Liên hệ
Liên hệ

Tư vấn thuận tình ly hôn

Tôi và chồng không thể tiếp tục sống chung nữa và muốn ly hôn. Muốn văn phòng luật sư tư vấn giúp tôi một số vấn đề. Chúng tôi có 1 con trai 4 tuổi và tôi đang mang bầu đến 06/05/2019 sinh,tài sản thì không có gì, và tôi cũng không cần trợ cấp.

Cả hai chúng tôi đều đồng ý ly hôn thì khi làm thủ tục ly hôn tôi để chồng tôi là người viết đơn vì tôi về quê ngoại tỉnh sinh (không phải nơi đk kết hôn, được ở quê chồng là Thanh Hóa) ko có mặt ở nơi đang tạm trú là ở Bình Dương thì tòa có giải quyết khi tôi vắng mặt ko. Trong đơn ly hôn tôi có ký và ghi rõ là tôi đồng ý ly hôn.

Thủ tục ly hôn cần những gì. Và thời gian bao lâu thì chính thức ly hôn.

Thủ tục thuận tình ly hôn là một trong những thủ tục về hôn nhân và gia đình được nhiều cặp vợ chồng lựa chọn khi cả hai đều thống nhất chấm dứt quan hệ hôn nhân và không còn mong muốn tiếp tục chung sống. So với thủ tục đơn phương ly hôn, thuận tình ly hôn thường có thời gian giải quyết nhanh hơn, thủ tục đơn giản hơn do các bên đã đạt được sự đồng thuận về việc ly hôn, con chung, tài sản và nghĩa vụ tài chính. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết về điều kiện, hồ sơ, trình tự thực hiện cũng như những lưu ý quan trọng khi thực hiện thủ tục thuận tình ly hôn.

Nội dung chính bài viết

Thuận tình ly hôn là gì?

Thuận tình ly hôn là trường hợp cả vợ và chồng cùng tự nguyện yêu cầu Tòa án chấm dứt quan hệ hôn nhân và đã thống nhất được các vấn đề liên quan đến con chung, tài sản chung, nợ chung hoặc không yêu cầu Tòa án giải quyết các vấn đề này.

Theo Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, sau khi tiến hành hòa giải mà nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và việc thỏa thuận về con chung, tài sản chung bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án sẽ ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Khác với ly hôn đơn phương, trong thuận tình ly hôn, Tòa án chủ yếu xem xét tính tự nguyện của các bên và tính hợp pháp của các thỏa thuận thay vì giải quyết tranh chấp.

Điều kiện để được công nhận thuận tình ly hôn

Điều kiện để được công nhận thuận tình ly hôn

Không phải mọi trường hợp hai vợ chồng cùng ký đơn đều được Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định việc công nhận thuận tình ly hôn chỉ được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

Hai vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn

Đây là điều kiện đầu tiên và quan trọng nhất. Theo khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP, vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn là trường hợp vợ chồng cùng ký vào đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn hoặc một bên có đơn khởi kiện ly hôn, còn bên kia đồng ý ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

Thông thường, cả hai bên sẽ cùng ký vào đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và cùng tham gia quá trình giải quyết tại Tòa án.

Hai bên thật sự tự nguyện

Tòa án chỉ công nhận thuận tình ly hôn nếu xác định việc ly hôn hoàn toàn do ý chí tự nguyện của cả hai bên.

Nếu có căn cứ cho thấy một bên bị đe dọa, cưỡng ép, lừa dối hoặc bị ép buộc ký đơn ly hôn thì Tòa án có quyền từ chối công nhận thuận tình ly hôn và giải quyết theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình giải quyết, Thẩm phán thường trực tiếp hỏi ý kiến của từng người để đánh giá mức độ tự nguyện.

Đã thống nhất về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con

Theo khoản 4 Điều 3 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con là việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Đối với trường hợp có con chung chưa thành niên hoặc con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự, các bên phải thống nhất được:

  • Người trực tiếp nuôi con;
  • Mức cấp dưỡng;
  • Phương thức cấp dưỡng;
  • Quyền và nghĩa vụ thăm nom của người không trực tiếp nuôi con.

Việc thỏa thuận phải bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của con. Nếu nội dung thỏa thuận ảnh hưởng đến quyền lợi của con thì Tòa án có thể không công nhận thuận tình ly hôn.

Đã thỏa thuận về chia tài sản

Hai bên có thể lựa chọn một trong các phương án sau:

  • Đã tự phân chia toàn bộ tài sản chung;
  • Đã thống nhất về việc thanh toán các khoản nợ chung;
  • Xác nhận không có tài sản chung;
  • Không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản và nghĩa vụ tài chính.

Thỏa thuận của vợ chồng về việc chia tài sản bao gồm cả trường hợp vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia tài sản.

Thỏa thuận phải bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con

Đây là điều kiện mang tính bắt buộc nhằm bảo vệ bên yếu thế trong quan hệ hôn nhân. Thỏa thuận của vợ chồng về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con phải không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Ví dụ, nếu hai bên thỏa thuận giao toàn bộ con cho người không đủ điều kiện chăm sóc hoặc thỏa thuận không cấp dưỡng mặc dù ảnh hưởng đến quyền lợi của con thì Tòa án có thể yêu cầu sửa đổi hoặc không công nhận thuận tình ly hôn.

Như vậy, ngoài việc hai bên cùng đồng ý ly hôn, Tòa án còn xem xét tính hợp pháp và tính công bằng của các thỏa thuận trước khi ra quyết định công nhận.

Thuận tình ly hôn khác đơn phương ly hôn như thế nào?

Mặc dù đều là hình thức chấm dứt quan hệ hôn nhân theo quyết định của Tòa án nhưng thuận tình ly hôn và đơn phương ly hôn có nhiều điểm khác nhau về điều kiện, trình tự giải quyết cũng như thời gian thực hiện.

Tiêu chí Thuận tình ly hôn Đơn phương ly hôn
Ý chí của vợ chồng Cả hai cùng đồng ý ly hôn Chỉ một bên yêu cầu
Loại đơn Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn Đơn khởi kiện ly hôn
Tính chất vụ việc Việc dân sự Vụ án dân sự
Con chung Hai bên đã thống nhất việc nuôi con, cấp dưỡng Có thể phát sinh tranh chấp về quyền nuôi con, cấp dưỡng
Tài sản và nợ chung Đã thỏa thuận hoặc không yêu cầu giải quyết Có thể phát sinh tranh chấp và Tòa án phải phân chia
Thời gian giải quyết Thường ngắn hơn Thường kéo dài hơn do có tranh chấp
Kết quả giải quyết Quyết định công nhận thuận tình ly hôn Bản án hoặc quyết định của Tòa án

Hồ sơ thuận tình ly hôn gồm những gì?

Hồ sơ thuận tình ly hôn

Để Tòa án thụ lý vụ việc, vợ chồng cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định. Việc thiếu giấy tờ hoặc sử dụng giấy tờ không hợp lệ có thể khiến hồ sơ bị yêu cầu bổ sung hoặc kéo dài thời gian giải quyết.

Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

Đơn phải ghi đầy đủ thông tin của hai vợ chồng, quá trình hôn nhân, nguyện vọng ly hôn cũng như các nội dung đã thống nhất về con chung, tài sản, nợ chung và phải có chữ ký của cả hai bên.

Đơn có thể sử dụng theo mẫu của Tòa án hoặc mẫu được ban hành theo quy định hiện hành.

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

Vợ chồng phải nộp bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn để Tòa án lưu hồ sơ và làm căn cứ chấm dứt quan hệ hôn nhân.

Nếu bản chính bị mất thì cần thực hiện thủ tục xin cấp bản sao trích lục hoặc xác nhận tại cơ quan hộ tịch trước khi nộp hồ sơ.

Giấy tờ tùy thân của vợ và chồng

Thông thường bao gồm bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau:

  • Căn cước công dân;
  • Chứng minh nhân dân còn giá trị sử dụng;
  • Hộ chiếu.

Giấy xác nhận thông tin cư trú

Theo quy định hiện hành về quản lý cư trú, nhiều địa phương không còn sử dụng Sổ hộ khẩu giấy. Vì vậy, người yêu cầu thường phải nộp:

  • Giấy xác nhận thông tin cư trú; hoặc
  • Thông báo về số định danh cá nhân và thông tin cư trú theo quy định.

Giấy khai sinh của con chung

Nếu có con chung, cần nộp bản sao giấy khai sinh của từng người con để Tòa án xem xét nội dung thỏa thuận về việc nuôi con và cấp dưỡng.

Đối với con đã thành niên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, việc nuôi con thường không còn là nội dung phải giải quyết khi ly hôn.

Tài liệu về tài sản và nghĩa vụ tài chính chung

Trong trường hợp các bên yêu cầu Tòa án ghi nhận thỏa thuận về tài sản hoặc nghĩa vụ tài chính, nên chuẩn bị các tài liệu chứng minh như:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Giấy đăng ký xe;
  • Sổ tiết kiệm;
  • Hợp đồng vay;
  • Giấy xác nhận khoản nợ;
  • Các giấy tờ khác chứng minh quyền sở hữu tài sản.

Giấy tờ cần thiết khi ly hôn có yếu tố nước ngoài

Đối với trường hợp một bên là người nước ngoài hoặc đang cư trú ở nước ngoài, hồ sơ có thể cần bổ sung:

  • Hộ chiếu;
  • Giấy tờ chứng minh nơi cư trú ở nước ngoài;
  • Giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp đã được hợp pháp hóa lãnh sự (nếu thuộc trường hợp phải hợp pháp hóa);
  • Bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định.

Mẫu đơn thuận tình ly hôn và cách viết

Đơn ly hôn thuận tình thực chất chính là mẫu đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự mẫu số 01-VDS được ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP (sửa đổi bởi Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP).

Khi soạn đơn, cần lưu ý các nội dung sau:

Thông tin của vợ và chồng

Ghi đầy đủ các thông tin cơ bản của cả hai bên, bao gồm:

  • Họ và tên;
  • Ngày, tháng, năm sinh;
  • Số căn cước công dân hoặc hộ chiếu;
  • Địa chỉ cư trú hiện tại;
  • Số điện thoại (nếu có).

Quá trình hôn nhân

Phần này nên trình bày ngắn gọn về thời điểm đăng ký kết hôn, quá trình chung sống và nguyên nhân dẫn đến việc ly hôn. Nội dung cần khách quan, trung thực, không nhất thiết phải trình bày chi tiết mâu thuẫn nếu hai bên đã thống nhất chấm dứt hôn nhân.

Nguyện vọng chấm dứt quan hệ hôn nhân

Hai bên cần thể hiện rõ ý chí tự nguyện ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Thỏa thuận về con chung

Nếu có con chung, cần ghi rõ:

  • Người trực tiếp nuôi con;
  • Quyền và nghĩa vụ của người không trực tiếp nuôi con;
  • Quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.

Trong trường hợp không có con chung thì cần ghi rõ để Tòa án có căn cứ giải quyết.

Thỏa thuận về cấp dưỡng

Hai bên có thể thống nhất:

  • Có cấp dưỡng hay không;
  • Mức cấp dưỡng;
  • Hình thức cấp dưỡng (hàng tháng, hàng quý hoặc một lần);
  • Thời điểm bắt đầu thực hiện nghĩa vụ.

Thỏa thuận về tài sản

Nếu đã tự phân chia tài sản thì cần ghi rõ nội dung thỏa thuận. Trường hợp không có tài sản chung hoặc không yêu cầu Tòa án giải quyết thì cũng cần nêu rõ trong đơn.

Thỏa thuận về nợ chung

Đơn cần xác định rõ:

  • Có hay không có nợ chung;
  • Nếu có thì trách nhiệm thanh toán thuộc về ai hoặc hai bên cùng thực hiện.

Chữ ký của cả hai bên

Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của cả vợ và chồng. Nếu thiếu chữ ký của một bên thì Tòa án có thể yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc không thụ lý theo thủ tục thuận tình ly hôn.

Nộp hồ sơ thuận tình ly hôn ở đâu?

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, vợ chồng cần nộp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Trường hợp vợ chồng cùng cư trú tại Việt Nam

Nếu cả hai đều đang cư trú trong nước, vợ chồng có thể thỏa thuận lựa chọn Tòa án nhân dân cấp khu vực nơi cư trú hoặc nơi làm việc của vợ hoặc của chồng để nộp hồ sơ.

Vợ chồng cư trú tại hai địa phương khác nhau

Trong trường hợp mỗi người cư trú ở một tỉnh, thành phố khác nhau, hai bên vẫn có quyền thống nhất lựa chọn Tòa án nơi cư trú hoặc nơi làm việc của một trong hai người để nộp hồ sơ.

Việc thống nhất này cần được thể hiện trong đơn yêu cầu hoặc quá trình làm việc với Tòa án.

Thuận tình ly hôn có yếu tố nước ngoài

Nếu vụ việc có yếu tố nước ngoài như: một bên là người nước ngoài; tài sản ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân được xác lập ở nước ngoài; … thì thẩm quyền giải quyết thường thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh, trừ một số trường hợp pháp luật có quy định khác.

Một bên đang sinh sống hoặc làm việc ở nước ngoài

Trường hợp một bên đang cư trú ở nước ngoài nhưng cả hai vẫn thống nhất ly hôn thì vụ việc vẫn có thể được giải quyết theo thủ tục thuận tình ly hôn nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện luật định và thuộc thẩm quyền của Tòa án Việt Nam.

Tùy từng trường hợp, Tòa án có thể yêu cầu bổ sung tài liệu chứng minh nơi cư trú hoặc thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp theo quy định.

Thủ tục thuận tình ly hôn thực hiện như thế nào?

Quy trình giải quyết thuận tình ly hôn thường được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

Hai vợ chồng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, bao gồm đơn yêu cầu và các giấy tờ chứng minh nhân thân, quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản (nếu có).

Bước 2. Nộp hồ sơ tại Tòa án có thẩm quyền

Hồ sơ có thể được nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính theo quy định.

Bước 3. Tòa án xem xét hồ sơ

Sau khi tiếp nhận, Tòa án sẽ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, người yêu cầu sẽ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong thời hạn luật định.

Bước 4. Nộp lệ phí

Khi hồ sơ đủ điều kiện thụ lý, Tòa án sẽ thông báo để người yêu cầu nộp lệ phí giải quyết việc dân sự.

Bước 5. Thụ lý và tiến hành hòa giải

Sau khi thụ lý, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định. Đây là thủ tục bắt buộc nhằm tạo điều kiện để vợ chồng đoàn tụ nếu vẫn còn khả năng duy trì hôn nhân.

Nếu hòa giải không thành nhưng hai bên vẫn giữ nguyên ý chí ly hôn và các thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật thì Tòa án sẽ xem xét công nhận thuận tình ly hôn.

Bước 6. Ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn

Nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án sẽ ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành.

Thuận tình ly hôn mất bao lâu?

Thời gian giải quyết phụ thuộc vào tính chất vụ việc, mức độ đầy đủ của hồ sơ và việc phối hợp của các đương sự.

Đối với hồ sơ đầy đủ, không phát sinh tranh chấp và các bên hợp tác trong quá trình giải quyết, thời gian thường kéo dài khoảng 02–03 tháng kể từ ngày Tòa án thụ lý vụ việc.

Trên thực tế, thời gian có thể kéo dài hơn nếu:

  • Hồ sơ phải bổ sung nhiều lần;
  • Một trong hai bên vắng mặt theo giấy triệu tập của Tòa án;
  • Phát sinh tranh chấp về con chung hoặc tài sản;
  • Có yếu tố nước ngoài hoặc cần thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp.

Do đó, việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và thống nhất toàn bộ nội dung trước khi nộp đơn sẽ giúp rút ngắn đáng kể thời gian giải quyết.

Lệ phí thuận tình ly hôn là bao nhiêu?

Theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, lệ phí giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn hiện nay là 300.000 đồng đối với trường hợp không có tranh chấp về tài sản.

Nếu trong quá trình giải quyết phát sinh yêu cầu phân chia tài sản chung thì ngoài lệ phí giải quyết việc dân sự, các bên còn có thể phải nộp án phí dân sự đối với phần tài sản có tranh chấp theo giá trị tài sản được yêu cầu Tòa án giải quyết.

Để tránh phát sinh thêm chi phí và kéo dài thời gian giải quyết, nhiều cặp vợ chồng lựa chọn tự thỏa thuận việc phân chia tài sản trước khi nộp hồ sơ thuận tình ly hôn.

Khi nào Tòa án không công nhận thuận tình ly hôn?

Mặc dù hai vợ chồng cùng ký đơn yêu cầu nhưng Tòa án không phải lúc nào cũng ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Một số trường hợp phổ biến gồm:

  • Một bên thay đổi ý kiến, không còn đồng ý ly hôn. Khi một trong hai người rút lại ý chí tự nguyện, điều kiện của Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình không còn được đáp ứng.
  • Thỏa thuận về con không bảo đảm quyền lợi của con. Ví dụ, giao con cho người không đủ điều kiện chăm sóc hoặc không bảo đảm việc cấp dưỡng cần thiết.
  • Hai bên còn tranh chấp về tài sản hoặc nghĩa vụ tài chính. Nếu không đạt được sự thống nhất về việc phân chia tài sản hoặc thanh toán nợ chung, Tòa án có thể không công nhận thuận tình ly hôn và hướng dẫn giải quyết theo thủ tục vụ án.
  • Có dấu hiệu cưỡng ép hoặc ly hôn giả tạo. Khi có căn cứ cho rằng việc ly hôn không xuất phát từ ý chí tự nguyện hoặc nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba, Tòa án sẽ xem xét kỹ trước khi quyết định.
  • Một bên không ký hoặc phủ nhận nội dung đơn. Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn phải thể hiện ý chí thống nhất của cả hai vợ chồng.
  • Không thống nhất được các vấn đề trong quá trình Tòa án giải quyết. Dù ban đầu đã đồng ý, nhưng nếu trong quá trình làm việc các bên phát sinh mâu thuẫn về con, tài sản hoặc các nội dung khác thì Tòa án sẽ không đủ căn cứ để công nhận thuận tình ly hôn.

Đang giải quyết thuận tình ly hôn nhưng một bên đổi ý thì xử lý thế nào?

Trong quá trình giải quyết thuận tình ly hôn, không ít trường hợp một trong hai vợ chồng thay đổi quan điểm và không còn đồng ý chấm dứt quan hệ hôn nhân hoặc không thống nhất về việc nuôi con, chia tài sản, thanh toán nợ chung.

Theo Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, sự tự nguyện của cả hai bên là điều kiện bắt buộc để Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Vì vậy, nếu một bên thay đổi ý kiến trước khi Tòa án ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án sẽ không tiếp tục giải quyết theo thủ tục thuận tình.

Tùy từng trường hợp, việc giải quyết có thể theo một trong các hướng sau:

  • Hai bên thống nhất đoàn tụ, không tiếp tục ly hôn thì Tòa án đình chỉ giải quyết yêu cầu.
  • Một bên vẫn muốn ly hôn nhưng bên còn lại không đồng ý thì người có yêu cầu có thể thực hiện thủ tục đơn phương ly hôn nếu có đủ căn cứ theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
  • Hai bên vẫn đồng ý ly hôn nhưng phát sinh tranh chấp về con chung hoặc tài sản thì Tòa án sẽ xem xét giải quyết theo thủ tục vụ án dân sự.

Do đó, để tránh kéo dài thời gian giải quyết, vợ chồng nên trao đổi và thống nhất toàn bộ các nội dung trước khi nộp hồ sơ.

Có được rút đơn thuận tình ly hôn không?

Trước khi Tòa án ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn, hai bên hoàn toàn có quyền rút đơn yêu cầu nếu không còn nhu cầu ly hôn hoặc muốn tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân.

Ngoài ra, nếu chỉ một bên đề nghị rút đơn và bên còn lại cũng không tiếp tục yêu cầu ly hôn thì Tòa án có thể đình chỉ giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Tuy nhiên, nếu một bên rút ý kiến nhưng bên còn lại vẫn kiên quyết ly hôn thì người này có thể nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết theo thủ tục đơn phương ly hôn.

Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có được kháng cáo không?

Khác với bản án ly hôn trong vụ án dân sự, quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật ngay kể từ ngày được ban hành. Quyết định này không bị kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt như phát hiện có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng, có căn cứ cho rằng việc công nhận thuận tình ly hôn được thực hiện do bị lừa dối, cưỡng ép hoặc có sai lầm nghiêm trọng, quyết định vẫn có thể được xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm theo quy định của pháp luật.

Thuận tình ly hôn có yếu tố nước ngoài

Thuận tình ly hôn có yếu tố nước ngoài là trường hợp thuộc một trong các tình huống sau:

  • Một bên là người nước ngoài;
  • Cả hai đều là công dân Việt Nam nhưng đang cư trú ở nước ngoài;
  • Việc kết hôn được đăng ký ở nước ngoài;
  • Có tài sản chung ở nước ngoài;
  • Một bên đang làm việc hoặc định cư ở nước ngoài.

Đối với những trường hợp này, hồ sơ thường phức tạp hơn so với ly hôn trong nước do phải bổ sung các giấy tờ chứng minh nơi cư trú, quốc tịch hoặc giấy tờ đã được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.

Thông thường, thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Thời gian giải quyết cũng có thể kéo dài hơn nếu phải thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp hoặc xác minh thông tin ở nước ngoài.

Thuận tình ly hôn khi mất giấy đăng ký kết hôn

Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn là giấy tờ bắt buộc trong hồ sơ thuận tình ly hôn.

Nếu giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bị mất, vợ chồng không cần đăng ký kết hôn lại mà có thể liên hệ Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký kết hôn để xin trích lục hộ tịch hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

Sau khi được cấp trích lục hợp lệ, người yêu cầu có thể sử dụng giấy tờ này để hoàn thiện hồ sơ ly hôn.

Thuận tình ly hôn có thực hiện trực tuyến được không?

Hiện nay, nhiều Tòa án đã triển khai nộp đơn trực tuyến thông qua Cổng dịch vụ công hoặc Cổng thông tin điện tử của Tòa án đối với một số loại việc dân sự.

Tuy nhiên, việc thuận tình ly hôn vẫn phải tuân thủ đầy đủ quy định về:

  • Kiểm tra hồ sơ;
  • Đối chiếu giấy tờ gốc;
  • Hòa giải;
  • Xác nhận ý chí tự nguyện của hai bên.

Do đó, dù có thể nộp hồ sơ trực tuyến tại một số địa phương, vợ chồng vẫn thường phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án để làm việc và tham gia phiên hòa giải theo quy định.

Trước khi nộp hồ sơ trực tuyến, người dân nên liên hệ Tòa án có thẩm quyền để được hướng dẫn về hình thức tiếp nhận hồ sơ và các yêu cầu cụ thể.

Những sai sót thường gặp khi làm thủ tục thuận tình ly hôn

Trong thực tế, nhiều hồ sơ bị trả lại hoặc phải bổ sung do mắc phải những sai sót sau:

  • Sử dụng mẫu đơn không đúng quy định hoặc điền thiếu thông tin.
  • Thiếu chữ ký của một trong hai vợ chồng.
  • Không nộp bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc chưa xin trích lục khi giấy tờ bị mất.
  • Thiếu giấy khai sinh của con chung hoặc giấy xác nhận thông tin cư trú.
  • Chưa thống nhất rõ việc nuôi con, cấp dưỡng, phân chia tài sản hoặc thanh toán nợ chung.
  • Nộp hồ sơ không đúng Tòa án có thẩm quyền.
  • Không tham gia làm việc theo giấy triệu tập của Tòa án.

Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, thống nhất trước các nội dung cần giải quyết và tìm hiểu kỹ quy định pháp luật sẽ giúp quá trình thuận tình ly hôn diễn ra nhanh chóng, hạn chế phát sinh thủ tục bổ sung.

Câu hỏi thường gặp về thuận tình ly hôn

Thuận tình ly hôn có bắt buộc cả hai vợ chồng phải đến Tòa án không?

Thông thường, cả hai vợ chồng đều phải tham gia theo giấy triệu tập của Tòa án để xác nhận ý chí tự nguyện ly hôn và tham gia phiên hòa giải. Một số trường hợp đặc biệt có thể được xem xét theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Thuận tình ly hôn có cần chia hết tài sản chung không?

Không bắt buộc. Hai bên có thể tự thỏa thuận việc phân chia tài sản hoặc thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tuy nhiên, nếu còn tranh chấp thì vụ việc có thể không được giải quyết theo thủ tục thuận tình ly hôn.

Có thể thuận tình ly hôn khi một bên đang ở nước ngoài không?

Có. Nếu đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật và thuộc thẩm quyền của Tòa án Việt Nam thì vợ chồng vẫn có thể yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Tuy nhiên, hồ sơ và thủ tục thường phức tạp hơn so với trường hợp trong nước.

Vợ đang mang thai thì có thỏa thuận thuận tình ly hôn được không?

Pháp luật Việt Nam không cấm vợ chồng thuận tình ly hôn khi người vợ đang mang thai, nếu cả hai thật sự tự nguyện ly hôn và đã thống nhất được các vấn đề về con chung, cấp dưỡng, tài sản và nghĩa vụ tài chính theo Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Tuy nhiên, cần phân biệt rõ với đơn phương ly hôn. Theo khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương khi người vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Thuận tình ly hôn mất khoảng bao lâu?

Nếu hồ sơ đầy đủ, các bên hợp tác và không phát sinh tranh chấp, thời gian giải quyết thường khoảng 02–03 tháng kể từ ngày Tòa án thụ lý. Trường hợp có yếu tố nước ngoài hoặc phải bổ sung hồ sơ thì thời gian có thể kéo dài hơn.

Trên đây là những quy định pháp luật mới nhất về thủ tục thuận tình ly hôn. Nếu Quý khách còn vướng mắc về điều kiện ly hôn, chuẩn bị hồ sơ, xác định thẩm quyền của Tòa án hoặc cần hỗ trợ dịch vụ luật sư tư vấn ly hôn thuận tình nhanh chóng, đúng quy định, vui lòng liên hệ Công ty Luật Việt An để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Luật sư phụ trách và kiểm duyệt bài viết: LS: Trung Thị Liệu.

Hotline/ Zalo/ Whatsapp: (+84) 961 571 818

Email: info@vietanlaw.com

Văn phòng Hà Nội: Tầng 3, Tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân,

Phường Yên Hòa, TP. Hà Nội

Văn phòng TP.HCM: P. 04.68, Tầng 4, Sảnh A, Tòa nhà RiverGate Residence, 151-155 Bến Vân Đồn, Phường Khánh Hội, TP. Hồ Chí Minh.

Đánh giá
Cập nhật:

Tư vấn pháp lý trực tuyến

Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!

    Mục lục
    Ẩn
      Bài viết liên quan
      25/11/2025
      Hiện nay, khi số lượng người Việt Nam ra nước ngoài học tập, làm việc hoặc định cư ngày càng cao, thì các mối quan hệ hôn nhân mang yếu…
      12/07/2025
      Từ ngày 01/07/2025, hệ thống hành chính cấp tỉnh của Việt Nam giảm số lượng đơn vị cấp tỉnh từ 63 xuống còn 34 tỉnh, thành phố trực thuộc trung…
      08/07/2025
      Trong quá trình giải quyết ly hôn, vấn đề cấp dưỡng nuôi con luôn được xem là một trong những nội dung quan trọng nhằm đảm bảo quyền lợi cho…
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ
      -

      (+84) 961571818

      (Zalo / WhatsApp / Viber)

      Liên hệ qua Whatsapp
      Liên hệ qua Whatsapp
      0961.57.18.18
      Hotline
      -
      Hotline
      Zalo Chat
      -
      Zalo Chat