Soạn thảo nội quy lao động

Nội quy lao động có ý nghĩa rất lớn trong việc quản lý lao động và xử lý kỷ luật lao động, góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người lao động khi tham gia quan hệ lao động. Không chỉ vậy, nội quy lao động còn là nội dung bắt buộc cần có trong đơn vị sử dụng lao động có từ 10 người trở lên và phải đăng ký cho cơ quan có thẩm quyền. Nhiều khách hàng còn thắc mắc về nội dung cần có trong nội quy thì bài viết dưới đây Luật Việt An sẽ giải đáp vấn đề trên.

Soạn thảo nội quy lao động

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Lao động năm 2019;
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
  • Nghị định số 12/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.

Nội quy lao động là gì?

Nội quy lao động là văn bản do người sử dụng lao động ban hành, quy định về các quy tắc xử sự mà người lao động có trách nhiệm bắt buộc phải tuân thủ khi tham gia quan hệ lao động, quy định về các hành vi kỷ luật lao động, cách thức xử lý và trách nhiệm vật chất.

Căn cứ soạn thảo nội quy lao động tại Việt Nam

  • Người sử dụng lao động có thể căn cứ và tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị để soạn thảo nội quy lao động theo các quy định của pháp luật lao động.
  • Người sử dụng lao động có thể lấy kiến soạn thảo của Ban chấp hành công đoàn hoặc đại diện của người lao động.
  • Căn cứ Khoản 1 Điều 119 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: “Người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động đăng ký kinh doanh.”

Sau khi đã soạn thảo xong, người sử dụng lao động ký quyết định công bố nội quy lao động và thông báo công khai trong đơn vị và nếu đơn vị có trên 10 lao động cần thực hiện đăng ký nội quy lao động tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Hình thức của nội quy lao động

Căn cứ Khoản 1 Điều 118 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: “Mọi người sử dụng lao động đều phải ban hành nội quy lao động, trường hợp sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản.”

Như vậy, hình thức của một bản nội quy lao động trong tổ chức, doanh nghiệp phải được thể hiện bằng văn bản đặc biệt với doanh nghiệp sử dụng từ 10 người lao động trở lên. Đối với hình thức lời nói hay các hình thức không phải văn bản chỉ có thể được sử dụng khi tổ chức, doanh nghiệp có ít hơn 10 người lao động.

Một số nội dung chủ yếu trong nội quy lao động

Căn cứ Khoản 2 Điều 118 Bộ luật Lao động 2019 quy định nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan.

Đối với những công ty phải đăng ký nội quy lao động thì căn cứ Khoản 2 Điều 69 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định nội quy lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

Thứ nhất, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi sẽ được người sử dụng lao động tự quy định phù hợp với ngành nghề, hoạt động, tình hình, điều kiện kinh doanh của tổ chức doanh nghiệp nhưng không được quá tiêu chuẩn về thời giờ làm việc, nghỉ ngơi của người lao động trong Bộ luật Lao động. Nội quy lao động quy định về biểu thời giờ làm việc của người lao động như:

  • Quy định thời giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trong 01 tuần;
  • Ca làm việc;
  • Thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc ca làm việc;
  • Làm thêm giờ (nếu có); làm thêm giờ trong các trường hợp đặc biệt;
  • Thời điểm các đợt nghỉ giải lao ngoài thời gian nghỉ giữa giờ; nghỉ chuyển ca; ngày nghỉ hằng tuần; nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương;

Thứ hai, trật tự tại nơi làm việc

Quy định về trật tự tại nơi làm việc nhằm tạo ý nghĩa thiết thực trong một môi trường lao động trật tự, kỷ cương, nề nếp. Tùy thuộc vào những đặc thù khác nhau của từng ngành nghề, từng công việc mà các quy định về giữ trật tự tại nơi làm việc có những điểm khác nhau. Căn cứ vào từng đặc điểm và tính chất công việc mà người sử dụng lao động ban hành các quy định về trật tự tại nơi làm việc cho phù hợp.

  • Quy định phạm vi làm việc, đi lại trong thời giờ làm việc;
  • Văn hóa ứng xử, trang phục; tuân thủ phân công, điều động của người sử dụng lao động;

Thứ ba, về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc

Tai nạn lao động là điều không ai mong muốn tuy nhiên, thực tế vấn đề này lại xảy ra tương đối nhiều tại các công trình xây dựng, nhà máy, công xưởng…mà nguyên nhân của các vụ tai nạn này là do chưa tuân thủ kỷ luật lao động về đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc. Chính vì vậy vấn đề tuân thủ kỷ luật lao động về đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc là vô cùng cần thiết và phải được quy định cụ thể trong nội quy lao động để buộc người sử dụng lao động và người lao động phải nghiêm chỉnh thực hiện.

  • Trách nhiệm chấp hành các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ;
  • Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân, các thiết bị bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
  • Vệ sinh, khử độc, khử trùng tại nơi làm việc;

Thứ tư, phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc

  • Đây là nội dung bắt buộc trong nội quy lao động theo quy định mới của Bộ luật Lao động năm 2019. Theo đó, hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc là hành vi bị nghiêm cấm;
  • Luật quy định những yêu cầu liên quan đến trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc theo hướng mở để người sử dụng lao động quy định về phòng, chống quấy rối tình dục;
  • Cách trách nhiệm xử lý nội bộ, xử lý kỷ luật lao động, khiếu nại tố cáo liên quan đến hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc phải được nêu rõ trong nội quy lao động.

Thứ năm, bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động

Trong quá trình người lao động tham gia vào quan hệ lao động sẽ được người sử dụng lao động bàn giao các tài sản có liên quan để thực hiện nhiệm vụ, công việc được giao. Mặt khác, trong các lĩnh vực đặc thù và ở những vị trí quan trọng, người lao động còn có thể nắm bắt được các bí mật kinh doanh, công nghệ của cơ quan, doanh nghiệp. Đây là những tài sản vô hình mà đôi khi có giá trị lớn hơn nhiều so với khối tài sản hữu hình của doanh nghiệp như động sản hay bất động sản.

Chính vì vậy, việc bảo vệ tài sản, bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ và sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động là nghĩa vụ quan trọng, bắt buộc của người lao động khi quan hệ lao động được thiết lập. Đồng thời, trong nội quy lao động cần phải quy định cụ thể về những bí mật kinh doanh, công nghệ, sở hữu trí tuệ của đơn vị mình để người lao động biết và thực hiện.

  • Quy định danh mục tài sản, tài liệu, bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, sở hữu trí tuệ; trách nhiệm, biện pháp được áp dụng để bảo vệ tài sản, bí mật;
  • Hành vi xâm phạm tài sản và bí mật;

Thứ sáu, quy định trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động

  • Quy định cụ thể các trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động

Thứ bảy, quy định các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động

Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất là một nội dung rất quan trọng, cần thiết phải được quy định trong nội quy lao động. Đây là căn cứ pháp lý để người sử dụng lao động xử lý kỷ luật khi người lao động có hành vi vi phạm.

  • Quy định cụ thể hành vi vi phạm kỷ luật lao động;
  • Hình thức xử lý kỷ luật lao động tương ứng với hành vi vi phạm;

Thứ tám, trách nhiệm vật chất

  • Quy định các trường hợp phải bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi gây thiệt hại tài sản;
  • Do làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản hoặc tiêu hao vật tư quá định mức;
  • Mức bồi thường thiệt hại tương ứng mức độ thiệt hại; người có thẩm quyền xử lý bồi thường thiệt hại;

Thứ chín, quy định người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động

  • Người có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động hoặc người được quy định cụ thể trong nội quy lao động.

Một số lưu ý khi soạn thảo nội quy lao động

  • Thứ nhất, nội dung trong nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật liên quan
  • Thứ hai, đối với doanh nghiệp có tổ chức đại diện người lao động cơ sở thì trước khi ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung nội dung trong nội quy lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
  • Thứ ba, nội quy lao động sau khi được soạn thảo phải được công bố và đăng ký theo quy định của pháp luật cho cơ quan có thẩm quyền. Nếu người sử dụng lao động từ 10 người lao động trở lên mà không đăng ký nội quy lao động sẽ chịu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.

Dịch vụ của Luật Việt An về tư vấn nội quy lao động

  • Tư vấn giúp khách hàng soạn thảo hoặc trực tiếp soạn thảo nội quy lao động;
  • Tư vấn thường xuyên về giải quyết tranh chấp lao động, tranh chấp nội bộ công ty.
  • Tư vấn thủ tục đăng ký nội quy lao động.
  • Đại diện khách hàng đăng ký nội quy lao động.
  • Đại diện cho khách hàng làm việc với cơ quan có thẩm quyền.

Trên đây là thông tin về soạn thảo nội quy lao động. Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn thủ tục, làm nội quy lao động, tranh chấp trong lĩnh vực lao động vui lòng liên hệ công ty Luật Việt An để được hỗ trợ hiệu quả nhất.

Mục lục

Bài viết liên quan

Mục lục
Ẩn

    Tư vấn hợp đồng

    Tư vấn hợp đồng

    Văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật

    Tư vấn pháp luật

    Tư vấn luật

    LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

    Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
    Tư vấn doanh nghiệp
    Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
    Tư vấn sở hữu trí tuệ
    Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
    Tư vấn đầu tư

    TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC

    Hotline: 09 61 37 18 18

    (Zalo, Viber, Whatsapp)
    hanoi@vietanlaw.vnSkype IconSkype Chat

    Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
    Dịch vụ kế toán thuế
    Tư vấn giấy phép: 0966 83 66 08
    Tư vấn giấy phép
    Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
    Tư vấn hợp đồng

    TỔNG ĐÀI PHÍA NAM

    Hotline: 09 61 57 18 18
    (Zalo, Viber, Whatsapp) hcm@vietanlaw.vn Skype IconSkype Chat
    Liên hệ tư vấn
    Cảnh báo lừa đảo
    CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO