Danh mục ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định

Khởi nghiệp không chỉ cần ý tưởng mà còn phải tuân thủ nghiêm ngặt điều kiện kinh doanh theo luật định. Vốn pháp định là yêu cầu tài chính tối thiểu, được quy định nhằm đảm bảo khả năng thực hiện và uy tín của doanh nghiệp trong các lĩnh vực nhạy cảm. Đây là “rào chắn” pháp lý quan trọng cho các ngành nghề như ngân hàng, bảo hiểm, hay bất động sản. Thông qua bài viết dưới đây, Luật Việt An sẽ phân tích và làm rõ danh mục ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định.

Danh mục ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định

Vốn pháp định

  • Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp.
  • Vốn pháp định do Cơ quan có thẩm quyền ấn định.
  • Vốn pháp định sẽ khác nhau tùy theo lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh.

Đặc điểm vốn pháp định

  • Phạm vi áp dụng:Chỉ quy định cho một số ngành nghề nhất định.
  • Về đối tượng áp dụng: Vốn pháp định được cấp cho các chủ thể kinh doanh. Bao gồm các cá nhân, pháp nhân, tổ chức, tổ hợp tác, hộ kinh doanh cá thể…
  • Ý nghĩa pháp lý: Nhằm giúp doanh nghiệp thực hiện tổ hoạt động kinh doanh sau khi thành lập. Và tránh được, phòng trừ rủi ro.
  • Thời điểm cấp: Giấy xác nhận vốn pháp định được cấp trước khi doanh nghiệp cấp giấy phép thành lập và hoạt động.
  • Vốn pháp định khác với góp của các chủ sở hữu khác với vốn kinh doanh. Vốn góp, vốn kinh doanh phải lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định.

Danh mục ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định

Các lĩnh vực yêu cầu vốn pháp định

Các lĩnh vực yêu cầu vốn pháp định

STT Ngành nghề Mức vốn pháp định Căn cứ pháp lý
Lĩnh vực an ninh trật tự
01 Kinh doanh dịch vụ bảo vệ (Cơ sở kinh doanh nước ngoài đầu tư góp vốn với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ của Việt Nam) Ít nhất là 1.000.000 USD (một triệu đô la Mỹ) Nghị định 96/2016/NĐ-CP
Lĩnh vực công thương
02 Bán lẻ theo phương thức đa cấp 10 tỷ đồng Nghị định 40/2018/NĐ-CP
03 Sở Giao dịch hàng hóa 150 tỷ đồng Nghị định 51/2018/NĐ-CP
04 Thành viên môi giới của Sở Giao dịch hàng hóa 5 tỷ đồng
05 Thành viên kinh doanh của Sở Giao dịch hàng hóa 75 tỷ đồng
06 Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng Ký quỹ 7 tỷ đồng Nghị định 69/2018/NĐ-CP
07 Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt
08 Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh Ký quỹ 10 tỷ đồng
Lĩnh vực giáo dục
09 Thành lập trường đại học tư thục 1000 tỷ đồng (không bao gồm giá trị đất xây dựng trường). Nghị định 125/2024/NĐ-CP
10 Thành lập Phân hiệu trường đại học tư thục 250 tỷ đồng (không bao gồm giá trị đất xây dựng phân hiệu)
11 Thành lập trường cao đẳng sư phạm tư thục 100 tỷ đồng (không bao gồm giá trị đất)
12 Thành lập trường tiểu học/ trung học tư thục 50 tỷ đồng (không bao gồm giá trị đất)
13 Thành lập cơ sở giáo dục mầm non có vốn đầu tư nước ngoài 30 triệu đồng/trẻ (không bao gồm các chi phí sử dụng đất) Nghị định 86/2018/NĐ-CP
14 Thành lập cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài 50 triệu đồng/học sinh (không bao gồm các chi phí sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư không thấp hơn 50 tỷ đồng
15 Thành lập cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn có vốn đầu tư nước ngoài 20 triệu đồng/học viên (không bao gồm các chi phí sử dụng đất)
16 Thành lập cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài 1000 tỷ đồng (không bao gồm các chi phí sử dụng đất)
17 Cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài không xây dựng cơ sở vật chất mới mà chỉ thuê lại hoặc do bên Việt Nam góp vốn bằng cơ sở vật chất sẵn có để triển khai hoạt động Ít nhất đạt 70% các mức quy định tại các mục 13, 14, 15, 16
18 Thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài 250 tỷ đồng (không bao gồm các chi phí sử dụng đất)
Lĩnh vực giao thông vận tải
19 Vận chuyển hàng không quốc tế Đến 10 tàu bay 700 tỷ đồng Nghị định 92/2016/NĐ-CP
20 Từ 11 đến 30 tàu bay 1.000 tỷ đồng
21 Trên 30 tàu bay 1.300 tỷ đồng
22 Vận chuyển hàng không nội địa Đến 10 tàu bay 300 tỷ đồng
23 Từ 11 đến 30 tàu bay 600 tỷ đồng
24 Trên 30 tàu bay 700 tỷ đồng
25 Kinh doanh cảng hàng không, sân bay tại cảng hàng không quốc tế 200 tỷ đồng
26 Kinh doanh cảng hàng không, sân bay tại cảng hàng không nội địa 100 tỷ đồng
27 Kinh doanh dịch vụ hàng không tại nhà ga hành khách 30 tỷ đồng
28 Kinh doanh dịch vụ hàng không tại nhà ga, kho hàng hóa
29 Kinh doanh dịch vụ cung cấp xăng dầu tại cảng hàng không, sân bay
30 Kinh doanh hàng không chung 100 tỷ đồng
31 Kinh doanh vận tải biển quốc tế Có bảo lãnh với mức tối thiểu là 05 tỷ đồng hoặc mua bảo hiểm để bảo đảm nghĩa vụ của chủ tàu đối với thuyền viên Nghị định 147/2018/NĐ-CP
Lĩnh vực lao động
32 Kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao động Ký quỹ 02 tỷ đồng Nghị định 145/2020/NĐ-CP
33 Kinh doanh dịch vụ việc làm Ký quỹ 300 triệu đồng Nghị định 352/2025/NĐ-CP
34 Thành lập Trung tâm giáo dục nghề nghiệp 05 tỷ đồng Nghị định 143/2016/NĐ-CP
35 Thành lập trường trung cấp 50 tỷ đồng
36 Thành lập trường cao đẳng 100 tỷ đồng
37 Kinh doanh dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài 02 tỷ đồng

Giao nhiệm vụ cho chi nhánh thực hiện hoạt động ký quỹ thêm 500 triệu đồng

Nghị định 112/2021/NĐ-CP
Lĩnh vực ngân hàng
38 Ngân hàng thương mại 3.000 tỷ đồng Nghị định 86/2019/NĐ-CP
39 Ngân hàng chính sách 5.000 tỷ đồng
40 Ngân hàng hợp tác xã 3.000 tỷ đồng
41 Chi nhánh ngân hàng nước ngoài 15 triệu đô la Mỹ (USD)
42 Công ty tài chính 500 tỷ đồng
43 Công ty cho thuê tài chính 150 tỷ đồng
44 Tổ chức tài chính vi mô 05 tỷ đồng
45 Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một xã, một thị trấn 0,5 tỷ đồng
46 Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một phường; quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn liên xã, liên xã phường, liên phường 01 tỷ đồng
47 Cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán 50 tỷ đồng: dịch vụ ví điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử;

300 tỷ đồng: dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, dịch vụ bù trừ điện tử

Nghị định 52/2024/NĐ-CP
48 Kinh doanh mua, bán vàng miếng Doanh nghiệp: 100 tỷ đồng

Tổ chức tín dụng: 3.000 tỷ đồng

Nghị định 24/2012/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP
49 Hoạt động sản xuất vàng miếng Doanh nghiệp: 1.000 tỷ đồng

Ngân hàng thương mại: 50.000 tỷ đồng

Lĩnh vực tài chính
50 Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm liên kết đơn vị, bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe 750 tỷ đồng Nghị định 46/2023/NĐ-CP
51 Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, sức khỏe và bảo hiểm liên kết đơn vị hoặc bảo hiểm hưu trí 1.000 tỷ đồng
52 Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, sức khỏe và bảo hiểm liên kết đơn vị và bảo hiểm hưu trí 1.300 tỷ đồng
53 Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ (trừ bảo hiểm hàng không, bảo hiểm vệ tinh) và bảo hiểm sức khỏe 400 tỷ đồng
54 Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, sức khỏe và bảo hiểm hàng không hoặc bảo hiểm vệ tinh 450 tỷ đồng
55 Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, sức khỏe và bảo hiểm hàng không và bảo hiểm vệ tinh 500 tỷ đồng
56 Kinh doanh bảo hiểm sức khỏe 400 tỷ đồng
57 Kinh doanh tái bảo hiểm, nhận nhượng tái bảo hiểm phi nhân thọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe 500 tỷ đồng
58 Kinh doanh tái bảo hiểm, nhận nhượng tái bảo hiểm nhân thọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe 900 tỷ đồng
59 Kinh doanh tái bảo hiểm, nhận nhượng tái bảo hiểm cả 03 loại hình tái bảo hiểm nhân thọ, tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe 1.400 tỷ đồng
60 Doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua Biên giới (Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài) Ký quỹ tối thiểu 100 tỷ VNĐ.

Tổng tài sản tối thiểu tương đương 02 tỷ đô la Mỹ vào năm tài chính trước năm cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam

61 Kinh doanh môi giới bảo hiểm gốc hoặc môi giới tái bảo hiểm 05 tỷ đồng
62 Kinh doanh môi giới bảo hiểm gốc và môi giới tái bảo hiểm 10 tỷ đồng
63 Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài ký quỹ tối thiểu 100 tỷ đồng
64 Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe: 250 tỷ đồng Việt Nam;

Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, sức khỏe và bảo hiểm hàng không hoặc bảo hiểm vệ tinh: 300 tỷ đồng Việt Nam;

Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, sức khỏe, bảo hiểm hàng không và bảo hiểm vệ tinh: 400 tỷ đồng Việt Nam.

65 Chi nhánh doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài Kinh doanh tái bảo hiểm, nhận nhượng tái bảo hiểm phi nhân thọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe: 400 tỷ đồng Việt Nam;

Kinh doanh tái bảo hiểm, nhận nhượng tái bảo hiểm nhân thọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe: 450 tỷ đồng Việt Nam;

66 Chi nhánh doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài, nhận nhượng tái bảo hiểm cả 03 loại hình tái bảo hiểm nhân thọ, tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe 700 tỷ đồng
68 Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài – 500 tỷ đồng

– Năm tài chính liền kề trước năm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, doanh nghiệp kinh doanh có lãi

Nghị định 121/2021/NĐ-CP
69 Môi giới chứng khoán 25 tỷ đồng Nghị định 155/2020/NĐ-CP
70 Tự doanh chứng khoán 50 tỷ đồng
71 Bảo lãnh phát hành chứng khoán 165 tỷ đồng
72 Tư vấn đầu tư chứng khoán 10 tỷ đồng
73 Quản lý quỹ 25 tỷ đồng
74 Cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán đối với thành viên bù trừ trực tiếp – 1.000 tỷ đồng (đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)

– 250 tỷ đồng (đối với công ty chứng khoán

Nghị định 158/2020/NĐ-CP
75 Cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán đối với thành viên bù trừ chung – 7.000 tỷ đồng (đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài);

– 900 tỷ đồng (đối với công ty chứng khoán).

76 Cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh đối với công ty chứng khoán – 900 tỷ đồng (đối với thành viên bù trừ trực tiếp);

– 1.200 tỷ đồng (đối với thành viên bù trừ chung)

77 Cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh đối với ngân hàng thương mại 5.000 tỷ đồng
78 Cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài 1.000 tỷ đồng
79 Cung cấp dịch vụ thanh toán tiền cho các giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán (Ngân hàng thanh toán) 10.000 tỷ đồng Luật Chứng khoán 2019
80 Kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm 15 tỷ đồng Nghị định 88/2014/NĐ-CP
81 Dịch vụ kiểm toán (chỉ đối với công ty TNHH kinh doanh dịch vụ kiểm toán và Chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài) 5 tỷ đồng Nghị định 17/2012/NĐ-CP
82 Cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới Ký quỹ bắt buộc số tiền tương đương 05 tỷ đồng
83 Tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng 6 tỷ đồng
84 Đầu tư dự án khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino 2 tỷ đô la Mỹ Nghị định 03/2017/NĐ-CP
85 Kinh doanh đặt cược đua ngựa 1.000 tỷ đồng Nghị định 06/2017/NĐ-CP
86 Kinh doanh đặt cược đua chó 300 tỷ đồng
87 Thí điểm kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế 1.000 tỷ đồng
Lĩnh vực tài nguyên môi trường
88 Nhập khẩu phế liệu Sắt, thép phế liệu – Dưới 500 tấn: Ký quỹ 10% tổng giá trị lô hàng.

– Từ 500 tấn đến dưới 1.000 tấn: Ký quỹ 15% tổng giá trị lô hàng.

– Từ 1000 tấn trở lên: Ký quỹ 20% tổng giá trị lô hàng.

Nghị định 08/2022/NĐ-CP
Giấy và nhựa phế liệu – Dưới 100 tấn: Ký quỹ 15% tổng giá trị lô hàng.

– Từ 100 tấn đến dưới 500 tấn: Ký quỹ 18% tổng giá trị lô hàng.

– Từ 500 tấn trở lên: Ký quỹ 20% tổng giá trị lô hàng.

Lĩnh vực bưu chính – viễn thông
89 Cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh, liên tỉnh (dịch vụ thư có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 02kg) 02 tỷ đồng Nghị định 47/2011/NĐ-CP
90 Cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế (dịch vụ thư có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 02kg) 05 tỷ đồng
91 Thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông – Trong phạm vi 1 tỉnh, TP trực thuộc Trung ương: 5 tỷ đồng

– Trong phạm vi khu vực (từ 2 đến 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): 30 tỷ đồng

– Trong phạm vi toàn quốc (trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): 100 tỷ đồng

Nghị định 163/2024/NĐ-CP
92 Thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông – Trong phạm vi khu vực (từ 15 đến 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): 100 tỷ đồng

– Trong phạm vi toàn quốc (trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): 300 tỷ đồng

93 Thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất có sử dụng kênh tần số vô tuyến điện 20 tỷ đồng
94 Thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện (mạng viễn thông di động ảo). 300 tỷ đồng
95 Thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện 500 tỷ đồng
96 Thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh và di động vệ tinh 30 tỷ đồng
97 Kinh doanh dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn” Ký quỹ tối thiểu là 50 triệu đồng Quyết định 671/QĐ-BTTTT
98 Cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng Ký quỹ không dưới 5 tỷ đồng Nghị định 130/2018/NĐ-CP
99 Thành lập nhà xuất bản 5 tỷ đồng Nghị định 195/2013/NĐ-CP
Lĩnh vực văn hóa thể thao
100 Kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa 100 triệu đồng Nghị định 168/2017/NĐ-CP
101 Kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam 250 triệu đồng
102 Kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với khách du lịch ra nước ngoài 500 triệu đồng
103 Kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với khách du lịch quốc tế đến việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài 500 triệu đồng

Dịch vụ tư vấn chuyên sâu về ngành nghề yêu cầu vốn pháp định của Luật Việt An

  • Tư vấn chi tiết về mức vốn pháp định được quy định theo từng ngành nghề kinh doanh.
  • Hướng dẫn chi tiết và hỗ trợ soạn thảo các loại hồ sơ cần thiết liên quan đến vốn pháp định.
  • Hỗ trợ doanh nghiệp kiểm tra, rà soát việc tuân thủ các quy định pháp lý liên quan đến vốn pháp định.
  • Tư vấn thủ tục thay đổi vốn pháp định hoặc vốn điều lệ khi cần thiết.
  • Hỗ trợ bổ sung hoặc thay đổi ngành nghề kinh doanh phù hợp với chiến lược phát triển của doanh nghiệp.

Quý khách hàng cần hỗ trợ danh mục ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định vui lòng liên hệ Luật Việt An để được hỗ trợ nhanh nhất.

Tư vấn pháp lý trực tuyến

Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!

    Mục lục

    Bài viết liên quan

    Mục lục
    Ẩn

      Tin tức doanh nghiệp

      Tin tức doanh nghiệp

      Văn bản pháp luật

      Văn bản pháp luật

      Tư vấn pháp luật

      Tư vấn luật

      LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

      Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
      Tư vấn doanh nghiệp
      Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
      Tư vấn sở hữu trí tuệ
      Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
      Tư vấn đầu tư
      TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC
      Hotline: 09 61 37 18 18

      (Whatsapp, Zalo, Viber)
      hanoi@vietanlaw.vn

      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ Zalo 0961371818
      Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
      Dịch vụ kế toán thuế
      Tư vấn giấy phép: 09 79 05 77 68
      Tư vấn giấy phép
      Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
      Tư vấn hợp đồng
      TỔNG ĐÀI PHÍA NAM
      Hotline: 09 61 57 18 18

      (Whatsapp, Zalo, Viber)
      hcm@vietanlaw.vn

      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ Zalo 0961571818
      Liên hệ tư vấn
      Cảnh báo lừa đảo
      CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO
      Zalo
      Zalo - Luật Việt An
      Facebook - Luật Việt An