Hồ sơ cấp giấy phép cho thuê lại lao động mới năm 2024

Cho thuê lại lao động là một trong những ngành nghề kinh doanh đang thu hút được nhiều sự chú ý từ các cá nhân, tổ chức. Đây là một ngành nghề kinh doanh khá đặc thù, cần phải có giấy phép thì các cá nhân, tổ chức mới được phép thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động. Tuy vậy, vẫn còn nhiều cá nhân, tổ chức chưa nắm được hoặc chưa hiểu các quy định của pháp luật về việc cấp phép cho thuê lại lao động. Trong bài viết dưới đây, Luật Việt An xin giới thiệu hồ sơ xin cấp giấy phép cho thuê lại lao động tới những khách hàng có nhu cầu tìm hiểu.

Danh mục các công việc được phép cho thuê lại lao động mới năm 2024

Không phải bất cứ công việc nào cũng được phép cho thuê lại lao động, mà chỉ những công việc được quy định tại Phụ lục II Nghị định 145/2020/NĐ-CP thì mới được phép cho thuê lại lao động. Những công việc đó bao gồm:

STT Tên công việc STT Tên công việc
1 Phiên dịch/Biên dịch/Tốc ký 11 Biên tập tài liệu
2 Thư ký/Trợ lý hành chính 12 Vệ sĩ/Bảo vệ
3 Lễ tân 13 Tiếp thị/Chăm sóc khách hàng qua điện thoại
4 Hướng dẫn du lịch 14 Xử lý các vấn đề tài chính, thuế
5 Hỗ trợ bán hàng 15 Sửa chữa/Kiểm tra vận hành ô tô
6 Hỗ trợ dự án 16 Scan, vẽ kỹ thuật công nghiệp/Trang trí nội thất
7 Lập trình hệ thống máy sản xuất 17 Lái xe
8 Sản xuất, lắp đặt thiết bị truyền hình, viễn thông 18 Quản lý, vận hành, bảo dưỡng và phục vụ trên tàu biển
9 Vận hành/kiểm tra/sửa chữa máy móc xây dựng, hệ thống điện sản xuất 19 Quản lý, giám sát, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng và phục vụ trên giàn khoan dầu khí
10 Dọn dẹp vệ sinh tòa nhà, nhà máy 20 Lái tàu bay, phục vụ trên tàu bay/Bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị tàu bay/Điều độ, khai thác bay/Giám sát bay

Điều kiện thành lập của doanh nghiệp cho thuê lại lao động

Do đây là một ngành nghề đặc thù, nên chỉ những doanh nghiệp đáp ứng được những điều kiện quy định tại Điều 21 Nghị định 145/2020/NĐ-CP mới được phép thực hiện cho thuê lại lao động:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có kinh nghiệm làm chuyên môn hoặc quản hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.
  • Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng).

Khái quát hồ sơ cấp giấy phép cho thuê lại lao động

Thông tin Nội dung chi tiết
Căn cứ pháp lý –  Bộ Luật Lao động 2019;

– Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

Thủ tục hành chính – Xin cấp Giấy phép cho thuê lại lao động
Cơ quan có thẩm quyền – Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính: tiếp nhận và xử lý hồ sơ

– Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính: cấp giấy phép cho thuê lại lao động

Số lượng hồ sơ 01 bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định của Điều 24 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Cách thức thực hiện – Nộp trực tiếp tại cơ quan nhà nước;

– Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính;

– Nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thời hạn giải quyết – Thời hạn giải quyết cấp giấy phép cho thuê lại lao động là 27 ngày làm việc kể từ ngày Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Kết quả thủ tục hành chính – Giấy phép cho phép thuê lại lao động
Phí, lệ phí Doanh nghiệp xin cấp giấy phép cho thuê lại lao động không cần nộp phí, lệ phí

Hồ sơ cấp giấy phép cho thuê lại lao động

Một bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định tại Điều 24 Nghị định 145/2020/NĐ-CP bao gồm các tài liệu sau:

STT Tên tài liệu Mẫu hồ sơ Số lượng
1 Văn bản đề nghị cấp giấy phép của doanh nghiệp Mẫu số 05/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP 01 Bản gốc
2 Bản lý lịch tự thuật của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp Mẫu số 07/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP Mỗi người đại diện cần cung cấp 01 bản gốc
3 Phiếu lý lịch tư pháp số 1 của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp Người đại diện là người nước ngoài và không thuộc đối tượng cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1: Có thể thay thế bằng phiếu lý lịch tư pháp của quốc gia mà người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp mang quốc tịch. 01 Bản gốc

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

Một trong hai văn bản sau:

– Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

– Quyết định bổ nhiệm (đối với người làm việc theo chế độ bổ nhiệm) hoặc văn bản công nhận kết quả bầu (đối với người làm việc theo chế độ bầu cử) của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

  01 Bản sao có chứng thực

Được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự trong trường hợp đây là những văn bản của nước ngoài.

5 Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động Mẫu số 01/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP 01 Bản gốc

 

Thủ tục cấp giấy phép cho thuê lại lao động

Thủ tục cấp giấy phép cho thuê lại lao động

Một số câu hỏi liên quan

Nộp hồ sơ cấp giấy phép cho thuê lại lao động ở đâu?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ cấp giấy phép cho thuê lại lao động tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Thời hạn giấy phép cho thuê lại lao động là bao lâu?

Điểm a khoản 3 Điều 23 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định rằng giấy phép cho thuê lại lao động có thời hạn tối đa là 60 tháng.

Trường hợp nào được cấp lại giấy phép cho thuê lại lao động?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại giấy phép cho thuê lại lao động cho doanh nghiệp trong 04 trường hợp:

  • Doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi một trong các nội dung của giấy phép đã được cấp, gồm: tên doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính nhưng vẫn trên địa bàn cấp tỉnh đã cấp giấy phép; người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
  • Giấy phép bị mất;
  • Giấy phép bị hư hỏng không còn đầy đủ thông tin trên giấy phép;
  • Thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang địa bàn cấp tỉnh khác so với nơi đã được cấp giấy phép.

Dịch vụ xin cấp giấy phép cho thuê lại lao động của Luật Việt An

  • Tư vấn các doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện cho thuê lại lao động theo quy định của pháp luật;
  • Tư vấn hồ sơ, thủ tục thành lập doanh nghiệp cho thuê lại lao động;
  • Tư vấn chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy phép cho thuê lại lao động cho doanh nghiệp;
  • Tư vấn thủ tục xin Giấy phép cho thuê lại lao động;
  • Đại diện theo ủy quyền của khách hàng để làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xin cấp giấy phép cho thuê lại lao động
  • Bàn giao kết quả đăng ký, thông báo và tư vấn các thủ tục sau khi được cấp phép cho thuê lại lao động cho khách hàng.
  • Tư vấn xin giấy phép lao động và các loại giấy phép con khác.

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn hay tìm hiểu kỹ hơn về thủ tục xin cấp giấy phép cho thuê lại lao động, xin vui lòng liên hệ Công ty Luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất.

Bài viết được cập nhật đến tháng 5/2024, bất kỳ sự thay đổi về pháp luật nào chưa được cập nhật, vui long liên hệ đến Công ty Luật Việt An để được hỗ trợ.

Mục lục

Bài viết liên quan

Mục lục
Ẩn

    Tư vấn giấy phép

    Tư vấn giấy phép

    Văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật

    Tư vấn pháp luật

    Tư vấn luật

    LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

    Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
    Tư vấn doanh nghiệp
    Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
    Tư vấn sở hữu trí tuệ
    Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
    Tư vấn đầu tư

    TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC

    Hotline: 09 61 37 18 18
    (Whatsapp, Zalo, Viber) hanoi@vietanlaw.vn Skype IconSkype Chat
    Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
    Dịch vụ kế toán thuế
    Tư vấn giấy phép: 0966 83 66 08
    Tư vấn giấy phép
    Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
    Tư vấn hợp đồng

    TỔNG ĐÀI PHÍA NAM

    Hotline: 09 61 57 18 18

    (Whatsapp, Zalo, Viber)
    hcm@vietanlaw.vn
    Skype IconSkype Chat

    Liên hệ tư vấn
    Cảnh báo lừa đảo
    CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO