Liên hệ
Liên hệ

Nghị định số 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử thay thế Nghị định 123 từ 01/7/2026

Nghị định số 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử thay thế Nghị định 123 từ 01/7/2026 đã bổ sung nhiều quy định mới nhằm hoàn thiện khung pháp lý về hóa đơn, chứng từ điện tử theo Luật Quản lý thuế năm 2025. Trong bài viết dưới đây, Luật Việt An sẽ tổng hợp và phân tích những điểm mới đáng chú ý về hóa đơn điện tử từ ngày 01/7/2026 để người nộp thuế dễ dàng áp dụng đúng quy định..

Nội dung chính bài viết

Khái quát điểm mới tại Nghị định số 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử thay thế Nghị định 123 từ 01/7/2026

điểm mới tại Nghị định số 254/2026/NĐ-CP

  • Quy định mới về thời điểm xuất hoá đơn đối với loại hình dịch vụ từ 01/7/2026;
  • Bổ sung nhiều nội dung mới cần có trong hóa đơn;
  • 08 trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/7/2026
  • Hộ, cá nhân kinh doanh có sử dụng dưới 10 người lao động được sử dụng miễn phí dịch vụ về chứng từ điện từ;
  • Nhiều trường hợp được cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh;
  • Người tiêu dùng tố giác bên bán không lập hóa đơn có thể được khen thưởng lên đến 10 triệu đồng;
  • Từ 01/01/2027, toàn bộ biên lai giấy chưa sử dụng phải thực hiện tiêu hủy;

Quy định mới về thời điểm xuất hoá đơn đối với loại hình dịch vụ từ 01/7/2026

Theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trong đó, cần lưu ý:

Nhận tiền đặt cọc để thực hiện hợp đồng dịch vụ chưa phải xuất hóa đơn

Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định Bộ luật Dân sự để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ).

Như vậy, thời điểm lập hóa đơn khi cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. Trường hợp người cung cấp dịch vụ thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền.

Tuy nhiên, quy định này không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc theo Bộ luật Dân sự 2015 để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ.

Trong khi đó, theo quy định cũ tại điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn này không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc/tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng dịch vụ với các dịch vụ cụ thể:

  • Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế;
  • Thẩm định giá;
  • Khảo sát, thiết kế kỹ thuật;
  • Tư vấn giám sát;
  • Lập dự án đầu tư xây dựng.

Do đó, khi doanh nghiệp chỉ nhận tiền đặt cọc nhằm bảo đảm việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì chưa phải lập hóa đơn tại thời điểm nhận tiền đặt cọc mà không phải chỉ áp dụng với các dịch vụ cụ thể như trước đây.

Các dịch vụ phải có thời gian đối soát lập hóa đơn sau 7 ngày

Điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP đã bổ sung các dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác gồm:

  • Dịch vụ hoa tiêu hàng hải;
  • Dịch vụ quảng cáo trên các trang báo điện tử;
  • Dịch vụ công nghệ số, nền tảng số;
  • Dịch vụ công nghệ thông tin bao gồm dịch vụ trung gian thanh toán sử dụng trên nền tảng viễn thông, công nghệ thông tin;
  • Dịch vụ tài sản mã hóa;
  • Dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon,
  • Dịch vụ bảo hiểm;
  • Dịch vụ bảo vệ;

Nghị định lần đầu tiên đưa nhóm ngành mới vào diện sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, gồm dịch vụ tài sản mã hóa; dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon,..

Cơ sở khám chữa bệnh được lập hóa đơn điện tử tổng cuối ngày

Theo điểm m khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP đã bổ sung trường hợp cơ sở khám chữa bệnh được tổng hợp lập hóa đơn điện tử cho các dịch vụ y tế thực hiện trong ngày là khi người đến khám chữa bệnh thực hiện các dịch vụ có in phiếu thu tiền như chụp, chiếu.

Theo đó, điều kiện để cuối ngày được tổng hợp lập hóa đơn điện tử cho các dịch vụ y tế thực hiện trong ngày gồm:

  • Là cơ sở khám chữa bệnh có sử dụng phần mềm quản lý khám chữa bệnh;
  • Quản lý viện phí, từng giao dịch khám chữa bệnh và thực hiện các dịch vụ có in phiếu thu tiền;
  • Có lưu trên hệ thống công nghệ thông tin;
  • Người đến khám chữa bệnh không có nhu cầu lấy hóa đơn.

Ngược lại, nếu khách hàng có nhu cầu lấy hóa đơn thì cơ sở khám chữa bệnh lập hóa đơn điện tử giao cho khách hàng.

Bổ sung nhiều nội dung mới cần có trong hóa đơn

Căn cứ phụ lục về nội dung hóa đơn ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP, một số quy định mới về nội dung hóa đơn được quy định như sau:

Bổ sung nội dung hóa đơn hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử và sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng

  • Nội dung hóa đơn phải có: Tên, mã, địa chỉ địa điểm kinh doanh
  • Doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu: Mã, địa chỉ địa điểm kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp của từng địa điểm kinh doanh trên hóa đơn.
  • Hóa đơn điện tử ủy nhiệm: Tên, địa chỉ, mã số thuế của bên ủy nhiệm và tên, địa chỉ, mã số thuế của bên nhận ủy nhiệm.
  • Bán đấu giá tài sản để thi hành án: Tên, địa chỉ, mã số thuế của cơ quan được giao bán đấu giá tài sản và tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán.

Bổ sung hướng dẫn về cách ghi người mua trên hóa đơn nếu người mua là người tiêu dùng không cung cấp tên, địa chỉ và số định danh cá nhân

Theo quy định mới tại điểm b khoản 4 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, với trường hợp này, người bán không để trống thông tin người mua mà phải ghi rõ trên hóa đơn là “Bán cho người tiêu dùng”.

Ngược lại, nếu người mua cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện tên, địa chỉ, số định danh cá nhân. Với người mua là người nước ngoài thì thể hiện thông tin số hộ chiếu/giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng.

Doanh thu năm trên 01 tỷ đồng hoặc bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng phải áp dụng hóa đơn điện tử

Theo Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định cụ thể đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử, gồm:

  • Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các trường hợp có rủi ro cao về thuế: Phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trừ các trường hợp được phép sử dụng hóa đơn điện tử không có mã hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
  • Doanh nghiệp kinh doanh ở lĩnh vực điện lực, xăng dầu, bưu chính, viễn thông, nước sạch, tài chính ngân hàng, chứng khoán, tài sản mã hóa, dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các bon, bảo hiểm, y tế, kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh siêu thị, thương mại, vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy.
  • Các tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn điện tử đáp ứng lập, tra cứu hóa đơn điện tử, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định.
  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu hằng năm trên 1 tỷ đồng hoặc bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Như vậy, quy định mới đã bổ sung trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu hằng năm trên 1 tỷ đồng hoặc bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Quy định này nhằm phù hợp với Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 141/2026/NĐ-CP.

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống, nếu đáp ứng điều kiện và có nhu cầu thì được đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử từ máy tính tiền kết nối dữ liệu.

08 trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/7/2026

Tại Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định 08 trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/7/2026 như sau:

trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử

08 trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/7/2026

Hộ/cá nhân kinh doanh lập bảng kê

Bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện lập bảng kê thu mua (theo luật thuế TNDN), trừ khi đã đăng ký dùng hóa đơn điện tử.

Hộ/cá nhân kinh doanh có nguồn thu đặc thù

Cho thuê bất động sản hoặc cung cấp sản phẩm/dịch vụ nội dung thông tin số (giải trí, game, phim, nhạc, quảng cáo…) cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

Đại lý được khấu trừ thuế tại nguồn

Hộ/cá nhân làm đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp đã được doanh nghiệp chủ quản khấu trừ thuế.

Hoạt động tài chính, bảo hiểm đặc thù

  • Phí/thu nhập từ tái bảo hiểm, nhận tiền gửi, bán nợ, giao dịch ngoại tệ và sản phẩm phái sinh.
  • Phát hành: chứng chỉ tiền gửi, chứng khoán sơ cấp, giấy tờ có giá.

(Riêng bán ngoại tệ: lập bảng tổng hợp chi tiết cuối tháng để xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu).

Góp vốn bằng tài sản

Tổ chức, cá nhân kinh doanh góp vốn bằng tài sản vào tổ chức kinh tế.

Điều chuyển tài sản nội bộ/Tái cấu trúc

  • Điều chuyển tài sản giữa công ty mẹ và đơn vị phụ thuộc, hoặc giữa các đơn vị phụ thuộc với nhau.
  • Điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

Mượn tài sản phục vụ gia công

Máy móc, thiết bị (TSCĐ), công cụ, dụng cụ cho mượn không thu tiền, không chuyển quyền sở hữu để phục vụ gia công.

Tiêu dùng nội bộ và các khoản thu không liên quan đến bán hàng

  • Hàng hóa, dịch vụ xuất chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm để tiếp tục sản xuất, kinh doanh.
  • Hàng hóa, dịch vụ tự phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh (gồm cả TSCĐ tự xây dựng, tự sản xuất).
  • Các khoản thu phi thương mại: Bồi thường bằng tiền, tiền thưởng, thu đòi người thứ ba (bảo hiểm), thu hộ/chi hộ cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.

Các quy định mới giúp giảm bớt thủ tục hành chính đối với những giao dịch không mang bản chất mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc các giao dịch đã có cơ chế quản lý riêng, từ đó tiết kiệm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp, tổ chức và hộ, cá nhân kinh doanh.

Tuy nhiên, việc thuộc trường hợp không phải lập hóa đơn điện tử không đồng nghĩa với việc được miễn toàn bộ nghĩa vụ về chứng từ, kế toán và thuế. Người nộp thuế vẫn phải lập, lưu giữ đầy đủ hồ sơ, bảng kê và các tài liệu chứng minh theo quy định để phục vụ công tác quản lý và thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế khi cần thiết.

Hộ, cá nhân kinh doanh có sử dụng dưới 10 người lao động được sử dụng miễn phí dịch vụ về chứng từ điện từ

Theo khoản 1 Điều 28 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, trường hợp sử dụng được miễn phí dịch vụ về chứng từ điện tử bao gồm:

  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có sử dụng dưới 10 người lao động và không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ;
  • Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thuộc đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử; tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch thì được sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử miễn phí dịch vụ thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được Cục Thuế ủy thác cung cấp dịch vụ.

Như vậy so với Điều 34 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định sổ 70/2025/NĐ-CP, quy định mới đã bổ sung nội dung hộ, cá nhân kinh doanh có sử dụng dưới 10 người lao động và không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện từ được sử dụng miễn phí nhằm hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nhỏ lè trong việc sử dụng hóa đơn điện tử.

Nhiều trường hợp được cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh

Khoản 2 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh đối với một số trường hợp, như:

Hóa đơn bán hàng

Tổ chức không kinh doanh: Có phát sinh giao dịch bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế.

Hộ, cá nhân kinh doanh hoặc tổ chức nộp thuế theo phương pháp trực tiếp thuộc các diện:

  • Ngừng kinh doanh (chưa đóng MST) nhưng cần thanh lý tài sản, hàng hóa.
  • Tạm ngừng kinh doanh nhưng cần xuất hóa đơn cho các hợp đồng đã ký trước đó.
  • Đang bị cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn.
  • Đang làm thủ tục phá sản nhưng vẫn kinh doanh dưới sự giám sát của Tòa án.
  • Đang trong thời gian giải trình hoặc bổ sung tài liệu theo quy định.

Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT)

Tổ chức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ nhưng rơi vào 05 trường hợp đặc biệt (tương tự như trên):

  • Ngừng kinh doanh (chưa đóng MST) cần thanh lý tài sản.
  • Tạm ngừng kinh doanh cần thực hiện hợp đồng ký trước đó.
  • Bị cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn.
  • Đang làm thủ tục phá sản dưới sự giám sát của Tòa án.
  • Đang trong thời gian giải trình hoặc bổ sung tài liệu.
  • Tổ chức, cơ quan nhà nước (không nộp thuế khấu trừ) bán đấu giá tài sản: Khi giá trúng đấu giá được phê duyệt là giá đã bao gồm thuế GTGT (trừ tài sản công).

Hóa đơn bán tài sản công

Áp dụng khi cơ quan được giao xử lý tài sản công là người nộp thuế GTGT nhưng đang bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn.

Người tiêu dùng tố giác bên bán không lập hóa đơn có thể được khen thưởng lên đến 10 triệu đồng

Đây là một điểm mới hoàn toàn được quy định tại Điều 41 Nghị định 254/2026/NĐ-CP bổ sung quy định cụ thể về việc xem xét khen thưởng cho người tiêu dùng có hành vi tố giác người bán không lập và giao hóa đơn điện tử khi mua bán hàng hóa, dịch vụ.

Điều kiện khen thưởng

  • Cung cấp thông tin trung thực, chính xác, kịp thời; có căn cứ xác định thời gian, địa điểm và người thực hiện hành vi vi phạm;
  • Nội dung thông tin phản ánh đúng thực tế phát sinh, đủ cơ sở để cơ quan thuế xác định tính chất, mức độ vi phạm và thực hiện kiểm tra, xác minh;
  • Trên cơ sở thông tin phản ánh, cung cấp, cơ quan thuế đã ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Mức chi khen thưởng

Người cung cấp thông tin chính xác, giúp cơ quan thuế ban hành quyết định xử phạt sẽ được thưởng không quá 10% số tiền xử phạt, tối đa lên tới 10.000.000 đồng/vụ việc.

Trước đây, Nghị định 123/2020/NĐ-CP trước đây không có quy định riêng về cơ chế tài chính khen thưởng trực tiếp này cho người tiêu dùng.

Từ 01/01/2027, toàn bộ biên lai giấy chưa sử dụng phải thực hiện tiêu hủy

Theo Điều 44 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP, biên lai giấy theo hình thức tự in, đặt in theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP chưa sử dụng hết được tiếp tục sử dụng cho đến hết ngày 31/12/2026.

Từ ngày 01/01/2027, toàn bộ biên lai giấy chưa sử dụng phải thực hiện tiêu hủy. Tổ chức sử dụng biên lai giấy phải thực hiện chuyển đổi để áp dụng biên lai điện tử theo định dạng chuẩn dữ liệu.

Trên đây là điểm mới tại Nghị định số 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử thay thế Nghị định 123 từ 01/7/2026. Doanh nghiệp, tổ chức và hộ, cá nhân kinh doanh cần chủ động cập nhật các quy định mới để thực hiện đúng nghĩa vụ về hóa đơn, chứng từ và hạn chế các rủi ro pháp lý trong quá trình hoạt động. Nếu có vướng mắc hoặc cần tư vấn chi tiết về việc áp dụng quy định mới hoặc sử dụng dịch vụ kế toán thuế, Luật Việt An luôn sẵn sàng đồng hành và cung cấp giải pháp pháp lý phù hợp, kịp thời cho Quý khách hàng.

Đánh giá
Cập nhật:

Tư vấn pháp lý trực tuyến

Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!

    Mục lục
    Ẩn
      Bài viết liên quan
      23/07/2025
      Một trong những công cụ mới đang được áp dụng nhằm phát hiện, ngăn chặn hành vi gian lận thuế, phát hành hóa đơn bất hợp pháp là hệ số…
      18/06/2025
      Năm 2025, đánh dấu một bước chuyển mình quan trọng trong công tác quản lý thuế tại Việt Nam, đặc biệt với sự ra đời và đi vào thực tiễn…
      16/05/2025
      Từ ngày 01/06/2025, một số đối tượng kinh doanh bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Đây được coi là điểm mới…
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ
      -

      (+84) 961571818

      (Zalo / Whatsapp / Viber)

      Liên hệ qua Whatsapp
      Liên hệ qua Whatsapp

      0961.37.18.18

      Hotline
      -
      Hotline
      Zalo Chat
      -
      Zalo Chat