Trong bối cảnh nền kinh tế sáng tạo phát triển mạnh mẽ, việc khai thác giá trị thương mại từ các tác phẩm thông qua chuyển nhượng quyền tác giả tại Việt Nam ngày càng trở nên phổ biến. Tuy nhiên, để đảm bảo tính an toàn pháp lý và tránh các tranh chấp về sau, các bên tham gia giao dịch cần nắm vững quy định pháp luật. Bài viết dưới đây của Luật Việt An sẽ hướng dẫn chi tiết về hợp đồng cũng như các thủ tục liên quan đến hoạt động này.
Khái quát chung về chuyển nhượng bản quyền

Căn cứ theo khoản 1 Điều 45 Luật Sở hữu trí tuệ, chuyển nhượng quyền tác giả là việc chủ sở hữu quyền tác giả chuyển giao quyền sở hữu đối với quyền công bố tác phẩm và các quyền tài sản cho tổ chức, cá nhân khác thông qua hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan.
Khi tiến hành chuyển nhượng, Quý khách hàng cần lưu ý các quy định cốt lõi sau:
- Tác giả không được phép chuyển nhượng các quyền nhân thân (đứng tên, đặt tên tác phẩm, bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm), ngoại trừ quyền công bố tác phẩm.
- Trong trường hợp tác phẩm có đồng chủ sở hữu, việc chuyển nhượng bắt buộc phải có sự thỏa thuận, đồng ý của tất cả các đồng chủ sở hữu.
- Trường hợp tác phẩm chung có các phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập, chủ sở hữu có quyền chuyển nhượng phần quyền riêng biệt của mình cho tổ chức, cá nhân khác.
So sánh chuyển nhượng và chuyển quyền sử dụng quyền tác giả
Trên thực tế, nhiều Quý khách hàng thường nhầm lẫn giữa chuyển nhượng bản quyền và chuyển quyền sử dụng. Luật Việt An xin cung cấp bảng so sánh dưới đây để làm rõ sự khác biệt căn cứ theo quy định pháp luật:
| Tiêu chí | Chuyển nhượng quyền tác giả | Chuyển quyền sử dụng quyền tác giả | |
| Cơ sở pháp lý | Điều 45 và Điều 46 Luật Sở hữu trí tuệ. | Điều 47 và Điều 48 Luật Sở hữu trí tuệ. | |
| Bản chất giao dịch | Là việc chủ sở hữu chuyển giao vĩnh viễn quyền sở hữu đối với các quyền được phép chuyển nhượng cho người khác. | Là việc chủ sở hữu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng có thời hạn các quyền của mình. | |
| Phạm vi quyền nhân thân | Tác giả không được chuyển nhượng các quyền nhân thân, ngoại trừ quyền công bố tác phẩm. | Tác giả không được chuyển quyền sử dụng đối với quyền đứng tên thật/bút danh và quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm. | |
| Quyền của bên nhận | Bên nhận chuyển nhượng trở thành chủ sở hữu mới đối với các quyền đã nhận. | Bên nhận chuyển quyền chỉ được sử dụng tác phẩm trong phạm vi và thời hạn hợp đồng. Bên nhận chuyển quyền có thể chuyển quyền thứ cấp cho người khác nếu được chủ sở hữu đồng ý. | |
Chuyển nhượng quyền tác giả tại Việt Nam: Hợp đồng và thủ tục
Quy định pháp luật về hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả
Để việc chuyển nhượng có hiệu lực, các bên bắt buộc phải giao kết hợp đồng. Căn cứ khoản 1 Điều 46 Luật Sở hữu trí tuệ, hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả phải được lập thành văn bản và bắt buộc bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng.
- Căn cứ chuyển nhượng.
- Giá và phương thức thanh toán.
- Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng.
- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
Việc thực hiện, sửa đổi, chấm dứt hay hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng này sẽ được áp dụng theo các quy định của Bộ luật Dân sự.
Thủ tục ghi nhận thay đổi chuyển nhượng quyền tác giả
Theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật Sở hữu trí tuệ, việc nộp hồ sơ để cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả không phải là thủ tục bắt buộc để được hưởng quyền. Tuy nhiên, nếu tác phẩm đã được đăng ký và cấp giấy chứng nhận, khi phát sinh giao dịch chuyển nhượng, Quý khách hàng cần thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi nhận chủ sở hữu mới.
Thủ tục thực hiện bao gồm các bước như sau:
- Thành phần hồ sơ cần chuẩn bị (các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt):
- Tờ khai đăng ký quyền tác giả: Sử dụng mẫu quy định, điền đầy đủ thông tin về bên chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng, thông tin tác phẩm và yêu cầu cấp đổi. Tờ khai phải do chủ sở hữu mới (hoặc người được ủy quyền) ký tên hoặc điểm chỉ.
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả
- Giá chuyển nhượng và phương thức thanh toán.
- Quyền và nghĩa vụ của các bên; Trách nhiệm khi vi phạm hợp đồng.
- Bản sao tác phẩm: 02 bản sao tác phẩm đang yêu cầu ghi nhận chuyển nhượng.
- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.
- Giấy ủy quyền (nếu có):
- Văn bản đồng ý của các bên liên quan (nếu thuộc trường hợp sở hữu chung):
- Cơ quan tiếp nhận và hình thức nộp hồ sơ
- Cơ quan giải quyết: Cục Bản quyền tác giả hoặc Văn phòng đại diện của Cục Bản quyền tác giả.
- Hình thức nộp hồ sơ: Nộp qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
- Nộp lệ phí: Theo Thông tư 211/2016/TT-BTC quy định về mức thu cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (do thay đổi chủ sở hữu) như sau:
- Mức 50.000 VNĐ: Áp dụng cho các tác phẩm như tác phẩm văn học, khoa học, bài giảng, tác phẩm âm nhạc, tác phẩm nhiếp ảnh, bài báo, tác phẩm văn học nghệ thuật dân gian.
- Mức 150.000 VNĐ: Áp dụng cho tác phẩm kiến trúc; bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học.
- Mức 200.000 VNĐ: Áp dụng cho tác phẩm tạo hình, tác phẩm mỹ thuật ứng dụng.
- Mức 250.000 VNĐ: Áp dụng cho tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu (được định hình trên băng, đĩa).
- Mức 300.000 VNĐ: Áp dụng cho chương trình máy tính (phần mềm), sưu tập dữ liệu hoặc các chương trình có cách thức thể hiện tương tự.
- Thời gian và quy trình xử lý: 12 ngày làm việc, tính từ ngày cơ quan nhà nước nhận được bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
Câu hỏi thường gặp về chuyển nhượng quyền tác giả
Tác giả có được bán toàn bộ quyền nhân thân của mình không?
Tác giả không được bán toàn bộ quyền nhân thân của mình. Căn cứ khoản 2 Điều 45 Luật Sở hữu trí tuệ, tác giả không được chuyển nhượng các quyền nhân thân quy định tại Điều 19, ngoại trừ quyền công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm. Như vậy, các quyền nhân thân khác gắn liền với tác giả như quyền đặt tên, quyền đứng tên trên tác phẩm và quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm là không thể chuyển nhượng hay mua bán dưới bất kỳ hình thức nào.
Giao kết hợp đồng chuyển nhượng bằng lời nói có giá trị pháp lý không?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Luật Sở hữu trí tuệ, hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả bắt buộc phải được lập thành văn bản. Văn bản hợp đồng phải bao gồm đầy đủ các nội dung chủ yếu như tên, địa chỉ các bên, căn cứ chuyển nhượng, giá và phương thức thanh toán, quyền và nghĩa vụ của các bên, cùng với trách nhiệm do vi phạm hợp đồng. Do đó, giao kết hợp ođòng chuyển nhượng bằng lời nói có thể bị xem xét là vô hiệu.
Tác phẩm do nhiều người cùng sáng tác thì một người có được tự ý bán đi không?
Căn cứ khoản 3 Điều 45 Luật Sở hữu trí tuệ, trường hợp tác phẩm có đồng chủ sở hữu thì việc chuyển nhượng bắt buộc phải có sự thỏa thuận đồng ý của tất cả các đồng chủ sở hữu. Tuy nhiên, nếu tác phẩm có các phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập, từng đồng chủ sở hữu có quyền chuyển nhượng riêng quyền tác giả đối với phần riêng biệt của mình.
Ai sẽ là chủ sở hữu quyền tác giả của một tác phẩm khuyết danh khi được chuyển nhượng?
Tổ chức, cá nhân đang quản lý hoặc nhận chuyển nhượng quyền đối với tác phẩm khuyết danh sẽ được hưởng quyền của chủ sở hữu. Theo khoản 2 Điều 41 Luật Sở hữu trí tuệ, tư cách chủ sở hữu này duy trì cho đến khi danh tính của tác giả hoặc đồng tác giả được xác định. Khi danh tính tác giả thực sự được xác định, quyền chủ sở hữu tác phẩm cũng như các quyền và nghĩa vụ liên quan sẽ được xác định lại theo quy định pháp luật.
Cơ quan nhà nước từ chối cấp đổi Giấy chứng nhận ghi nhận chuyển nhượng thì phải làm sao?
Khi từ chối cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả do chuyển nhượng, cơ quan quản lý nhà nước bắt buộc phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người nộp hồ sơ. Quy định này được ghi nhận tại khoản 1 Điều 55 Luật Sở hữu trí tuệ. Dựa trên căn cứ và lý do cụ thể do cơ quan thẩm quyền cung cấp trong văn bản, người nộp hồ sơ có thể tiến hành sửa đổi, bổ sung các tài liệu cần thiết để hoàn thiện hồ sơ hợp lệ.
Hoạt động chuyển nhượng quyền tác giả đòi hỏi sự am hiểu kỹ lưỡng về pháp lý để đảm bảo an toàn, tránh rủi ro tranh chấp. Luật Việt An hy vọng bài viết trên đã cung cấp cho Quý khách hàng những thông tin hữu ích nhất. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp tới Luật Việt An để được tư vấn, hỗ trợ thủ tục kịp thời, chuyên nghiệp.

