Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là một trong những vấn đề pháp lý cần được xác định đầu tiên khi nhà đầu tư nước ngoài dự kiến thành lập tổ chức kinh tế, góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp hoặc thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam. Về nguyên tắc, nhà đầu tư nước ngoài về nguyên tắc được tiếp cận thị trường như nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp thuộc ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường hoặc ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện. Việc xác định chính xác các điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn, hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, năng lực của nhà đầu tư và các điều kiện khác có ý nghĩa quan trọng để bảo đảm hoạt động đầu tư được thực hiện đúng quy định pháp luật.
Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là gì?
Theo khoản 10 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2025, điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài là điều kiện nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng để đầu tư trong ngành, nghề thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:
- Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường;
- Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.
Nguyên tắc áp dụng hạn chế về tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài
Nhà đầu tư nước ngoài về nguyên tắc được đối xử như nhà đầu tư trong nước
- Theo khoản 1 Điều 8 Luật Đầu tư năm 2025, nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.
- Như vậy, pháp luật đầu tư hiện hành tiếp tục áp dụng nguyên tắc mở cửa thị trường. Nhà đầu tư nước ngoài không bị hạn chế chỉ vì là nhà đầu tư nước ngoài. Hạn chế chỉ phát sinh khi ngành, nghề mà nhà đầu tư dự kiến thực hiện thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Nhà đầu tư nước ngoài không được đầu tư trong các ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường
Nhà đầu tư nước ngoài không được đầu tư trong các ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường theo quy định tại Mục A Phụ lục I của Nghị định 96/2026/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP.
Nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện tiếp cận thị trường đối với ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện
Nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện tiếp cận thị trường đối với các ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Mục B Phụ lục I của Nghị định 96/2026/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP.
Danh mục điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư, bao gồm nội dung về ngành, nghề; căn cứ áp dụng điều kiện; các điều kiện cụ thể;…
Ngành, nghề Việt Nam chưa cam kết về tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài
- Trường hợp các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ không có quy định hạn chế tiếp cận thị trường đối với ngành, nghề đó: Nhà đầu tư nước ngoài được tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước.
- Trường hợp pháp luật Việt Nam đã có quy định về hạn chế tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài đối với ngành, nghề đó: Áp dụng quy định của pháp luật Việt Nam.
Các nhóm điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài
Khoản 3 Điều 8 Luật Đầu tư 2025 quy định các nhóm điều kiện tiếp cận thị trường gồm:
Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài
Đây là điều kiện thường được quan tâm nhất trong hoạt động đầu tư nước ngoài.
Pháp luật có thể quy định nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu:
- 100% vốn điều lệ;
- Một tỷ lệ tối đa nhất định;
- Hoặc phải tuân thủ tỷ lệ sở hữu theo điều ước quốc tế, pháp luật chuyên ngành.
Vì vậy, không thể mặc định rằng mọi ngành nghề đều cho phép nhà đầu tư nước ngoài sở hữu 100% vốn.
Đặc biệt đối với giao dịch mua cổ phần, phần vốn góp, tỷ lệ sở hữu trước và sau giao dịch cần được xác định chính xác để biết giao dịch có làm phát sinh điều kiện tiếp cận thị trường hoặc thủ tục đăng ký đầu tư hay không.
Hình thức đầu tư
Điều kiện tiếp cận thị trường có thể được đặt ra dưới hình thức giới hạn phương thức đầu tư.
Theo Điều 18 Luật Đầu tư 2025, các hình thức đầu tư gồm:
- Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế (Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài);
- Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;
- Thực hiện dự án đầu tư;
- Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
- Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.
Do đó, khi đánh giá khả năng gia nhập thị trường, không chỉ cần hỏi “ngành nghề này có được đầu tư không?” mà còn cần xác định “nhà đầu tư nước ngoài được phép đầu tư theo hình thức nào?”
Phạm vi hoạt động đầu tư
Một số ngành, nghề có thể giới hạn phạm vi hoạt động của nhà đầu tư nước ngoài. Điều kiện có thể liên quan đến:
- Loại dịch vụ được cung cấp;
- Sản phẩm được kinh doanh;
- Đối tượng khách hàng;
- Địa bàn hoạt động;
- Phạm vi cung cấp dịch vụ;
- Hoạt động cụ thể mà nhà đầu tư được phép thực hiện.
Vì vậy, cần đánh giá hoạt động thực tế chứ không chỉ căn cứ vào tên ngành nghề đăng ký.
Năng lực của nhà đầu tư và đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư
Khoản 3 Điều 8 Luật Đầu tư 2025 còn ghi nhận điều kiện về năng lực của nhà đầu tư và đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư.
Tùy từng lĩnh vực, nhà đầu tư có thể phải đáp ứng yêu cầu về:
- Kinh nghiệm;
- Năng lực tài chính;
- Năng lực chuyên môn;
- Đối tác Việt Nam;
- Nhân sự;
- Điều kiện kỹ thuật hoặc các yêu cầu đặc thù khác.
Đây là nhóm điều kiện cần kiểm tra cùng với tỷ lệ sở hữu và hình thức đầu tư, đặc biệt trong các ngành nghề có tính chuyên môn hoặc chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước.
Các điều kiện khác theo pháp luật và điều ước quốc tế
Điểm đ khoản 3 Điều 8 Luật Đầu tư 2025 quy định điều kiện tiếp cận thị trường còn bao gồm các điều kiện khác theo luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Điều này có ý nghĩa quan trọng bởi trong thực tế, điều kiện đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài có thể không chỉ nằm trong Luật Đầu tư.
Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài
Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài được quy định tại Phụ lục I của Nghị định 96/2026/NĐ-CP. Danh mục gồm hai phần:
Danh mục ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường
Danh mục ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường quy định tại Mục A Phụ lục I của Nghị định 96/2026/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP.
Một số ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường như:
- Hoạt động báo chí và hoạt động thu thập tin tức dưới mọi hình thức.
- Đánh bắt hoặc khai thác hải sản.
- Dịch vụ điều tra và an ninh.
- Các dịch vụ hành chính tư pháp, bao gồm dịch vụ giám định tư pháp, dịch vụ thừa phát lại, dịch vụ đấu giá tài sản, dịch vụ công chứng, dịch vụ của quản tài viên.
- Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Đầu tư xây dựng hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.
- Dịch vụ thu gom rác thải trực tiếp từ các hộ gia đình.
- Kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa.
- Kinh doanh tạm nhập tái xuất….
Danh mục ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện
Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện quy định tại Mục B Phụ lục I của Nghị định 96/2026/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP.
Một số ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện như:
- Bảo hiểm; ngân hàng; kinh doanh chứng khoán và các dịch vụ khác liên quan đến bảo hiểm, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán.
- Dịch vụ bưu chính, viễn thông.
- Kinh doanh bất động sản.
- Sản xuất vật liệu xây dựng.
- Dịch vụ pháp lý.
- Dịch vụ quảng cáo.
- Dịch vụ liên quan đến xúc tiến, quảng bá du lịch…
Bảng so sánh ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường và ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện
| Tiêu chí | Chưa được tiếp cận thị trường | Tiếp cận thị trường có điều kiện |
| Căn cứ | Mục A Phụ lục I Nghị định 96/2026/NĐ-CP | Mục B Phụ lục I Nghị định 96/2026/NĐ-CP |
| Khả năng đầu tư | Không được đầu tư | Được đầu tư nếu đáp ứng điều kiện |
| Tỷ lệ sở hữu | Không đặt vấn đề nếu ngành nghề không được tiếp cận | Có thể bị giới hạn |
| Hình thức đầu tư | Không được thực hiện hoạt động thuộc phạm vi chưa mở cửa | Có thể bị giới hạn |
| Điều kiện cụ thể | Không được tiếp cận | Kiểm tra theo Điều 18 Nghị định 96/2026/NĐ-CP và pháp luật liên quan |
| Cách xử lý | Lựa chọn ngành nghề/phương án đầu tư khác | Xác định và đáp ứng đầy đủ điều kiện |
Điều kiện tiếp cận thị trường có thể phát sinh từ pháp luật chuyên ngành
Theo khoản 3 Điều 15 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, ngoài các điều kiện tiếp cận thị trường được quy định trong Danh mục, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài còn phải đáp ứng các điều kiện khác nếu pháp luật có quy định, trong đó có điều kiện liên quan đến:
- Sử dụng đất đai, lao động, tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản;
- Sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ công hoặc hàng hóa, dịch vụ độc quyền nhà nước;
- Sở hữu, kinh doanh nhà ở, bất động sản;
- Hình thức hỗ trợ, trợ cấp của Nhà nước;
- Chương trình, kế hoạch cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước;
- Các điều kiện khác theo pháp luật và điều ước quốc tế có quy định hạn chế tiếp cận thị trường.
Do đó, tra cứu Phụ lục I Nghị định 96/2026/NĐ-CP là cần thiết nhưng chưa phải bước cuối cùng. Nhà đầu tư vẫn phải kiểm tra các quy định chuyên ngành có liên quan.
Đối tượng phải áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường không chỉ bao gồm nhà đầu tư nước ngoài
Điều 16 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường được áp dụng đối với:
Nhà đầu tư nước ngoài theo khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư 2025.
Một số tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài khi:
- Thành lập tổ chức kinh tế khác;
- Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác;
- Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
Đặc biệt, Điều 20 Luật Đầu tư 2025 quy định tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư như nhà đầu tư nước ngoài nếu thuộc một trong các trường hợp:
- Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
- Có tổ chức kinh tế thuộc trường hợp trên nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
- Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế thuộc trường hợp trên cùng nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
Ngược lại, tổ chức kinh tế không thuộc các trường hợp này được thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư như nhà đầu tư trong nước theo khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư 2025.
Đây là điểm đặc biệt quan trọng khi xác định một doanh nghiệp có vốn nước ngoài có phải áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như nhà đầu tư nước ngoài hay không.
Cách xác định điều kiện tiếp cận thị trường đối với một dự án đầu tư cụ thể
Để hạn chế rủi ro, nhà đầu tư có thể thực hiện theo 06 bước sau:
Bước 1: Xác định chính xác ngành, nghề đầu tư
Cần xác định bản chất hoạt động kinh doanh, sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp, thay vì chỉ căn cứ vào tên ngành nghề.
Bước 2: Tra cứu Phụ lục I Nghị định 96/2026/NĐ-CP
Xác định ngành nghề thuộc:
- Nếu thuộc Mục A: Không được tiếp cận thị trường;
- Nếu thuộc Mục B: Xác định điều kiện cụ thể;
- Nếu không thuộc Mục A và B: Được tiếp cận như nhà đầu tư trong nước.
Kiểm tra:
- Tỷ lệ sở hữu;
- Hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
- Phạm vi hoạt động;
- Năng lực nhà đầu tư;
- Đối tác;
- Các điều kiện khác.
Bước 4: Kiểm tra pháp luật chuyên ngành
Ví dụ: nếu đầu tư vào giáo dục, y tế, bất động sản, ngân hàng, chứng khoán, logistics hoặc viễn thông thì phải tiếp tục kiểm tra luật và văn bản chuyên ngành.
Bước 5: Kiểm tra điều ước quốc tế
Xác định quốc gia/vùng lãnh thổ của nhà đầu tư và các cam kết quốc tế tương ứng.
Bước 6: Xác định thủ tục đầu tư
Sau khi xác định nhà đầu tư được phép tiếp cận thị trường và đáp ứng điều kiện, mới lựa chọn phương án thành lập tổ chức kinh tế, thực hiện dự án hoặc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp
Bước 7: Thực hiện thủ tục đầu tư và đăng ký doanh nghiệp theo quy định
Tùy từng trường hợp, nhà đầu tư có thể phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi thành viên/cổ đông,…
Bước 8: Thực hiện thủ tục xin giấy phép kinh doanh có điều kiện
Sau khi hoàn tất thủ tục đầu tư và đăng ký doanh nghiệp, nếu ngành, nghề dự kiến kinh doanh thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp phải tiếp tục đáp ứng các điều kiện kinh doanh và thực hiện thủ tục xin giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản chấp thuận chuyên ngành trước khi chính thức triển khai hoạt động.
Một số câu hỏi liên quan
Phân biệt điều kiện tiếp cận thị trường và điều kiện kinh doanh?
Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài là điều kiện áp dụng để xác định nhà đầu tư nước ngoài có được tham gia một ngành, nghề và nếu được thì phải đáp ứng các hạn chế nào.
Trong khi đó, điều kiện đầu tư kinh doanh là điều kiện mà tổ chức, cá nhân phải đáp ứng khi thực hiện hoạt động kinh doanh trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Ví dụ, một nhà đầu tư nước ngoài có thể được phép thành lập doanh nghiệp kinh doanh một lĩnh vực nhất định do đã đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh và giấy phép chuyên ngành trước khi cung cấp dịch vụ trên thực tế.
Do đó, khi tư vấn đầu tư nước ngoài cần thực hiện hai lớp rà soát:
- Lớp 1: Nhà đầu tư nước ngoài có được tiếp cận thị trường không?
- Lớp 2: Sau khi được tiếp cận thị trường, doanh nghiệp có đáp ứng điều kiện để kinh doanh ngành nghề đó không?
Nhà đầu tư nước ngoài có bắt buộc phải sở hữu dưới 50% vốn tại doanh nghiệp Việt Nam không?
Không. Ngưỡng 50% không phải là giới hạn chung về tỷ lệ sở hữu của mọi nhà đầu tư nước ngoài. Tỷ lệ sở hữu phải được xác định theo từng ngành, nghề, pháp luật chuyên ngành và điều ước quốc tế. Ngưỡng trên 50% tại Điều 20 Luật Đầu tư 2025 chủ yếu liên quan đến việc xác định tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài phải áp dụng điều kiện và thủ tục đầu tư như nhà đầu tư nước ngoài trong một số trường hợp.
Nếu ngành nghề Việt Nam chưa cam kết mở cửa cho nhà đầu tư nước ngoài thì có bị cấm đầu tư không?
Nếu Việt Nam chưa cam kết về tiếp cận thị trường nhưng pháp luật Việt Nam không có quy định hạn chế thì nhà đầu tư nước ngoài được tiếp cận như nhà đầu tư trong nước. Nếu pháp luật Việt Nam có quy định hạn chế thì áp dụng quy định hạn chế đó.
Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam cần được xác định trên cơ sở Luật Đầu tư 2025, Nghị định 96/2026/NĐ-CP, pháp luật chuyên ngành và điều ước quốc tế có liên quan, trước khi nhà đầu tư lựa chọn phương án đầu tư. Hãy liên hệ Luật Việt An chúng tôi để được tư vấn điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.


