Liên hệ
Liên hệ

Quy định mức phạt vi phạm về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi từ 10/9/2026

Quy định mức phạt vi phạm về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi từ 10/9/2026 là nội dung người sử dụng lao động và bộ phận nhân sự cần đặc biệt lưu ý khi Nghị định số 283/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực. Theo đó, doanh nghiệp cần rà soát việc bố trí thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, làm thêm giờ và nghỉ hằng năm để bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật, hạn chế nguy cơ phát sinh vi phạm và bị xử phạt hành chính.

Nội dung chính bài viết

Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi là gì?

Thời giờ làm việc được hiểu là khoảng thời gian mà người lao động phải thực hiện nghĩa vụ lao động của mình trong quan hệ lao động căn cứ vào quy định của pháp luật.

Thời giờ nghỉ ngơi được hiểu là khoảng thời gian mà người lao động không phải thực hiện nghĩa vụ lao động của mình trong quan hệ lao động theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.

Theo đó, thời giờ làm việc quy định mức tối đa, thời giờ nghỉ ngơi quy định mức tối thiểu.

Thời giờ làm việc theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019

Thời giờ làm việc và làm thêm

Thời giờ làm việc được quy định tại Mục 1 Chương VII Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Thời giờ làm việc bình thường

  • Làm việc theo ngày: không quá 08 giờ/ngày và 48 giờ/tuần.
  • Làm việc theo tuần: không quá 10 giờ/ngày và 48 giờ/tuần.
  • Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng tuần làm việc 40 giờ.

Thời giờ làm việc ban đêm

Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau.

Thời giờ làm thêm

Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:

Người sử dụng lao động chỉ được tổ chức làm thêm giờ khi đáp ứng các điều kiện theo pháp luật, trong đó phải có sự đồng ý của người lao động về thời gian, địa điểm và công việc làm thêm.

Thời gian làm thêm phải bảo đảm các giới hạn:

  • Không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong ngày;
  • Tổng số giờ làm việc bình thường và làm thêm không quá 12 giờ/ngày;
  • Không quá 40 giờ/tháng;
  • Không quá 200 giờ/năm, trừ một số trường hợp được làm thêm đến 300 giờ/năm theo quy định như: Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;…

Thời giờ nghỉ ngơi theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019

Thời giờ nghỉ ngơi được quy định tại Mục 2 Chương VII Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Nghỉ trong giờ làm việc

Người lao động làm việc từ 06 giờ trở lên trong ngày được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục; nếu làm việc ban đêm, được nghỉ ít nhất 45 phút liên tục.

Nghỉ chuyển ca

Người lao động làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác.

Nghỉ hằng tuần

Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.

Nghỉ lễ, tết

  • Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
  • Tết Âm lịch: 05 ngày;
  • Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
  • Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
  • Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
  • Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

Nghỉ hằng năm

Làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

  • 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
  • 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
  • 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc

Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

  • Kết hôn: nghỉ 03 ngày;
  • Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

Quy định mức phạt vi phạm về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi từ 10/9/2026

mức phạt vi phạm về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

Từ ngày 10/9/2026, mức phạt vi phạm về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi từ 10/9/2026 được áp dụng theo quy định mới tại Điều 24 Nghị định số 283/2026/NĐ-CP. So với Điều 18 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP, các mức phạt đối với từng nhóm hành vi cơ bản được giữ nguyên; điểm đáng chú ý là quy định về cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo khi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm đã được điều chỉnh từ Sở Lao động – Thương binh và Xã hội sang Sở Nội vụ. Cụ thể:

Nội dung vi phạm Mức phạt vi phạm về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương 2 5 triệu đồng
Không thông báo bằng văn bản về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ/năm 2 – 5 triệu đồng
Vi phạm quy định về nghỉ hằng tuần, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết 10 20 triệu đồng
Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ theo quy định 20 25 triệu đồng
Huy động người lao động làm thêm giờ không được sự đồng ý, trừ trường hợp Điều 108 Bộ luật Lao động 20 25 triệu đồng
Không bảo đảm nghỉ trong giờ làm việc hoặc nghỉ chuyển ca; huy động làm thêm giờ vượt quá số giờ quy định Vi phạm từ 01 đến 10 người 5 10 triệu đồng
Vi phạm từ 11 đến 50 người lao động 10 20 triệu đồng
Vi phạm từ 51 đến 100 người lao động 20 40 triệu đồng
Vi phạm từ 101 đến 300 người lao động 40 60 triệu đồng
Vi phạm từ 301 người lao động trở lên 60 75 triệu đồng

Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt với cá nhân. Đối với doanh nghiệp, mức phạt bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Như vậy, doanh nghiệp vi phạm về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi từ 10/9/2026 có thể bị phạt tiền đến 150 triệu đồng.

5 vấn đề doanh nghiệp cần lưu ý về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

Để hạn chế rủi ro bị xử phạt khi Nghị định số 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/9/2026, người sử dụng lao động và bộ phận nhân sự nên chủ động rà soát toàn bộ quy trình quản lý thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, đặc biệt lưu ý các vấn đề sau:

Bảo đảm lịch làm việc không vượt quá thời giờ làm việc bình thường

Doanh nghiệp cần kiểm tra cách bố trí ca, kíp và lịch làm việc thực tế của người lao động để bảo đảm không vượt quá thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật.

Tuân thủ đúng quy trình đăng ký, phê duyệt làm thêm giờ

Việc tổ chức làm thêm giờ cần được thực hiện theo đúng điều kiện, trình tự và giới hạn về thời gian làm thêm. Doanh nghiệp nên xây dựng quy trình rõ ràng từ khâu đề xuất, phê duyệt đến ghi nhận thời gian làm thêm.

Bảo đảm đầy đủ hồ sơ thể hiện sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ

Đây là nội dung cần đặc biệt lưu ý bởi việc huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý, trừ các trường hợp pháp luật cho phép, có thể bị xử phạt. Do đó, doanh nghiệp cần lưu giữ đầy đủ tài liệu, hồ sơ chứng minh sự đồng ý của người lao động.

Bố trí đầy đủ và đúng quy định về nghỉ hằng tuần, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, Tết

Doanh nghiệp cần rà soát lịch nghỉ và việc thực tế bố trí ngày nghỉ cho người lao động, bảo đảm quyền nghỉ hằng tuần, nghỉ hằng năm và nghỉ lễ, Tết theo quy định của pháp luật.

Xác định đầy đủ thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm

Khi xác định thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm, doanh nghiệp cần kiểm tra để không bỏ sót những khoảng thời gian được pháp luật quy định là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm.

Chỉ một sai sót trong việc xếp ca, ghi nhận thời gian làm thêm, quản lý ngày nghỉ hoặc xác định ngày nghỉ hằng năm cũng có thể làm phát sinh rủi ro pháp lý và nguy cơ bị xử phạt đối với doanh nghiệp. Vì vậy, bộ phận nhân sự (HR) nên chủ động rà soát quy trình chấm công, phê duyệt và quản lý làm thêm giờ, cũng như việc bố trí ngày nghỉ và tính phép năm trước thời điểm Nghị định số 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/9/2026.

Một số câu hỏi liên quan

Những khoảng thời gian nào vẫn được tính để xác định ngày nghỉ hằng năm?

Theo Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, một số khoảng thời gian sau vẫn được coi là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm:

  • Thời gian học nghề, tập nghề nếu sau đó NLĐ làm việc cho NSDLĐ;
  • Thời gian thử việc nếu NLĐ tiếp tục làm việc sau thử việc;
  • Nghỉ việc riêng có hưởng lương theo quy định;
  • Nghỉ không hưởng lương được NSDLĐ đồng ý, cộng dồn không quá 01 tháng/năm;
  • Nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, cộng dồn không quá 06 tháng;
  • Nghỉ ốm đau, cộng dồn không quá 02 tháng/năm;
  • Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản;
  • Thời gian thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở được pháp luật tính là thời gian làm việc;
  • Thời gian ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của NLĐ;
  • Thời gian NLĐ bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật;…

Người lao động chưa nghỉ hết phép năm có được thanh toán tiền không?

Theo khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, trường hợp người lao động do thôi việc hoặc bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. Vì vậy, không phải mọi trường hợp người lao động còn phép năm đều đương nhiên được quy đổi thành tiền; cần xem xét đúng trường hợp mà pháp luật quy định.

Người lao động có được tăng thêm ngày nghỉ hằng năm theo thâm niên không?

Có. Theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019, cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Doanh nghiệp cần tính cả thời gian làm việc theo quy định để bảo đảm xác định đúng số ngày phép năm mà người lao động được hưởng.

Người lao động có được nghỉ bù nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng ngày lễ, Tết không?

Có. Theo khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019, nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, Tết thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Doanh nghiệp cần lưu ý nội dung này khi xây dựng lịch làm việc và lịch nghỉ lễ, Tết cho người lao động.

Trên đây là cập nhật quy định mức phạt vi phạm về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi từ 10/9/2026. Luật Việt An luôn đồng hành, hỗ trợ doanh nghiệp tư vấn pháp luật lao động và xây dựng hợp đồng lao động, nội quy lao động, quy trình quản lý thời giờ làm việc, làm thêm giờ và các chính sách nhân sự phù hợp với quy định pháp luật hiện hành!

Đánh giá
Cập nhật:

Tư vấn pháp lý trực tuyến

Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!

    Your information will be securely sent to and stored in Google Sheets for the purpose of processing your form submission.
    Mục lục
    Ẩn
      Bài viết liên quan
      08/09/2026
      Năm 2026 đánh dấu bước ngoặt lớn trong quy trình tuân thủ pháp luật lao động tại Việt Nam, đặc biệt đối với các công ty FDI. Sự thay đổi…
      01/06/2024
      Công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật, tôi sẽ nhận được bao nhiêu tiền bồi thường? Là câu hỏi mà Công ty Luật Việt An nhân…
      11/04/2024
      Tư vấn pháp luật lao động cho doanh nghiệp là dịch vụ pháp lý hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ quy định của Bộ luật Lao động, soạn thảo hợp…
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ
      -

      (+84) 961571818

      (Zalo / WhatsApp / Viber)

      Liên hệ qua Whatsapp
      Liên hệ qua Whatsapp
      0961.57.18.18
      Hotline
      -
      Hotline
      Zalo Chat
      -
      Zalo Chat