn cứ liên quan đến việc thuê nhà ở …..
70 Các thành viên có tên trong Hợp đồng thuê nhà ở phải có văn bản thống nhất cử người đại diện ký Hợp đồng thuê nhà ở này.
71 Trong trường hợp đối tượng được miễn, giảm tiền thuê thì ghi rõ số tiền và Điều, khoản áp dụng của Nghị định 99/2015/NĐ-CP và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Việc miễn, giảm tiền thuê chỉ áp dụng với nhà ở cũ, nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước.
72 Hai bên thỏa thuận rõ phương thức và địa chỉ nộp tiền thuê nhà ở
73 Ghi họ tên thành viên từ đủ 18 tuổi trở lên được tiếp tục thuê nhà ở và mối quan hệ với người đứng tên Hợp đồng thuê nhà ở hoặc người đại diện ký gia hạn Hợp đồng (nếu có thay đổi người đứng tên Hợp đồng)
74 Đã bao gồm kinh phí bảo trì nhà ở.
75 Ghi rõ là nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước hoặc nhà ở phục vụ tái định cư.
76 Các căn cứ khác liên quan đến việc thuê mua nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước.
77 Đối với căn hộ là nhà chung cư.
78 Ghi Quyết định bán nhà ở của cơ quan có thẩm quyền
79 Ghi tên người đại diện mà đã được các thành viên có văn bản thỏa thuận cử đứng tên Hợp đồng mua bán nhà ở
80 Ghi rõ căn cứ áp dụng giảm tiền nhà
81 Ghi rõ căn cứ áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất
82 Ghi địa chỉ nộp tiền tại kho bạc
83 Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
84 Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
85 Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
86 Ghi rõ địa chỉ nhà ở thuộc dự án nhà ở nào
87 Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Thank you Viet An Law for your great service over the years.”
— Yamakawa Dophuson, HSC Japan
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Công ty Immago xin gửi lời cảm ơn đến Công ty Luật TNHH Việt An đã hỗ trợ thủ tục điều chỉnh nhanh chóng, chuyên nghiệp và rất hiệu quả.”
“Thank you Viet An Law for a job well done.”
— Ms. Quyên, YY Circle
“Nhờ Công ty Luật TNHH Việt An, chúng tôi đã khiếu nại thành công và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Đúng là gặp đúng người – đúng việc, rất chuyên nghiệp và hiệu quả!”

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.
Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)
Mã số thuế: 0102392370
Tầng 3, Tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân,
Phường Yên Hòa, TP. Hà Nội
Tel: (+84) 9 61 37 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
P. 04.68 Tòa nhà RiverGate Residence, 151-155 Bến Vân Đồn,
Phường Khánh Hội, Tp. HCM
Tel: (+84) 9 61 57 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
Từ thứ 2 đến thứ 6:
8:00 - 17:00
Thứ 7:
8:00 - 11:30
Công ty luật Việt An
Thường trả lời trong vòng vài phút
Mọi thắc mắc liên quan đến: 19/2016/TT-BXD?
WhatsApp Us
Liên hệ WhatsApp