Công ty 100% vốn nước ngoài là pháp nhân Việt Nam nhưng 100% vốn góp do nhà đầu tư nước ngoài (có thể là cá nhân nước ngoài hoặc pháp nhân nước ngoài) góp vốn để thành lập công ty kinh doanh tại Việt Nam. Công ty 100% vốn nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp và Cam kết WTO, các điều ước quốc tế và các văn bản pháp lý liên quan. Thông qua bài viết dưới đây, Luật Việt An sẽ đi sâu vào phân tích pháp lya thành lập công ty 100% vốn nước ngoài.
| STT | Tên ngành | Mã CPC |
| 1 | Sản xuất | |
| 2 | Dịch vụ kế toán, dịch vụ thuế (trừ doanh nghiệp dịch vụ kế toán nước ngoài) | 862, 863 |
| 3 | Dịch vụ kiến trúc | 8671 |
| 4 | Dịch vụ tư vấn kỹ thuật, tư vấn kỹ thuật đồng bộ | 8672, 8673 |
| 5 | Dịch vụ quy hoạch đô thị và kiến trúc cảnh quan đô thị | 8674 |
| 6 | Dịch vụ máy tính và các dịch vụ liên quan, kinh doanh, sản xuất phần mềm | 841-845, 849 |
| 7 | Dịch vụ nghiên cứu và phát triển đối với khoa học tự nhiên | 851 |
| 8 | Dịch vụ nghiên cứu thị trường | 864 |
| 9 | Dịch vụ tư vấn quản lý | 865 |
| 10 | Dịch vụ liên quan đến tư vấn quản lý | 866 |
| 11 | Dịch vụ liên quan đến sản xuất | 884, 885 |
| 12 | Dịch vụ liên quan đến tư vấn khoa học kỹ thuật | 86751, 86752, 86753 |
| 13 | Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị (không bao gồm sửa chữa, bảo dưỡng tàu biển, máy bay, hoặc các phương tiện và thiết bị vận tải khác) | 633 |
| 14 | Các dịch vụ chuyển phát | 7512 |
| 15 | Dịch vụ xây dựng và các dịch vụ kỹ thuật liên quan | 511-518 |
| 16 | Dịch vụ xuất nhập khẩu, phân phối bán buôn, bán lẻ hàng hóa | 621, 622, 631, 632 |
| 17 | Dịch vụ nhượng quyền thương mại | 8929 |
| 18 | Dịch vụ giáo dục | 923, 924, 929 |
| 19 | Xử lý nước thải, rác thải | 9401, 9402 |
| 20 | Dịch vụ bệnh viện, nha khoa, khám bệnh | 9311, 9312 |
| 21 | Dịch vụ xếp chỗ ở khách sạn, Dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống | 64110, 642, 643 |
| 22 | Dịch vụ kho bãi, đại lý vận tải hàng hóa | 742, 748 |
| 23 | Dịch vụ đặt, giữ chỗ bằng máy tính | |
| 24 | Dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa máy bay | 8868 |
| 25 | Một số lĩnh vực khác… |
Tùy thuộc vào ngành nghề mà nhà đầu tư thực hiện kinh doanh tại Việt Nam pháp luật có thể sẽ quy định tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư.
Mặc dù luật không quy định cụ thể về mức vốn của nhà đầu tư nước ngoài ở các Ngành nghề không có điều kiện về vốn. Tuy nhiên, hiện tại quan điểm cấp GCN đăng ký đầu tư tại một số tỉnh, thành đặc biệt xem xét đến vốn đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài để đánh giá hồ sơ cấp GCN đăng ký đầu tư. Có thể kể đến như ở Hà Nội, mức vốn đầu tư thông thường để được xem xét cấp GCN đăng ký đầu tư là từ 100.000 – 150.000 USD trở lên cho dự án có thời hạn từ 3 năm,…Theo đó, công ty có vốn đầu tư nước ngoài muốn được cấp thời hạn thực hiện dự án với thời gian dài thì cần đăng ký mức vốn điều lệ và vốn đầu tư cao nhất có thể.
Đặc biệt với các công ty về sản xuất, gia công, địa điểm thực hiện dự án cần được đăng ký tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,…đây là các địa điểm được quy hoạch để thực hiện sản xuất.
Đối với các công ty kinh doanh thương mại, dịch vụ thì địa điểm thực hiện dự án và trụ sở công ty có thể đặt tại cùng một địa chỉ. Trụ sở công ty không được phép đặt tại chung cư hoặc nhà tập thể. Đối với các chung cư hỗn hợp thì được phép đặt trụ sở tại phần thương mại của tòa nhà.
Lưu ý: cần treo biển công ty có đầy đủ thông tin liên hệ tại trụ sở.
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự. Doanh nghiệp có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật, tuy nhiên phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Khi chỉ còn lại một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam thì người này khi xuất cảnh khỏi Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân khác cư trú tại Việt Nam thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
Đối với một số quốc tịch đặc thù, việc đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài bị hạn chế nhất định về tỷ lệ, vốn góp, loại hình đầu tư… vui lòng liên hệ với Luật Việt An để được tư vấn chi tiết.
Đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện về nhân sự, công ty cần đáp ứng các điều kiện về chứng chỉ, xác nhận của nhân sự phụ trách khi tiến hành hoạt động kinh doanh. Ví dụ: lĩnh vực kiến trúc, đại lý bảo hiểm, tư vấn du học,….
Về cơ bản, pháp luật Việt Nam không đặt ra điều kiện về loại hình đối với doanh nghiệp. Tuy nhiên, đối với một số lĩnh vực kinh doanh và nhà đầu tư cụ thể thì pháp luật cho phép thành lập doanh nghiệp giới hạn loại hình. Ví dụ: doanh nghiệp dịch vụ kế toán nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam,….
Nhà đầu tư nước ngoài khi vào Việt Nam đầu tư thực hiện dự án thì phải làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tuy nhiên, trước khi làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trong một số trường hợp nhà đầu tư phải đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư.
+ Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu
+ Đối với nhà đầu tư là tổ chức: bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý;
Căn cứ Điều 32 Luật Đầu tư năm 2020 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15) thì thẩm quyền chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm:
Căn cứ Điều 31 Luật Đầu tư năm 2020 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15) thì thẩm quyền chấp thuận của Chính phủ gồm:
Căn cứ Điều 30 Luật Đầu tư năm 2020 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15) thì thẩm quyền chấp thuận của Quốc hội gồm:
Sau khi có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhà đầu tư cần chuẩn bị hồ sơ để thành lập doanh nghiệp.
Cơ quan đăng ký kinh doanh – Sở Tài chính tỉnh.
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.
Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định của pháp luật và công khai đăng ký doanh nghiệp trong vòng 30 ngày kể từ ngày công khai. Căn cứ Điều 45 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, hành vi không thông báo công khai nội dung đăng ký doanh nghiệp lên Cổng thông tin quốc gia sẽ bị phạt hành chính từ 10.000.000 đến 15.000.000 và buộc phải công khai nội dung đăng ký doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có toàn quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin cơ bản đó là tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp. Ngoài thông tin nêu trên, doanh nghiệp có thể bổ sung thêm ngôn ngữ, hình ảnh khác vào nội dung mẫu con dấu của doanh nghiệp. Lưu ý không được sử dụng những hình ảnh, từ ngữ, ký hiệu là Quốc kỳ, Quốc huy, Đảng kỳ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; những hình ảnh, tên của nhà nước, cơ quan nhà nước; từ ngữ, ký hiệu và hình ảnh vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức của dân tộc Việt Nam.
Căn cứ theo Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) thì doanh nghiệp không cần phải thông báo mẫu dấu của doanh nghiệp đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký mã số thuế tại cơ quan quản lý thuế bằng hình thức trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính
Doanh nghiệp phải làm bảng hiệu công ty và treo tại trước trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (nếu có). Trường hợp không treo biển, doanh nghiệp có thể bị cơ quan thuế đóng mã số thuế và phạt hành chính từ 30 – 50 triệu đồng theo quy định tại Khoản 2 Điều 52 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.
Doanh nghiệp cần có tài khoản ngân hàng để thuận lợi cho việc thanh toán các khoản chi phí mua hàng hóa, dịch vụ, chi phí tiền lương cho nhân viên, chi phí thuê văn phòng. Hơn nữa, đối với những khoản từ 05 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp bắt buộc phải được thanh toán từ tài khoản công ty thì mới được trừ thuế GTGT đầu vào và khấu trừ khi tính thuế TNDN.
Đây là bước đầu tiên trong việc thiết lập cách thức hoạt động cho bộ máy kế toán của doanh nghiệp. Ở bước này, doanh nghiệp cần đăng ký kê khai – nộp thuế điện tử, đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định, đăng ký hình thức kế toán và sử dụng hóa đơn với cơ quan quản lý thuế của doanh nghiệp.
Khi có nhu cầu xuất hóa đơn cho khách hàng, doanh nghiệp cần phải mua hóa đơn điện tử và làm thủ tục phát hành hóa đơn trước khi sử dụng.
Trên đây là tư vấn của Luật Việt An về thành lập công ty 100% vốn nước ngoài. Nếu có bất kỳ vướng mắc pháp lý nào khác liên quan thành lập công ty 100% vốn nước ngoài, xin hãy liên hệ với Luật Việt An để được tư vấn cụ thể và chi tiết hơn. Xin chân thành cảm ơn Quý khách!
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Thank you Viet An Law for your great service over the years.”
— Yamakawa Dophuson, HSC Japan
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Công ty Immago xin gửi lời cảm ơn đến Công ty Luật TNHH Việt An đã hỗ trợ thủ tục điều chỉnh nhanh chóng, chuyên nghiệp và rất hiệu quả.”
“Thank you Viet An Law for a job well done.”
— Ms. Quyên, YY Circle
“Nhờ Công ty Luật TNHH Việt An, chúng tôi đã khiếu nại thành công và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Đúng là gặp đúng người – đúng việc, rất chuyên nghiệp và hiệu quả!”







Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.
Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)
Mã số thuế: 0102392370
Tầng 3, Tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân,
Phường Yên Hòa, TP. Hà Nội
Tel: (+84) 9 61 37 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
P. 04.68 Tòa nhà RiverGate Residence, 151-155 Bến Vân Đồn,
Phường Khánh Hội, Tp. HCM
Tel: (+84) 9 61 57 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
Từ thứ 2 đến thứ 6:
8:00 - 17:00
Thứ 7:
8:00 - 11:30
Công ty luật Việt An
Thường trả lời trong vòng vài phút
Mọi thắc mắc liên quan đến: Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài?
WhatsApp Us
Liên hệ WhatsApp