Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm là giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thực phẩm, dịch vụ ăn uống. Giấy chứng nhận này nhằm đảm bảo cơ sở đáp ứng đầy đủ điều kiện về an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và phục vụ công tác quản lý nhà nước. Trong bài viết này, Luật Việt An sẽ cung cấp đối tượng, điều kiện và thủ tục khi đăng ký GCN vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định mới nhất hiện nay.
Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm là gì?
Khái niệm, ý nghĩa
GCN vệ sinh an toàn thực phẩm (Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm) là giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thực phẩm, dịch vụ ăn uống đáp ứng đầy đủ các điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm mang các ý nghĩa pháp lý và xã hội quan trọng:
Khẳng định tính hợp pháp của hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
Chứng minh điều kiện kỹ thuật – vệ sinh của cơ sở (nhà xưởng, trang thiết bị, con người, quy trình).
Bảo đảm quyền lợi và sức khỏe người tiêu dùng, hạn chế rủi ro ngộ độc, bệnh truyền qua thực phẩm.
Tạo cơ sở cho công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực an toàn thực phẩm.
Vai trò trong kinh doanh thực phẩm
Điều kiện pháp lý bắt buộc để kinh doanh: Đối với đa số loại hình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm là điều kiện tiên quyết để được phép hoạt động hợp pháp; căn cứ để cơ quan chức năng kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm. Trường hợp không có giấy chứng nhận có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, bị buộc thu hồi, tiêu hủy thực phẩm không bảo đảm an toàn.
Công cụ tạo uy tín và lợi thế cạnh tranh: Trong thực tiễn kinh doanh, Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm giúp nâng cao uy tín thương hiệu, tạo niềm tin cho khách hàng, đối tác; là điều kiện để ký kết hợp đồng cung ứng thực phẩm; phân phối vào siêu thị, chuỗi cửa hàng, bếp ăn tập thể;…
Nâng cao quản trị nội bộ doanh nghiệp: Việc đáp ứng điều kiện để được cấp giấy chứng nhận buộc doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình sản xuất – chế biến – bảo quản; kiểm soát nguồn nguyên liệu đầu vào; đào tạo nhân sự về kiến thức an toàn thực phẩm;… Từ đó giảm rủi ro pháp lý và rủi ro kinh doanh.
Mục đích cấp Giấy chứng nhận
Việc Nhà nước cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm nhằm đạt được các mục đích sau:
Bảo vệ sức khỏe cộng đồng: Phòng ngừa ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm; Kiểm soát mối nguy sinh học, hóa học, vật lý trong thực phẩm.
Thiết lập cơ chế kiểm soát an toàn thực phẩm: Tạo căn cứ để giám sát, hậu kiểm hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm; Phân định rõ trách nhiệm pháp lý của cơ sở kinh doanh khi xảy ra vi phạm.
Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp: Khuyến khích cơ sở sản xuất, kinh doanh đầu tư đúng mức vào điều kiện vệ sinh; Hình thành văn hóa kinh doanh thực phẩm an toàn, bền vững.
Phù hợp với thông lệ và cam kết quốc tế: Góp phần hài hòa hệ thống quản lý an toàn thực phẩm của Việt Nam với quốc tế; Tạo tiền đề cho hội nhập kinh tế và thương mại thực phẩm.
Đối tượng phải xin GCN vệ sinh an toàn thực phẩm
Cơ sở bắt buộc phải có Giấy chứng nhận
Theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động, chủ yếu gồm:
Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, bao gồm: cửa hàng, quầy hàng kinh doanh thức ăn ngay, thực phẩm chín, nhà hàng ăn uống, cơ sở chế biến suất ăn sẵn, căng-tin và bếp ăn tập thể;
Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, bao gồm: cơ sở sản xuất thực phẩm, cửa hàng bán thực phẩm, siêu thị, chợ.
Các trường hợp không cần xin cấp Giấy chứng nhận
10 trường hợp miễn cấp Giấy chứng nhận theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP gồm:
Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;
Sơ chế nhỏ lẻ;
Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;
Nhà hàng trong khách sạn;
Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
Kinh doanh thức ăn đường phố;
Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.
Điều kiện để được cấp GCN vệ sinh an toàn thực phẩm
Theo khoản 1 Điều 34 Luật An toàn thực phẩm năm 2010, cơ sở được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi có đủ các điều kiện sau đây:
Điều kiện cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm
Có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
Có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Lưu ý:
Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm như sau:
Có địa điểm, diện tích thích hợp, có khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm và các yếu tố gây hại khác;
Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
Có đủ trang thiết bị phù hợp để xử lý nguyên liệu, chế biến, đóng gói, bảo quản và vận chuyển các loại thực phẩm khác nhau; có đủ trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện rửa và khử trùng, nước sát trùng, thiết bị phòng, chống côn trùng và động vật gây hại;
Có hệ thống xử lý chất thải và được vận hành thường xuyên theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu thực phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
Tuân thủ quy định về sức khoẻ, kiến thức và thực hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nơi chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống:
Bếp ăn được bố trí bảo đảm không nhiễm chéo giữa thực phẩm chưa qua chế biến và thực phẩm đã qua chế biến.
Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ việc chế biến, kinh doanh.
Có dụng cụ thu gom, chứa đựng rác thải, chất thải bảo đảm vệ sinh.
Cống rãnh ở khu vực cửa hàng, nhà bếp phải thông thoát, không ứ đọng.
Nhà ăn phải thoáng, mát, đủ ánh sáng, duy trì chế độ vệ sinh sạch sẽ, có biện pháp để ngăn ngừa côn trùng và động vật gây hại.
Có thiết bị bảo quản thực phẩm, nhà vệ sinh, rửa tay và thu dọn chất thải, rác thải hàng ngày sạch sẽ.
Người đứng đầu đơn vị có bếp ăn tập thể có trách nhiệm bảo đảm an toàn thực phẩm.
Cơ quan có thẩm quyền cấp GCN vệ sinh an toàn thực phẩm
Căn cứ Điều 35 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tùy thuộc lĩnh vực được phân công quản lý do Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Công thương quy định cụ thể.
Từ ngày 01/07/2025, theo quy định về phân cấp phân quyền, cần lưu ý:
Trong lĩnh vực y tế
Căn cứ theo Điều 27 Nghị định 148/2025/NĐ-CP, việc cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm thuộc thẩm quyền Bộ Y tế thuộc thẩm quyền của người đứng đầu cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ.
Trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
Căn cứ theo Điều 29 Nghị định 139/2025/NĐ-CP, việc cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện (hướng dẫn chi tiết tại 38/2018/TT-BNNPTNT và Thông tư 17/2025/TT-BNNMT);
Trong lĩnh vực công thương
Căn cứ theo Khoản 5 Điều 37 Nghị định 146/2025/NĐ-CP, việc cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc thẩm quyền của Bộ Công thương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện (hướng dẫn chi tiết tại Thông tư số 43/2018/TT-BCT, sửa đổi bởi 38/2025/TT-BCT).
Như vậy hiện nay thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm chủ yếu do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm
Danh mục hồ sơ cần chuẩn bị
Theo khoản 1 Điều 36 Luật An toàn thực phẩm năm 2010, hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm gồm có:
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
Giấy xác nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;
Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.
Ngoài ra, cần lưu ý tùy từng lĩnh vực khác nhau sẽ có hướng dẫn chi tiết về thành phần hồ sơ xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Ví dụ theo hướng dẫn tại Phụ lục V kèm theo Nghị định số 148/2025/NĐ-CP, hồ sơ cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế gồm:
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
Giấy xác nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện cấp;
Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.
Cách thức chuẩn bị hồ sơ hiệu quả
Mẹo hoàn thiện hồ sơ nhanh và đúng quy định:
Xác định đúng cơ quan quản lý chuyên ngành: Trước khi chuẩn bị hồ sơ, cần làm rõ cơ sở thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế, Bộ Công Thương hay Bộ Nông nghiệp và Môi trường, bởi mỗi lĩnh vực có hướng dẫn chi tiết riêng về mẫu đơn, nội dung thuyết minh và tiêu chí thẩm định.
Chuẩn hóa bản thuyết minh cơ sở vật chất theo thực tế hoạt động: Bản thuyết minh là tài liệu quan trọng nhất trong hồ sơ, phản ánh mức độ đáp ứng điều kiện an toàn thực phẩm của cơ sở. Khi soạn thảo, cần mô tả rõ ràng mặt bằng sản xuất, khu vực chế biến, bảo quản, khu vệ sinh; liệt kê đầy đủ trang thiết bị, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm; thể hiện sự phân tách hợp lý giữa khu sạch – khu bẩn, nguyên liệu – thành phẩm.
Chuẩn bị giấy tờ về sức khỏe và tập huấn kiến thức sớm: Giấy xác nhận đủ sức khỏe và giấy xác nhận tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm thường mất thời gian hơn các loại giấy tờ khác. Do đó, cơ sở nên chủ động cho chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh đi khám sức khỏe tại cơ sở y tế đủ điều kiện; đăng ký tham gia lớp tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm theo đúng ngành nghề kinh doanh.
Tránh các sai sót thường gặp khi chuẩn bị hồ sơ
Sử dụng mẫu đơn không đúng quy định hiện hành: Nhiều cơ sở sử dụng mẫu đơn cũ hoặc mẫu không đúng với lĩnh vực quản lý, dẫn đến việc hồ sơ không được tiếp nhận hoặc phải bổ sung, sửa đổi.
Bản thuyết minh mang tính hình thức, sao chép máy móc: Việc sao chép bản thuyết minh chung, không phản ánh đúng thực trạng cơ sở thường bị cơ quan thẩm định đánh giá không đạt yêu cầu, đặc biệt khi kiểm tra thực tế có sự khác biệt lớn so với hồ sơ.
Giấy xác nhận sức khỏe hoặc tập huấn không đúng đối tượng: Một số hồ sơ chỉ có giấy tờ của chủ cơ sở mà thiếu giấy xác nhận của người trực tiếp sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm, hoặc giấy xác nhận được cấp bởi cơ sở y tế không đủ thẩm quyền.
Bỏ sót đối tượng phải tham gia hồ sơ: Trong thực tế, nhiều cơ sở không liệt kê đầy đủ số lượng người lao động trực tiếp tham gia sản xuất, dẫn đến việc hồ sơ bị yêu cầu bổ sung, kéo dài thời gian cấp giấy chứng nhận.
Quy trình xin cấp GCN vệ sinh an toàn thực phẩm chi tiết
Căn cứ theo khoản 2 Điều 36 Luật An toàn thực phẩm 2010 thì trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được quy định như sau:
Quy trình xin Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm
Bước 1: Nộp hồ sơ
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và thẩm định
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
Bước 3: Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Nếu đủ điều kiện thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; trường hợp từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Căn cứ theo Điều 37 Luật An toàn thực phẩm 2010, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có hiệu lực trong thời gian 03 năm.
Trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hết hạn, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải nộp hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận trong trường hợp tiếp tục sản xuất, kinh doanh.
Chi phí xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Theo Thông tư 67/TT-BTC, mức phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm như sau:
Thẩm định cơ sở kinh doanh thực phẩm: 1.000.000 đồng/lần/cơ sở
Thẩm định cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống: Phục vụ dưới 200 suất ăn: 700.000 đồng/lần/cơ sở; Phục vụ từ 200 suất ăn trở lên: 1.000.000 đồng/lần/cơ sở;
Thẩm định cơ sở sản xuất thực phẩm (trừ cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe): Đối với cơ sở sản xuất nhỏ lẻ được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm: 500.000 đồng/lần/cơ sở; Đối với cơ sở sản xuất khác (bao gồm cả cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh) được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm: 2.500.000 đồng/lần/cơ sở
Thẩm định cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe theo hướng dẫn thực hành sản xuất tốt (GMP): 22.500.000 đồng/lần/cơ sở.
Ngoài ra, còn có chi phí phát sinh như chi phí tập huấn; chi phí khám sức khỏe, chi phí cải tạo cơ sở vật chất (nếu có);…
Mức xử phạt khi không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Theo Điều 18 Nghị định 115/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 124/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, cơ sở sản xuất, kinh doanh không có Giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm có thể bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng.
Ngoài ra, còn chịu biện pháp khắc phục hậu quả buộc thu hồi thực phẩm hoặc buộc thay đổi mục đích sử dụng hoặc tái chế hoặc buộc tiêu hủy thực phẩm đối với vi phạm hành vi sản xuất, kinh doanh thực phẩm mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, hành vi sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe theo lộ trình quy định của pháp luật.
Dịch vụ hỗ trợ xin giấy chứng nhận an toàn thực phẩm trọn gói
Quy trình làm việc của Luật Việt An
Tư vấn ban đầu: Luật Việt An tiến hành tư vấn ban đầu cho khách hàng về điều kiện pháp lý, đối tượng phải xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy cũng như lộ trình thực hiện phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
Chuẩn bị hồ sơ: Trên cơ sở thông tin khách hàng cung cấp, Luật Việt An hỗ trợ soạn thảo đầy đủ hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo đúng quy định pháp luật, đồng thời rà soát tính thống nhất, hợp lệ của toàn bộ giấy tờ nhằm hạn chế việc bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
Đồng hành kiểm tra: Luật Việt An đồng hành cùng khách hàng trong suốt quá trình cơ quan nhà nước tiến hành thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực tế tại cơ sở, hỗ trợ giải trình, hướng dẫn khắc phục các tồn tại (nếu có) để bảo đảm đáp ứng điều kiện an toàn thực phẩm theo yêu cầu.
Nhận kết quả: Sau khi hoàn tất thủ tục, Luật Việt An thay mặt khách hàng nhận Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và bàn giao kết quả, đồng thời tư vấn các nghĩa vụ duy trì điều kiện an toàn thực phẩm trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Cam kết và ưu điểm dịch vụ
Luật Việt An cam kết giúp khách hàng tiết kiệm tối đa thời gian thông qua quy trình làm việc rõ ràng, chủ động và hạn chế việc đi lại, làm việc trực tiếp với nhiều cơ quan nhà nước.
Chi phí dịch vụ được tư vấn minh bạch ngay từ đầu, không phát sinh ngoài thỏa thuận, giúp khách hàng chủ động trong việc dự trù ngân sách.
Với kinh nghiệm xử lý nhiều hồ sơ thực tế trong lĩnh vực an toàn thực phẩm, Luật Việt An bảo đảm tỷ lệ thành công cao, hỗ trợ khách hàng hoàn tất thủ tục nhanh chóng, đúng pháp luật và an tâm tập trung vào hoạt động kinh doanh.
Bài viết này cung cấp tổng quan về các yêu cầu để thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm. Nếu quý khách hàng cần hỗ trợ về dịch vụ cấp Giấy phép hoặc có thêm thắc mắc, vui lòng liên hệ với Công ty Luật Việt An để được hỗ trợ kịp thời.
Tư vấn pháp lý trực tuyến
Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!