Ngành nghề kinh doanh có điều kiện là những ngành mà doanh nghiệp chỉ được hoạt động khi đáp ứng điều kiện pháp lý theo quy định của pháp luật như giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc vốn pháp định. Từ 01/07/2026, Việt Nam chỉ còn 142 ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP. ![]()
Trong bài viết này, Luật Việt An sẽ hệ thống chi tiết các quy định mới nhất và những lưu ý pháp lý quan trọng liên quan đến vấn đề này.
| Tiêu chí | Nội dung pháp lý cốt lõi |
| Văn bản điều chỉnh | Luật Đầu tư 2020 sửa đổi bổ sung năm 2025
Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP |
| Thời điểm áp dụng | Từ ngày 01/07/2026 |
| Quy mô danh mục | 142 ngành nghề (cắt giảm 56 ngành nghề) |
| Mục tiêu kiểm soát | Quốc phòng; an ninh; trật tự an toàn xã hội; sức khỏe cộng đồng |
| Hình thức quản lý | Giấy phép kinh doanh; chứng chỉ hành nghề; giấy chứng nhận đủ điều kiện |
Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV của Luật Đầu tư 2020 và qua các lần sửa đổi năm 2022, 2024, từ 227 ngành nghề điều chỉnh lên 236 ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
Sáng 11/12/2025, Quốc hội thông qua Luật Đầu tư sửa đổi. Theo đó, Luật chính thức rà soát, cắt giảm 38 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều chỉnh phạm vi 20 ngành nghề, phù hợp tinh thần Nghị quyết 68-NQ/TW về cải thiện môi trường kinh doanh.
Chính phủ ban hành Nghị quyết số 66.17/2026/NQ-CP về cắt giảm, sửa đổi ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Theo đó, từ ngày 01/7/2026, số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiệm sẽ giảm từ 198 (từ 1/3/2026) xuống còn 142 (áp dụng từ 1/7/2026), cắt giảm 56 ngành nghề.
Từ 01/07/2026, chỉ còn 142 ngành nghề kinh doanh có điều kiện
Các ngành nghề kinh doanh có điều kiện từ 01/7/2026 được ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.17/2026/NQ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ bao gồm:
| STT | Ngành, nghề |
| 1 | Sản xuất con dấu |
| 2 | Kinh doanh công cụ hỗ trợ (bao gồm cả sửa chữa) |
| 3 | Kinh doanh các loại pháo, trừ pháo nổ |
| 4 | Kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị, thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động |
| 5 | Kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng |
| 6 | Kinh doanh dịch vụ cầm đồ |
| 7 | Kinh doanh dịch vụ xoa bóp |
| 8 | Kinh doanh dịch vụ bảo vệ |
| 9 | Hành nghề luật sư |
| 10 | Hành nghề công chứng |
| 11 | Hành nghề giám định tư pháp |
| 12 | Kinh doanh dịch vụ kiểm toán |
| 13 | Kinh doanh kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ |
| 14 | Kinh doanh địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan |
| 15 | Kinh doanh chứng khoán |
| 16 | Kinh doanh dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán; dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước |
| 17 | Hoạt động kinh doanh bảo hiểm (không bao gồm dịch vụ phụ trợ bảo hiểm) |
| 18 | Kinh doanh dịch vụ thẩm định giá |
| 19 | Kinh doanh xổ số |
| 20 | Kinh doanh trò chơi có thưởng (bao gồm trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, casino và đặt cược) |
| 21 | Kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm |
| 22 | Kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí tự nguyện |
| 23 | Kinh doanh xăng dầu |
| 24 | Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp (bao gồm cả hoạt động tiêu hủy) |
| 25 | Kinh doanh tiền chất thuốc nổ |
| 26 | Kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ |
| 27 | Kinh doanh dịch vụ nổ mìn |
| 28 | Sản xuất, kinh doanh hóa chất, trừ hóa chất thuộc danh mục hóa chất, khoáng vật cấm quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Luật Đầu tư số 143/2025/QH15; dịch vụ tồn trữ hóa chất; hoạt động tư vấn chuyên ngành hóa chất |
| 29 | Kinh doanh sản phẩm thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, máy móc, thiết bị thuộc chuyên ngành thuốc lá, trừ thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng |
| 30 | Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Y tế |
| 31 | Hoạt động Sở Giao dịch hàng hóa |
| 32 | Hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện |
| 33 | Xuất khẩu gạo |
| 34 | Kinh doanh tiền chất công nghiệp |
| 35 | Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam |
| 36 | Kinh doanh theo phương thức bán hàng đa cấp |
| 37 | Hoạt động thương mại điện tử: quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp; chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại |
| 38 | Hoạt động dầu khí |
| 39 | Hoạt động giáo dục nghề nghiệp |
| 40 | Kinh doanh dịch vụ đánh giá kỹ năng nghề |
| 41 | Kinh doanh dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động |
| 42 | Kinh doanh dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài |
| 43 | Kinh doanh dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện |
| 44 | Kinh doanh vận tải đường bộ |
| 45 | Sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe ô tô |
| 46 | Kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới |
| 47 | Kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô |
| 48 | Kinh doanh dịch vụ sát hạch lái xe |
| 49 | Kinh doanh dịch vụ thẩm tra an toàn giao thông |
| 50 | Kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên và người lái phương tiện thủy nội địa |
| 51 | Đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải |
| 52 | Kinh doanh vận tải hàng không |
| 53 | Kinh doanh dịch vụ thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay tại Việt Nam |
| 54 | Nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác |
| 55 | Nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác |
| 56 | Kinh doanh cảng hàng không |
| 57 | Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không |
| 58 | Kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không |
| 59 | Kinh doanh vận tải đường sắt |
| 60 | Kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt |
| 61 | Kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng nguy hiểm |
| 62 | Kinh doanh bất động sản |
| 63 | Hành nghề quản lý dự án đầu tư xây dựng và chỉ huy trưởng công trường |
| 64 | Hành nghề khảo sát xây dựng |
| 65 | Hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng |
| 66 | Hành nghề tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình |
| 67 | Kinh doanh dịch vụ thí nghiệm chuyên ngành xây dựng |
| 68 | Hành nghề tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông thôn |
| 69 | Kinh doanh dịch vụ bưu chính |
| 70 | Kinh doanh dịch vụ viễn thông |
| 71 | Kinh doanh dịch vụ tin cậy |
| 72 | Hoạt động của nhà xuất bản |
| 73 | Kinh doanh dịch vụ in, trừ in bao bì không chứa nhãn hàng hoá |
| 74 | Kinh doanh dịch vụ mạng xã hội |
| 75 | Kinh doanh trò chơi trên mạng viễn thông, mạng Internet |
| 76 | Kinh doanh dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền |
| 77 | Kinh doanh dịch vụ thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp |
| 78 | Dịch vụ gia công, sửa chữa hàng hoá thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài |
| 79 | Kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử |
| 80 | Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng (không bao gồm kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự) |
| 81 | Kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu |
| 82 | Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự |
| 83 | Hoạt động giáo dục mầm non |
| 84 | Hoạt động giáo dục phổ thông |
| 85 | Hoạt động giáo dục đại học |
| 86 | Hoạt động của cơ sở giáo dục nước ngoài và phân hiệu cơ sở giáo dục nước ngoài |
| 87 | Hoạt động giáo dục thường xuyên |
| 88 | Khai thác thủy sản |
| 89 | Kinh doanh thủy sản |
| 90 | Sản xuất thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; sản xuất thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi |
| 91 | Đăng kiểm tàu cá |
| 92 | Kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật |
| 93 | Kinh doanh dịch vụ xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật |
| 94 | Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật |
| 95 | Kinh doanh thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y |
| 96 | Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm, phẫu thuật động vật |
| 97 | Kinh doanh dịch vụ tiêm phòng, chẩn đoán bệnh, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động vật |
| 98 | Kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y (bao gồm thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản) |
| 99 | Kinh doanh chăn nuôi trang trại |
| 100 | Kinh doanh giết mổ gia súc, gia cầm |
| 101 | Sản xuất phân bón |
| 102 | Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm phân bón |
| 103 | Kinh doanh giống vật nuôi, sản xuất giống cây trồng |
| 104 | Sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản |
| 105 | Kinh doanh sản phẩm biến đổi gen |
| 106 | Kinh doanh dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh |
| 107 | Kinh doanh dược |
| 108 | Sản xuất mỹ phẩm |
| 109 | Kinh doanh thiết bị y tế |
| 110 | Kinh doanh dịch vụ tiến hành công việc bức xạ |
| 111 | Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử |
| 112 | Kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp |
| 113 | Kinh doanh dịch vụ đánh giá, thẩm định giá và giám định công nghệ |
| 114 | Kinh doanh dịch vụ đại diện quyền sở hữu trí tuệ (bao gồm dịch vụ đại diện quyền tác giả, quyền liên quan, dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp và dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng) |
| 115 | Kinh doanh dịch vụ phổ biến phim |
| 116 | Kinh doanh dịch vụ giám định di vật, cổ vật |
| 117 | Kinh doanh dịch vụ lập quy hoạch, dự án, thiết kế, tổ chức thi công, tư vấn giám sát thi công dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích |
| 118 | Kinh doanh dịch vụ ka-ra-ô-kê (karaoke), vũ trường |
| 119 | Kinh doanh dịch vụ lữ hành (Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, nội địa) |
| 120 | Kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp |
| 121 | Kinh doanh dịch vụ lưu trú |
| 122 | Kinh doanh di vật, cổ vật, trừ kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật; kinh doanh dịch vụ bảo quản, phục chế, số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu di vật, cổ vật |
| 123 | Nhập khẩu hàng hóa văn hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
| 124 | Kinh doanh dịch vụ đo đạc và bản đồ |
| 125 | Kinh doanh dịch vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn |
| 126 | Kinh doanh dịch vụ khoan nước dưới đất, thăm dò nước dưới đất |
| 127 | Kinh doanh dịch vụ khai thác tài nguyên nước |
| 128 | Kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản |
| 129 | Khai thác khoáng sản |
| 130 | Kinh doanh dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại |
| 131 | Nhập khẩu phế liệu |
| 132 | Kinh doanh dịch vụ quan trắc môi trường |
| 133 | Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại |
| 134 | Hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng |
| 135 | Hoạt động kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô |
| 136 | Cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng; cung ứng dịch vụ tiền di động |
| 137 | Cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng |
| 138 | Kinh doanh vàng, trừ vàng trang sức, mỹ nghệ |
| 139 | Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu |
| 140 | Kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu |
| 141 | Hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa |
| 142 | Dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân |
Trong năm 2026, 38 ngành nghề kinh doanh có điều kiện đã bị cắt giảm từ 01/3/2026 và tiếp tục thêm 56 ngành nghề bị cắt giảm từ 01/7/2026. Các nhóm ngành nghề bị bãi bỏ thuộc các nhóm lĩnh vực sau:
| Ngành, nghề bị bãi bỏ | Lý do bãi bỏ |
| Tài chính, kế toán, thương mại | |
| Kinh doanh làm thủ tục về thuế | Nhà nước chuyển sang cơ chế hậu kiểm. |
| Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan | Rủi ro thấp nhờ quy trình hải quan điện tử. |
| Dịch vụ phụ trợ bảo hiểm | Chỉ mang tính hỗ trợ (không kinh doanh bảo hiểm). |
| Kinh doanh dịch vụ giám định thương mại | Trách nhiệm giám định gắn trực tiếp với nghĩa vụ bồi thường thiệt hại; pháp luật dân sự và thương mại đủ điều chỉnh. |
| Tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt | Đã kiểm soát bằng hải quan, thuế. |
| Tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh | An toàn thực phẩm được quản lý bằng tiêu chuẩn chất lượng, kiểm dịch. |
| Tạm nhập, tái xuất hàng hóa đã qua sử dụng | Kiểm soát bằng quy chuẩn kỹ thuật, kiểm tra chuyên ngành. |
| Kiểm toán năng lượng | Được luật chuyên ngành kiểm soát đầy đủ. |
| Hoạt động in, đúc tiền | Thuộc độc quyền Nhà nước. |
| Kinh doanh dịch vụ lưu trữ | Hiện đã có khung pháp lý đầy đủ về bảo mật, lưu trữ dữ liệu. |
| Văn hóa, xã hội và y tế | |
| Kinh doanh dịch vụ việc làm | Chuyển sang quản lý bằng chuẩn vận hành, trách nhiệm hợp đồng, và hậu kiểm. |
| Kinh doanh dịch vụ quản lý, vận hành cơ sở hỏa táng | Quản lý bằng tiêu chuẩn chuyên ngành. |
| Kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ | Luật Khám bệnh, chữa bệnh quản lý theo điều kiện cấp phép cơ sở và chứng chỉ hành nghề |
| Ddịch vụ biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, tổ chức thi người đẹp, người mẫu | Chỉ quản lý theo sự kiện cụ thể |
| Xây dựng, giao thông | |
| Kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô | Thị trường tự điều chỉnh bằng cạnh tranh và đánh giá chất lượng. |
| Kinh doanh dịch vụ sửa chữa phương tiện thủy nội địa, tàu biển | Kiểm soát bằng đăng kiểm phương tiện, tiêu chuẩn kỹ thuật. |
| Kinh doanh dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải | Đã tách thành các tiêu chuẩn an toàn và yêu cầu kỹ thuật cụ thể. |
| Kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển | Điều chỉnh bằng chuẩn an toàn và trách nhiệm của chủ tàu. |
| Kinh doanh dịch vụ bảo đảm hoạt động bay | Thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan hàng không theo luật chuyên ngành. |
| Kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức | Cơ chế quản lý theo loại hình vận tải đã đầy đủ. |
| Kinh doanh dịch vụ kiến trúc | Chỉ yêu cầu chứng chỉ hành nghề cá nhân theo luật chuyên ngành |
| Hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài | Chuyển sang quản lý bằng cấp, chứng nhận năng lực, hồ sơ thầu và hợp đồng. |
| Hành nghề dịch vụ quản lý chi phí đầu tư xây dựng | Điều kiện áp dụng cho cá nhân hành nghề. |
| Kinh doanh dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư | Chuyển sang cơ chế đăng ký tiêu chuẩn năng lực. |
| Nông – lâm nghiệp, thủy sản | |
| Nuôi, trồng, XNK, kinh doanh thực – động vật hoang dã thuộc các Phụ lục CITES và Danh mục thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm | Hoạt động chịu quản lý bằng giấy phép CITES và truy xuất nguồn gốc theo pháp luật bảo tồn. |
| Nuôi động vật rừng thông thường | Hướng đến quản lý bằng đăng ký trại nuôi và nguồn gốc vật nuôi. |
| Kinh doanh dịch vụ cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật | Đã có tiêu chuẩn kỹ thuật, kiểm dịch và giám sát thú y. |
| Công nghệ, đất đai | |
| Kinh doanh dịch vụ trung tâm dữ liệu | Khuyến khích đầu tư hạ tầng số; an ninh mạng được quản lý theo Luật An ninh mạng. |
| Kinh doanh dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường | Hoạt động phụ thuộc vào tiêu chuẩn kỹ thuật và năng lực phòng thử nghiệm. |
| Kinh doanh dịch vụ xây dựng hạ tầng hệ thống thông tin đất đai | Quản lý bằng đấu thầu, tiêu chuẩn kỹ thuật, bảo mật thông tin. |
| Kinh doanh dịch vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai | Chuyển sang tiêu chuẩn kỹ thuật – bảo mật – năng lực trong đấu thầu. |
Một trong các ngành nghề nổi bật trong danh sách cắt giảm lần này bao gồm:
Ngoài ra, danh mục mới còn bổ sung, sửa đổi 1 số ngành nghề có điều kiện như:
Căn cứ nguyên tắc tự do kinh doanh, doanh nghiệp được quyền hoạt động trong mọi ngành nghề mà pháp luật không cấm. Nếu lĩnh vực đó không nằm trong danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp hoàn toàn không cần xin thêm bất kỳ giấy phép phụ nào.
Hành vi triển khai hoạt động kinh doanh khi chưa được cấp giấy phép kinh doanh hoặc không duy trì đủ các điều kiện theo luật định sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Mức phạt tiền phụ thuộc vào từng lĩnh vực quản lý cụ thể, kèm theo các biện pháp khắc phục hậu quả như tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.
Danh mục này được quy định chi tiết tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư năm 2025 và Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP. Ngoài ra, nhà đầu tư có thể tiến hành tra cứu thông tin nhanh chóng và chính xác thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Không. Theo nguyên tắc tự do kinh doanh, doanh nghiệp được quyền kinh doanh mọi ngành nghề mà pháp luật không cấm. Chỉ các ngành nghề thuộc danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện mới phải đáp ứng giấy phép, chứng chỉ hoặc điều kiện pháp lý theo quy định.
Từ ngày 01/07/2026, Việt Nam còn 142 ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP. So với trước đây, danh mục đã được cắt giảm mạnh nhằm đơn giản hóa thủ tục đầu tư kinh doanh.
Doanh nghiệp kinh doanh khi chưa đủ điều kiện pháp lý có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép hoặc buộc ngừng kinh doanh tùy theo từng lĩnh vực và mức độ vi phạm.
Có. Doanh nghiệp được đăng ký ngành nghề kinh doanh trước tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên, chỉ được phép hoạt động thực tế sau khi đã đáp ứng đầy đủ điều kiện và được cấp giấy phép theo quy định pháp luật.
Việc nắm rõ sự thay đổi của danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện là bước đệm pháp lý quan trọng nhất để doanh nghiệp triển khai các dự án hợp pháp và bền vững. Quý khách hàng có thắc mắc liên quan hay có nhu cầu tư vấn về giấy phép kinh doanh, vui lòng liên hệ Luật Việt An để được tư vấn, hỗ trợ tốt nhất!
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Thank you Viet An Law for your great service over the years.”
— Yamakawa Dophuson, HSC Japan
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Công ty Immago xin gửi lời cảm ơn đến Công ty Luật TNHH Việt An đã hỗ trợ thủ tục điều chỉnh nhanh chóng, chuyên nghiệp và rất hiệu quả.”
“Thank you Viet An Law for a job well done.”
— Ms. Quyên, YY Circle
“Nhờ Công ty Luật TNHH Việt An, chúng tôi đã khiếu nại thành công và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Đúng là gặp đúng người – đúng việc, rất chuyên nghiệp và hiệu quả!”

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.
Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)
Mã số thuế: 0102392370
Tầng 3, Tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân,
Phường Yên Hòa, TP. Hà Nội
Tel: (+84) 9 61 37 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
P. 04.68 Tòa nhà RiverGate Residence, 151-155 Bến Vân Đồn,
Phường Khánh Hội, Tp. HCM
Tel: (+84) 9 61 57 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
Từ thứ 2 đến thứ 6:
8:00 - 17:00
Thứ 7:
8:00 - 11:30
Công ty luật Việt An
Thường trả lời trong vòng vài phút
Mọi thắc mắc liên quan đến: Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện 2026?
WhatsApp Us
Liên hệ WhatsApp