Điều kiện thành lập công ty bảo vệ

Ngành dịch vụ bảo vệ giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì an ninh, trật tự và bảo đảm an toàn cho con người cũng như tài sản trong đời sống xã hội hiện nay. Tuy nhiên, do tính chất đặc thù liên quan trực tiếp đến công tác an ninh, đây là lĩnh vực chịu sự quản lý nghiêm ngặt của pháp luật. Chính vì vậy, việc thành lập công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ không chỉ đòi hỏi năng lực tổ chức mà còn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý nhất định. Nhằm hỗ trợ Quý khách hàng hiểu rõ quy định của pháp luật và chuẩn bị hồ sơ đúng, đủ, Luật Việt An xin chia sẻ nội dung bài viết dưới đây về “Điều kiện thành lập công ty bảo vệ”, giúp doanh nghiệp định hướng đúng đắn ngay từ bước đầu khi tham gia lĩnh vực này.

Nội dung bài viết

Kinh doanh dịch vụ bảo vệ là gì?

Kinh doanh dịch vụ bảo vệ là hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bảo vệ nhằm mục địch sinh lợi nhuận từ hoạt động đó. Theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP, kinh doanh dịch vụ bảo vệ bao gồm: Dịch vụ bảo vệ con người, tài sản, mục tiêu và các hoạt động hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Lưu ý: Hoạt động bảo vệ trong phạm vi bài viết này không bao gồm: Hoạt động bảo vệ các đối tượng, mục tiêu thuộc Danh mục Nhà nước quy định do Công an nhân dân, Quân đội nhân dân có trách nhiệm vũ trang canh gác, bảo vệ và hoạt động bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 06/2013/NĐ-CP ngày 09/01/2013 quy định về bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.

Điều kiện tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài

Việt Nam không quy định về điều kiện tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài đối với dịch vụ bảo vệ trong Biểu cam kết cụ thể về dịch vụ trong WTO hay bất kì các FTAs nào khác. Do vậy, các quy định áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài được quy định trực tiếp trong luật chuyên ngành nội địa.

Cụ thể, theo quy định tại Điều 11 Nghị định Nghị định 96/2016/NĐ-CP, nhà đầu tư nước ngoài được thực hiện hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ tại Việt Nam theo 02 hình thức như sau:

  • Liên doanh với cơ sở kinh doanh dịc vụ bảo vệ của Việt Nam;
  • Đầu tư góp vốn với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ của Việt Nam.

Điều kiện chung để thành lập công ty bảo vệ

Điều kiện thành lập công ty bảo vệ

Theo Điều 7, Điều 11 Nghị định 96/2016/NĐ-CP, để doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ một cách hợp pháp thì phải đáp ứng được các điều kiện về an ninh, trật tự (được cấp Giấy phép an ninh, trật tự). Cụ thể các điều kiện như sau:

Điều kiện đối với đơn vị kinh doanh

Đơn vị kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật. Theo đó, nhà đầu tư lựa chọn một trong những hình thức doanh nghiệp được quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 và đăng ký tại Cơ quan đăng ký kinh doanh. Các loại hình doanh nghiệp hiện nay bao gồm:

  • Doanh nghiệp tư nhân;
  • Công ty hơp danh;
  • Công ty TNHH một thành viên;
  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên;
  • Công ty cổ phần.

Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự

Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải đảm bảo các điều kiện sau:

  • Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên;
  • Không phải là người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ mà trong 24 tháng liền kề trước đó đã bị thu hồi không có thời hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.
  • Không phải là người thuộc một trong những trường hợp như sau:
    • Đối với người Việt Nam:
      • Đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng của Việt Nam hoặc của nước ngoài đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử.
      • Có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý bị kết án từ trên 03 năm tù trở lên chưa được xóa án tích; đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ; đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án.
      • Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; có quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian chờ thi hành quyết định; đang nghiện ma túy; đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;
    • Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài:
      • Chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép cư trú.

Điều kiện về các loại giấy phép cần thiết

Để thành lập công ty bảo vệ doanh nghiệp cần phải xin giấy phép phòng cháy chữa cháy và giấy phép chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. Đây là hai loại giấy tờ bắt buộc cần có nếu muốn thành lập công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ.

Điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài

  • Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ của Việt Nam liên doanh với cơ sở kinh doanh nước ngoài: Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ của Việt Nam chỉ được liên doanh với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ nước ngoài trong trường hợp cần đầu tư máy móc, phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ và chỉ được thực hiện dưới hình thức cơ sở kinh doanh nước ngoài góp vốn mua máy móc, phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ.
  • Cơ sở kinh doanh nước ngoài đầu tư góp vốn với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ của Việt Nam:
    • Là doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ liên tục ít nhất 05 năm;
    • Người đại diện cho phần vốn góp của cơ sở kinh doanh nước ngoài là người chưa bị cơ quan pháp luật của nước ngoài nơi họ hoạt động kinh doanh xử lý về hành vi vi phạm có liên quan đến hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ từ cảnh cáo trở lên;
    • Phần vốn góp của cơ sở kinh doanh nước ngoài chỉ được sử dụng để mua máy móc, thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ. Số vốn góp đầu tư của cơ sở kinh doanh nước ngoài ít nhất là 1.000.000 USD (một triệu đô la Mỹ). Việc định giá máy móc, thiết bị kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước về giá có thẩm quyền từ cấp tỉnh trở lên thực hiện; chi phí định giá do cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ chi trả.

Thủ tục đăng ký thành lập công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ vốn Việt Nam

Thủ tục đăng ký thành lập công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ vốn Việt Nam

Như trên đã phân tích, để doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ hợp pháp thì phải đảm bảo các điều kiện về an ninh, trật tự và được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép an ninh, trật tự. Theo đó, thủ tục thành lập công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ bao gồm 02 giai đoạn chính như sau:

  • Thành lập công ty;
  • Xin cấp Giấy phép an ninh, trật tự.

Thủ tục thành lập công ty kinh doanh ngành nghề bảo vệ

Bước 1: Lựa chọn ngành nghề kinh doanh và mã ngành

Theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg, kể từ ngày 15/11/2025, mã ngành kinh doanh dịch vụ bảo vệ được quy định như sau:

  • 80110 – Dịch vụ điều tra và hoạt động bảo vệ tư nhân
  • 80190 – Dịch vụ bảo đảm an toàn khác

Bước 2: Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Thành phần hồ sơ đăng ký thành lập công ty kinh doanh bảo vệ bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
  • Điều lệ công ty (trừ doanh nghiệp tư nhân)
  • Danh sách chủ sở hữu thành viên, cổ đông
  • Bản sao giấy tờ của cá nhân, tổ chức liên quan
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Sau đó, người nộp hồ sơ sẽ nộp theo hình thức trực tuyến tại Cổng thông tin điện tử quốc gia về doanh nghiệp.

Bước 3: Thanh toán lệ phí

Người nộp hồ sơ thanh toán lệ phí công bố thông tin doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (được hoàn trả nếu hồ sơ bị từ chối).

Bước 4: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Cơ quan đăng ký kinh doanh nhập thông tin hồ sơ vào Hệ thống thông tin quốc gia khi đáp ứng đủ điều kiện (hồ sơ đầy đủ, tên hợp lệ, có số điện thoại liên hệ, đã nộp lệ phí). Sau đó, cấp giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả.

Bước 5: Thông báo kết quả

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: trong 03 ngày làm việc, cơ quan đăng ký ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Doanh nghiệp có 60 ngày để hoàn thiện hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong 03 ngày làm việc.

Lưu ý: Hiện nay, riêng tại địa bàn Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bản điện tử (không cấp bản giấy).

Bước 6: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận, cơ quan đăng ký công bố thông tin doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp gồm: giấy chứng nhận, ngành nghề kinh doanh, danh sách cổ đông sáng lập (nếu có). Thời hạn công bố: 30 ngày.

Bước 7: Thực hiện các thủ tục sau khi thành lập

  • Doanh nghiệp cần:
  • Khắc và sử dụng con dấu;
  • Treo bảng hiệu tại trụ sở;
  • Đăng ký chữ ký số, tài khoản ngân hàng;
  • Đăng ký kê khai thuế và sử dụng hóa đơn điện tử.

Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Căn cứ theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 56/2023/NĐ-CP) doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các thành phần hồ sơ sau đây để xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự:

  • Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh
  • Pháp lý:
    • Sao y: Đăng ký kinh doanh/doanh nghiệp/đầu tư (hoặc tương đương).
    • Nếu thiếu ngành nghề: Bổ sung chứng minh.
  • PCCC:
    • Phụ lục V (Nghị định 136/2020/NĐ-CP): Nghiệm thu PCCC.
    • Phụ lục I (Nghị định 136): Biên bản kiểm tra PCCC.
    • Miễn PCCC: Một số ngành đặc thù (con dấu, bảo vệ, cờ hiệu, thiết bị gây nhiễu…).
    • Không kho: Hợp đồng thuê kho + PCCC kho.
    • Vật liệu nổ: PCCC kho vật liệu nổ.
  • Bản khai lý lịch kèm theo Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh, cụ thể như sau:

Người Việt Nam:

  • Bản khai lý lịch + Phiếu lý lịch tư pháp (trừ người thuộc lực lượng vũ trang).
  • Nếu thuộc lực lượng vũ trang/cơ quan nhà nước/tổ chức chính trị: Xác nhận của cơ quan quản lý.
  • Nếu không thuộc các đối tượng trên: Xác nhận của UBND xã/phường/thị trấn nơi thường trú.

Người nước ngoài/Việt kiều: Bản khai nhân sự + Sao y hộ chiếu/thẻ thường trú/thẻ tạm trú/thị thực (còn hạn).

Nhiều người đại diện: Áp dụng với người đứng tên trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh, trật tự.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Căn cứ theo quy định tại Điều 23, Điều 24 Nghị định 96/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều Điều 1 Nghị định 56/2023/NĐ-CP), người nộp hồ sơ nộp tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo những hình thức như sau:

  • Nộp trực tiếp cho cơ quan Công an có thẩm quyền;
  • Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích;
  • Nộp qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an (trừ các văn bản, giấy tờ không được phép đăng tải qua hệ thống mạng theo quy định của pháp luật

Lưu ý:

  • Nếu một địa điểm kinh doanh có nhiều ngành, nghề khác nhau thuộc cùng một cơ sở nhưng thuộc thẩm quyền của nhiều cấp Công an thì nộp một bộ hồ sơ cho cơ quan Công an có thẩm quyền cao nhất để được cấp một Giấy chứng nhận chung.
  • Nếu một địa điểm có nhiều ngành, nghề thuộc nhiều cơ sở kinh doanh khác nhau và thuộc thẩm quyền của nhiều cấp Công an thì mỗi cơ sở phải nộp một bộ hồ sơ riêng cho cơ quan Công an có thẩm quyền cao nhất để được cấp Giấy chứng nhận riêng.
  • Nếu chi nhánh hoặc cơ sở kinh doanh trực thuộc đặt địa điểm ngoài cơ sở chính và không thuộc thẩm quyền của Công an nơi cơ sở chính, thì nộp hồ sơ cho cơ quan Công an nơi đặt chi nhánh hoặc cơ sở đó để được cấp Giấy chứng nhận và quản lý trực tiếp.

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền xem xét và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự

  • Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc nếu xét hồ sơ đầy đủ và hợp lệ cơ quan có thẩm quyền xét tiến hành cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự cho doanh nghiệp
  • Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận thì cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản trả lời rõ lý do cho doanh nghiệp trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ

  • Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh, phải có văn bản thông báo kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh, trật tự gửi cho Công an xã, phường, thị trấn nơi cơ sở hoạt động kinh doanh
  • Không sử dụng cơ sở kinh doanh để thực hiện những hoạt động trái quy định của pháp luật
  • Trường hợp bị mất Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, trong thời hạn 03 ngày làm việc phải có văn bản thông báo cho cơ quan Công an có thẩm quyền
  • Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng quý hoặc đột xuất về tình hình an ninh, trật tự theo hướng dẫn của Bộ Công an
  • Tuyển chọn, sử dụng nhân viên dịch vụ bảo vệ phải đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có lý lịch rõ ràng, không có tiền án về các tội giết người, cố ý gây thương tích, các tội xâm phạm sở hữu và có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên.
  • Chỉ sử dụng nhân viên dịch vụ bảo vệ đã được đào tạo và được cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ
  • Có hợp đồng lao động với nhận viên dịch vụ bảo vệ theo quy định của pháp luật
  • Cấp biển hiệu, trang phục (đã đăng ký với cơ quan Công an có thẩm quyền) cho nhân viên
  • Không được thực hiện dịch vụ bảo vệ cho những đối tượng hoạt động trái quy định của pháp luật
  • Nếu thực hiện hoạt động bảo vệ tại địa phương khác nơi đặt trụ sở, trong vòng 05 ngày kể từ ngày triển khai mục tiêu bảo vệ, phải có văn bản thông báo kèm bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; danh sách nhân viên thực hiện nhiệm vụ và gửi cho Công an xã, phường nơi triển khai mục tiêu vảo vệ
  • Với công ty bảo vệ có vốn đầu tư nước ngoài, trong vòng 20 ngày kể từ ngày hoạt động kinh doanh, phải cung cấp cho cơ quan Công an có thẩm quyền danh mục và tài liệu định giá của máy móc, phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ của cơ sở mình.

Các loại giấy phép cần có để đủ điều kiện hoạt động công ty bảo vệ?

Để đủ điều kiện hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ thì doanh nghiệp cần phải có những loại giấy phép như sau:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Giấy phép phòng cháy chữa cháy;
  • Giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự.

Có cách nào để một người không có bằng cao đẳng trở lên trở thành người đại diện theo pháp luật của công ty không?

Có. Quý khách có thể thuê hoặc nhờ một người đáp ứng đầy đủ các điều kiện để trở thành người đại diện theo pháp luật của công ty và quý khách sẽ là người đồng đại diện. Pháp luật Việt Nam không yêu cầu công ty chỉ được phép có 1 người đại diện và pháp luật cũng chỉ yêu cầu công ty có 01 người đại diện có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên.

Nếu quý khách có bất kì thắc mắc gì liên quan đến điều kiện thành lập công ty bảo vệ hay bất kì ngành dịch vụ nào khác, vui lòng liên hệ Công ty Luật Việt An để được tư vấn cụ thể và chi tiết nhất!

Tư vấn pháp lý trực tuyến

Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!

    Mục lục

    Bài viết liên quan

    Mục lục
    Ẩn

      Thủ tục hành chính liên quan đến thành lập doanh nghiệp

      Thủ tục hành chính liên quan đến thành lập doanh nghiệp

      Văn bản pháp luật

      Văn bản pháp luật

      Tư vấn pháp luật

      Tư vấn luật

      LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

      Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
      Tư vấn doanh nghiệp
      Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
      Tư vấn sở hữu trí tuệ
      Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
      Tư vấn đầu tư
      TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC
      Hotline: 09 61 37 18 18

      (Whatsapp, Zalo, Viber)
      hanoi@vietanlaw.vn

      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ Zalo 0961371818
      Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
      Dịch vụ kế toán thuế
      Tư vấn giấy phép: 09 79 05 77 68
      Tư vấn giấy phép
      Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
      Tư vấn hợp đồng
      TỔNG ĐÀI PHÍA NAM
      Hotline: 09 61 57 18 18

      (Whatsapp, Zalo, Viber)
      hcm@vietanlaw.vn

      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ Zalo 0961571818
      Liên hệ tư vấn
      Cảnh báo lừa đảo
      CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO
      Zalo
      Zalo - Luật Việt An
      Facebook - Luật Việt An