Liên hệ
Liên hệ

Tuân thủ pháp lý và thủ tục với cơ quan quản lý

Tuân thủ pháp lý và thủ tục với cơ quan quản lý của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam là nền tảng cốt lõi để đảm bảo sự phát triển bền vững, an toàn và thành công cho các nhà đầu tư nước ngoài. Khác với các doanh nghiệp 100% vốn trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) phải chịu sự điều chỉnh của nhiều hệ thống pháp luật đan xen, bao gồm Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, pháp luật về ngoại hối, thuế, kế toán, kiểm toán và lao động có yếu tố nước ngoài. Việc tuân thủ pháp lý doanh nghiệp FDI vì vậy cần được thực hiện thường xuyên, có hệ thống và bám sát những thay đổi của pháp luật.

Để quá trình tuân thủ pháp lý doanh nghiệp FDI diễn ra suôn sẻ, các nhà quản lý và chủ sở hữu cần nắm vững hệ thống các quy định hiện hành và lịch trình báo cáo khắt khe của cơ quan quản lý nhà nước. Việc thiếu sót, chậm trễ hoặc bỏ quên các nghĩa vụ định kỳ không chỉ dẫn đến những khoản phạt vi phạm hành chính mà còn có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng hơn như bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế thuế, xử phạt, đình chỉ hoạt động hoặc trong những trường hợp luật định có thể dẫn đến chấm dứt hoạt động dự án, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Bài viết dưới đây của Luật Việt An sẽ cung cấp một bức tranh toàn cảnh và chi tiết về các nghĩa vụ cần lưu ý, cập nhật theo các quy định pháp luật đang có hiệu lực.

Nội dung chính bài viết

Doanh nghiệp FDI phải tuân thủ những nghĩa vụ pháp lý định kỳ nào tại Việt Nam?

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam được quản lý chặt chẽ bởi nhiều cơ quan nhà nước khác nhau. Với những thay đổi pháp luật trong năm 2025 và 2026, thủ tục định kỳ công ty FDI cần được rà soát trên cơ sở từng dự án, ngành nghề và tình trạng hoạt động cụ thể.

Nhóm các thủ tục định kỳ công ty FDI cần lưu ý thường được chia thành 4 mảng chính:

  • Nghĩa vụ liên quan đến dự án đầu tư: Giám sát, đánh giá và báo cáo tình hình thực hiện dự án, tiến độ góp vốn và các nội dung liên quan đến dự án đầu tư.
  • Nghĩa vụ Thuế – Kế toán – Kiểm toán: Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, lập báo cáo tài chính, kiểm toán báo cáo tài chính và tuân thủ quy định về giao dịch liên kết, chống chuyển giá khi thuộc đối tượng áp dụng.
  • Nghĩa vụ Lao động – Bảo hiểm: Quản lý lao động trong nước và các quy định liên quan đến người lao động nước ngoài, giấy phép lao động, thẻ tạm trú và bảo hiểm bắt buộc.
  • Nghĩa vụ duy trì điều kiện kinh doanh: Đảm bảo tính hợp lệ của các loại giấy phép con, rà soát ngành nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Việc phân bổ nguồn lực để theo dõi các nghĩa vụ này là bài toán mà mọi giám đốc điều hành công ty nước ngoài đều phải ưu tiên giải quyết hàng đầu.

Nghĩa vụ báo cáo đầu tư và cập nhật thông tin của doanh nghiệp FDI

Theo Luật Đầu tư 2025 và Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo hoạt động đầu tư theo quy định hiện hành. Cụ thể, báo cáo đầu tư doanh nghiệp FDI cần lưu ý các kỳ báo cáo sau:

  • Báo cáo tháng: Không phải là nghĩa vụ báo cáo định kỳ chung áp dụng cho mọi dự án FDI. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu báo cáo riêng hoặc dự án thuộc trường hợp phải báo cáo theo quy định chuyên ngành thì doanh nghiệp thực hiện theo yêu cầu cụ thể.
  • Báo cáo quý: Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư báo cáo trước ngày 10 của tháng đầu quý tiếp theo. Nội dung báo cáo bao gồm tình hình thực hiện vốn đầu tư, doanh thu, xuất nhập khẩu, lao động, nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và các nội dung liên quan theo biểu mẫu hiện hành.
  • Báo cáo năm: Báo cáo được thực hiện trước ngày 31 tháng 03 năm tiếp theo, với các nội dung tổng hợp về tình hình thực hiện dự án theo quy định hiện hành.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp FDI phải tuân thủ tiến độ góp vốn điều lệ theo quy định của pháp luật doanh nghiệp và tiến độ góp vốn đầu tư, huy động vốn của dự án theo hồ sơ đầu tư được phê duyệt/đăng ký. Hai khái niệm này cần được phân biệt, không đồng nhất thời hạn góp vốn điều lệ của doanh nghiệp với tiến độ góp vốn đầu tư dự án.

Mọi sự thay đổi về quy mô, vốn, mục tiêu, địa điểm, tiến độ hoặc các nội dung khác của dự án phải được rà soát để xác định có thuộc trường hợp phải điều chỉnh dự án đầu tư hay không trước khi áp dụng trên thực tế.

Nghĩa vụ thuế, kế toán, báo cáo tài chính và kiểm toán

Kê khai và nộp các loại thuế định kỳ

  • Lệ phí môn bài: Từ ngày 01/01/2026, Việt Nam chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài. Do đó, doanh nghiệp không còn thực hiện việc nộp tờ khai và tiền lệ phí môn bài hằng năm như quy định trước đây. Việc bãi bỏ được quy định tại khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15.
  • Thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Tùy thuộc vào điều kiện và phương pháp kê khai, doanh nghiệp thực hiện kê khai theo tháng hoặc quý theo quy định của pháp luật quản lý thuế. Doanh nghiệp FDI đáp ứng điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ tiếp tục thực hiện kê khai, khấu trừ và nộp thuế GTGT theo quy định hiện hành. Pháp luật GTGT hiện nay cần được đối chiếu với Luật GTGT 48/2024/QH15 và Luật 149/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/01/2026.
  • Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN): Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế TNCN đối với người lao động theo quy định. Việc xác định tình trạng cư trú của người lao động nước ngoài vẫn có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định nghĩa vụ thuế. Từ ngày 01/07/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 có hiệu lực, vì vậy các nội dung về đối tượng chịu thuế, thu nhập chịu thuế, giảm trừ và biểu thuế cần được áp dụng theo quy định mới.
  • Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Doanh nghiệp thực hiện tạm nộp thuế TNDN theo quy định và quyết toán thuế năm trong thời hạn luật định. Căn cứ về thuế TNDN hiện hành cần được cập nhật theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/10/2025, cùng các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT): Nếu công ty FDI có phát sinh giao dịch mua dịch vụ, trả tiền bản quyền, lãi vay hoặc các khoản thanh toán khác cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thuộc diện chịu thuế nhà thầu, doanh nghiệp phải thực hiện khấu trừ, kê khai và nộp thuế theo quy định. Việc xác định nghĩa vụ cần căn cứ vào bản chất giao dịch, hợp đồng và hiệp định tránh đánh thuế hai lần nếu có.
  • Thuế tối thiểu toàn cầu: Đối với tập đoàn đa quốc gia thuộc phạm vi áp dụng, cơ chế thuế tối thiểu toàn cầu với mức thuế suất tối thiểu 15% được áp dụng theo Nghị quyết 107/2023/QH15 từ năm tài chính 2024. Doanh nghiệp FDI thuộc phạm vi áp dụng phải thực hiện các nghĩa vụ kê khai, cung cấp thông tin và nộp thuế bổ sung theo quy định.

Báo cáo tài chính và kiểm toán độc lập bắt buộc

Điểm khác biệt lớn về kế toán của doanh nghiệp FDI là yêu cầu kiểm toán báo cáo tài chính. Kiểm toán doanh nghiệp FDI tại Việt Nam về nguyên tắc là nghĩa vụ bắt buộc đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại pháp luật về kiểm toán độc lập.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm theo quy định của Luật Kiểm toán độc lập. Báo cáo tài chính sau kiểm toán được sử dụng để thực hiện các nghĩa vụ nộp báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định áp dụng đối với doanh nghiệp và dự án cụ thể.

Thời hạn lập và nộp Báo cáo tài chính thực hiện theo pháp luật kế toán, thuế và các quy định liên quan. Đối với doanh nghiệp có năm tài chính kết thúc ngày 31/12, thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính là mốc quan trọng cần theo dõi đối với việc lập, công khai và nộp báo cáo theo từng chế độ báo cáo áp dụng.

Báo cáo giao dịch liên kết và chống chuyển giá

Theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 20/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp FDI có phát sinh giao dịch với các bên có quan hệ liên kết phải tuân thủ các quy định về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết.

Doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng phải kê khai thông tin giao dịch liên kết theo phụ lục hiện hành cùng hồ sơ quyết toán thuế TNDN.

Nếu không thuộc trường hợp được miễn trừ, doanh nghiệp phải lập và lưu giữ Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định, bao gồm các hồ sơ tương ứng với từng trường hợp và quy mô giao dịch. Hồ sơ phải được cung cấp cho cơ quan thuế khi có yêu cầu.

Mức khống chế chi phí lãi vay theo quy định về giao dịch liên kết cũng là một nội dung mà doanh nghiệp FDI cần lưu ý khi lập kế hoạch tài chính và tính thuế.

Nghĩa vụ về lao động, bảo hiểm xã hội và người lao động nước ngoài

Nghĩa vụ về lao động, bảo hiểm xã hội và người lao động nước ngoài

Quản lý lao động trong nước và đóng Bảo hiểm xã hội

Doanh nghiệp FDI phải thực hiện đầy đủ các thủ tục về lao động như: khai trình, quản lý và cập nhật thông tin lao động theo quy định; xây dựng và thực hiện Nội quy lao động đối với trường hợp pháp luật yêu cầu; thực hiện nghĩa vụ liên quan đến tổ chức đại diện người lao động và kinh phí công đoàn theo quy định.

Về Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT) và Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), doanh nghiệp có trách nhiệm trích lập và nộp theo tỷ lệ, căn cứ đóng và thời hạn quy định.

Đặc biệt, từ ngày 01/07/2025, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 chính thức có hiệu lực, mang đến nhiều thay đổi về đối tượng tham gia, căn cứ đóng, chế độ hưu trí và quản lý bảo hiểm xã hội, buộc các doanh nghiệp FDI phải điều chỉnh hệ thống tiền lương và quản lý nhân sự phù hợp.

Báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài

Căn cứ hiện hành về người lao động nước ngoài là Nghị định 219/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 07/08/2025. Nghị định này quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và các trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Doanh nghiệp không còn thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng và hằng năm về tình hình sử dụng lao động nước ngoài theo cơ chế cũ của Nghị định 152/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2023/NĐ-CP. Vì vậy, các mốc báo cáo trước ngày 05/07 và 05/01 không còn được đưa vào lịch tuân thủ chung của doanh nghiệp.

Thủ tục giấy phép lao động (Work Permit) và Thẻ tạm trú (TRC)

Doanh nghiệp phải thực hiện đúng trình tự, thời hạn về xác định nhu cầu, cấp hoặc gia hạn giấy phép lao động theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP và các quy định liên quan. Khi giấy phép sắp hết hạn, doanh nghiệp cần chủ động rà soát hồ sơ và thời hạn để thực hiện thủ tục gia hạn đúng thời gian luật định, tránh làm gián đoạn quá trình làm việc hợp pháp của người lao động nước ngoài.

Người lao động nước ngoài thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc cần được xác định theo Luật BHXH 2024. Theo quy định hiện hành, người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên thuộc diện BHXH bắt buộc, trừ các trường hợp loại trừ theo luật. Do đó, không nên sử dụng mốc “Hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng” như quy định chung đối với BHXH bắt buộc của lao động nước ngoài.

Duy trì giấy phép, điều kiện kinh doanh và rà soát IRC, ERC

Một khía cạnh thường bị các doanh nghiệp FDI bỏ quên là việc rà soát tính hợp lệ của các loại giấy phép. Theo Luật Doanh nghiệp và các văn bản sửa đổi, bổ sung hiện hành, khi có thay đổi thuộc trường hợp phải đăng ký hoặc thông báo, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục tương ứng trong thời hạn luật định.

Đồng thời, đối với Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC), khi có sự thay đổi về mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn đầu tư dự án, tiến độ thực hiện hoặc các nội dung khác thuộc trường hợp phải điều chỉnh, nhà đầu tư phải làm thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định.

Từ ngày 01/03/2026, các nội dung về dự án đầu tư cần được đối chiếu với Luật Đầu tư 2025 và từ ngày 31/03/2026 với Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

Bên cạnh đó, nếu doanh nghiệp FDI hoạt động trong các ngành nghề kinh doanh có điều kiện (như bán lẻ hàng hóa, giáo dục, y tế, logistics), doanh nghiệp phải xin thêm Giấy phép kinh doanh đối với doanh nghiệp FDI hoặc các giấy phép chuyên ngành khác theo từng lĩnh vực. Việc rà soát định kỳ nhằm đảm bảo các giấy phép này còn hiệu lực và doanh nghiệp tiếp tục đáp ứng đầy đủ điều kiện kinh doanh là cần thiết.

Lịch tuân thủ pháp lý hàng tháng, hàng quý và hàng năm của doanh nghiệp FDI

Việc cần làm hàng tháng

  • Trước ngày 20 hàng tháng: Kê khai và nộp thuế GTGT, thuế TNCN đối với doanh nghiệp thuộc diện kê khai theo tháng. Kê khai và nộp Thuế nhà thầu nước ngoài nếu phát sinh giao dịch thuộc diện chịu thuế và doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ, khai thay theo quy định.
  • Chậm nhất theo thời hạn do cơ quan BHXH quy định: Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN và các khoản liên quan theo quy định.
  • Cập nhật tình hình thực hiện dự án đầu tư nếu dự án thuộc trường hợp có yêu cầu báo cáo riêng hoặc phát sinh nghĩa vụ báo cáo đột xuất.

Việc cần làm hàng quý

  • Trước ngày 10 tháng đầu quý sau: Nộp báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư theo quy định trên hệ thống thông tin đầu tư hiện hành. Đây là một nội dung quan trọng trong báo cáo đầu tư doanh nghiệp FDI.
  • Trước ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau: Kê khai và nộp thuế GTGT, thuế TNCN đối với doanh nghiệp thuộc diện kê khai theo quý.
  • Tạm nộp thuế TNDN theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
  • Rà soát giao dịch liên kết phát sinh trong quý để phục vụ việc kê khai và lập hồ sơ giao dịch liên kết cuối năm nếu thuộc đối tượng áp dụng.

Việc cần làm hàng năm

Trước ngày 31/03 hoặc theo thời hạn tương ứng theo từng chế độ báo cáo:

  • Nộp Báo cáo tài chính đã được kiểm toán độc lập theo quy định áp dụng;
  • Nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN và các phụ lục giao dịch liên kết nếu thuộc đối tượng;
  • Nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo quy định;
  • Nộp Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư năm trên hệ thống theo quy định.

Rủi ro pháp lý khi doanh nghiệp FDI không thực hiện đúng nghĩa vụ định kỳ

Rủi ro pháp lý khi doanh nghiệp FDI không thực hiện đúng nghĩa vụ định kỳ

Rủi ro về đầu tư

Nghị định 122/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 288/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/07/2026. Vì vậy, khi xác định mức phạt đối với hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ báo cáo đầu tư, doanh nghiệp cần đối chiếu quy định hiện hành tại thời điểm vi phạm, thay vì áp dụng máy móc các mức phạt trong phiên bản cũ của Nghị định 122/2021/NĐ-CP.

Rủi ro về thuế và kế toán

Vi phạm nghĩa vụ thuế có thể bị xử phạt theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, trong đó có Nghị định 310/2025/NĐ-CP và Nghị định 291/2026/NĐ-CP. Mức phạt cụ thể phụ thuộc vào loại hành vi, thời gian vi phạm, tình tiết và hậu quả.

Đối với hành vi trốn thuế, ngoài tiền thuế phải nộp và tiền chậm nộp, doanh nghiệp có thể bị xử phạt theo mức tương ứng với tính chất, mức độ vi phạm. Việc không lập, lưu giữ hoặc cung cấp hồ sơ giao dịch liên kết theo quy định cũng có thể làm phát sinh rủi ro bị cơ quan thuế điều chỉnh các khoản chi phí, thu nhập chịu thuế và nghĩa vụ thuế.

Rủi ro về lao động nước ngoài

Sử dụng người lao động nước ngoài không đáp ứng điều kiện hoặc không có giấy phép lao động trong trường hợp bắt buộc có thể khiến doanh nghiệp bị xử phạt hành chính; người lao động nước ngoài cũng có thể bị áp dụng biện pháp xử lý theo pháp luật về lao động, xuất nhập cảnh và cư trú tùy trường hợp.

Rủi ro cao nhất

Doanh nghiệp có thể phải đối mặt với các biện pháp cưỡng chế thuế, thanh tra, kiểm tra, xử phạt, đình chỉ hoạt động hoặc các biện pháp về dự án đầu tư nếu thuộc trường hợp pháp luật quy định. Không nên khẳng định rằng mọi vi phạm định kỳ đều tự động dẫn tới “khóa mã số thuế” hoặc thu hồi IRC; từng biện pháp phải có căn cứ và điều kiện pháp lý cụ thể.

Do đó, việc tuân thủ pháp lý và thủ tục định kỳ của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam có vai trò vô cùng quan trọng. Doanh nghiệp FDI cần thực hiện kiểm soát rủi ro pháp lý liên tục thay vì chỉ rà soát vào thời điểm cuối năm.

Checklist và dịch vụ rà soát tuân thủ định kỳ cho doanh nghiệp FDI

Tuân thủ đúng lịch nộp báo cáo công ty FDI giúp doanh nghiệp vận hành trơn tru. Checklist thủ tục định kỳ công ty FDI dưới đây tóm tắt các hạng mục không thể bỏ qua:

  • Rà soát vốn điều lệ, tiến độ góp vốn có khớp với hồ sơ doanh nghiệp và hồ sơ dự án đầu tư không.
  • Nộp báo cáo đầu tư trực tuyến theo kỳ Quý, Năm và các báo cáo khác nếu dự án thuộc trường hợp phải thực hiện.
  • Kê khai, quyết toán các loại Thuế (GTGT, TNDN, TNCN, FCT) theo đối tượng và kỳ khai thuế.
  • Hoàn thành báo cáo kiểm toán độc lập thường niên.
  • Lập và lưu giữ Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết nếu thuộc đối tượng áp dụng.
  • Rà soát tình hình sử dụng lao động trong nước và hồ sơ quản lý lao động nước ngoài.
  • Kiểm tra hạn sử dụng của Work Permit, TRC của chuyên gia nước ngoài.
  • Đánh giá lại hiệu lực của các Giấy phép kinh doanh, Giấy phép bán lẻ và giấy phép chuyên ngành.
  • Kiểm tra các nghĩa vụ BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí công đoàn.
  • Rà soát thay đổi về IRC, ERC và điều kiện kinh doanh trước khi triển khai các thay đổi trên thực tế.

Câu hỏi thường gặp

Quy định về kiểm toán doanh nghiệp FDI tại Việt Nam ra sao, doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu có cần kiểm toán không?

Có, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại pháp luật về kiểm toán độc lập phải thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm. Nghĩa vụ này không được xác định đơn thuần dựa trên việc doanh nghiệp đã có doanh thu hay chưa.

Thời hạn nộp báo cáo đầu tư doanh nghiệp FDI là khi nào và làm thế nào để nộp?

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư thực hiện báo cáo quý trước ngày 10 của tháng đầu quý tiếp theo và báo cáo năm trước ngày 31 tháng 03 năm tiếp theo theo quy định về chế độ báo cáo hoạt động đầu tư. Doanh nghiệp thực hiện báo cáo đầu tư doanh nghiệp FDI theo hệ thống thông tin và biểu mẫu được cơ quan quản lý đầu tư áp dụng.

Người lao động nước ngoài có bắt buộc đóng BHXH tại Việt Nam không?

Có thể có. Người lao động nước ngoài thuộc đối tượng BHXH bắt buộc khi đáp ứng các điều kiện theo Luật BHXH 2024, trong đó có trường hợp làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên, trừ các trường hợp loại trừ theo luật.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) có thời hạn bao lâu và khi nào cần điều chỉnh?

Thời hạn của dự án đầu tư được ghi nhận trong hồ sơ đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư. Doanh nghiệp cần rà soát thời hạn cụ thể của từng dự án, trong đó thời hạn thông thường có thể lên đến 50 năm và một số trường hợp theo luật có thể lên đến 70 năm. Khi có thay đổi về mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn đầu tư, tiến độ hoặc các nội dung khác của dự án, nhà đầu tư phải rà soát để xác định có thuộc trường hợp phải điều chỉnh dự án đầu tư hay không theo Luật Đầu tư 2025 và Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

Doanh nghiệp FDI có phát sinh giao dịch liên kết nhưng không lập hồ sơ xác định giá thì sao?

Đây là một rủi ro đáng lưu ý. Cơ quan thuế có thể áp dụng các biện pháp quản lý, thanh tra, kiểm tra và điều chỉnh nghĩa vụ thuế theo quy định về giao dịch liên kết nếu doanh nghiệp không đáp ứng yêu cầu về kê khai, lập và lưu giữ hồ sơ. Ngoài số thuế phải nộp bổ sung và tiền chậm nộp, doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính tùy hành vi cụ thể. Vì vậy, việc lập và lưu giữ Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết cần được thực hiện phù hợp với thời hạn và yêu cầu của pháp luật hiện hành.

Tuân thủ pháp lý và thủ tục định kỳ của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam không chỉ là việc nộp báo cáo đúng hạn mà còn là quá trình kiểm soát liên tục các nghĩa vụ đầu tư, thuế, kế toán, kiểm toán, lao động, bảo hiểm và giấy phép chuyên ngành. Nếu quý khách hàng có nhu cầu tư vấn liên quan, xin vui lòng liên hệ Luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất!

Đánh giá
Cập nhật:

Tư vấn pháp lý trực tuyến

Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!

    Your information will be securely sent to and stored in Google Sheets for the purpose of processing your form submission.
    Mục lục
    Ẩn
      Bài viết liên quan
      30/12/2016
      Khoản vay nước ngoài bao gồm khoản vay được bảo lãnh và khoản vay không được bảo lãnh. Vay nước ngoài là phương thức huy động vốn của doanh nghiệp,…
      28/10/2023
      Hoạt động giám sát đánh giá đầu tư là hoạt động quản lý của cơ quan nhà nước đối với hoạt động đầu tư. Trong đó, bên cạnh những báo…
      14/10/2023
      Nhà thầu nước ngoài khi thực hiện các dự án xây dựng tại Việt Nam phải đáp ứng được các điều kiện cơ bản và hoàn thiện hồ sơ, thủ…
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ
      -

      (+84) 961571818

      (Zalo / WhatsApp / Viber)

      Liên hệ qua Whatsapp
      Liên hệ qua Whatsapp
      0961.57.18.18
      Hotline
      -
      Hotline
      Zalo Chat
      -
      Zalo Chat