Thành lập công ty tại phường An Đông, Tp. Hồ Chí Minh

Việc thành lập công ty tại phường An Đông, TP. Hồ Chí Minh đang đang nhận được sự quan tâm của nhiều cá nhân và tổ chức khi khu vực này ngày càng phát triển mạnh về hạ tầng, mật độ dân cư và hoạt động thương mại – dịch vụ, nhất là sau công cuộc sáp nhập trên phạm vi toàn quốc vừa qua. Tuy nhiên, để doanh nghiệp được thành lập hợp pháp và vận hành thuận lợi, nhà đầu tư cần nắm rõ các quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh, điều kiện ngành nghề, cũng như những yêu cầu cụ thể về địa điểm trụ sở, thuế và quản lý lao động. Trong bối cảnh đó, Luật Việt An xin gửi tới Quý khách hàng bài viết này nhằm cung cấp và phân tích những điểm pháp lý cốt lõi mà nhà đầu tư cần chú ý khi thành lập doanh nghiệp tại phường An Đông, qua đó hỗ trợ quá trình chuẩn bị hồ sơ và triển khai hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả, đúng quy định.

Khái quát về phường An Đông, Tp. Hồ Chí Minh

Phường An Đông là đơn vị hành chính mới được thành lập từ ngày 01/7/2025 trên cơ sở sáp nhập một số phường liền kề (bao gồm các phường 5, 7, 9 tại Quận 5) theo chủ trương sắp xếp, tinh gọn bộ máy nhà nước trên phạm vi cả nước. Việc hình thành phường An Đông đã tạo ra một không gian quản lý hành chính thống nhất, đồng thời mở ra điều kiện thuận lợi cho việc quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội, cải thiện hạ tầng và nâng cao hiệu quả cung ứng dịch vụ công. Với lợi thế về vị trí địa kinh tế, mật độ dân cư ổn định và tiềm năng thương mại đang được kích hoạt sau sáp nhập, phường An Đông trở thành khu vực phù hợp cho nhà đầu tư lựa chọn đặt trụ sở và thành lập doanh nghiệp theo quy định pháp luật.

Một số lưu ý trước khi thành lập công ty tại phường An Đông, Tp. Hồ Chí Minh

Một số lưu ý trước khi thành lập công ty tại phường An Đông, Tp. Hồ Chí Minh

Một số lưu ý trước khi thành lập công ty tại phường An Đông, Tp. Hồ Chí Minh

Trước khi thành lập doanh nghiệp, nhà đầu tư cần lưu ý một số vấn đề như sau để đảm bảo quá trình thực hiện thủ tục cũng như việc vận hành của doanh nghiệp trong tương lai được diễn ra thuận lợi và đúng quy định pháp luật. Cụ thể:

Lựa chọn loại hình doanh nghiệp

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020, nhà đầu tư có thể lựa chọn một trong những loại hình doanh nghiệp như sau:

  • Doanh nghiệp tư nhân
  • Công ty hợp danh
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
  • Công ty cổ phần

Chủ thể thành lập doanh nghiệp

  • Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập công ty kinh doanh bệnh viện, trừ một số trường hợp không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp theo Khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Về người đại diện theo pháp luật: Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp mà người đại diện theo pháp luật có thể đảm nhiệm các chức danh khác nhau. Số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp được quy định rõ trong điều lệ công ty.

Tên gọi của doanh nghiệp

  • Theo Điều 37 của Luật Doanh nghiệp 2020, tên công ty phải bao gồm hai thành tố loại hình công ty và tên riêng.
  • Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
  • Tên công ty phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên công ty phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
  • Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký.

Trụ sở doanh nghiệp

  • Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
  • Không được đăng ký địa chỉ trụ sở công ty tại chung cư, nhà tập thể hoặc những nơi chỉ có chức năng để ở theo quy định của Luật Nhà ở 2014. Doanh nghiệp nên lựa chọn địa chỉ nhà riêng (có sổ đỏ), địa chỉ của tòa nhà văn phòng và những nơi có chức năng kinh doanh thương mại.
  • Có thể thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh khi đáp ứng các điều kiện theo Luật Doanh nghiệp năm 2020.

Vốn góp thành lập doanh nghiệp

Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

Lựa chọn ngành nghề kinh doanh

Trước khi thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, nhà đầu tư cần xác định rõ các ngành, nghề kinh doanh dự kiến triển khai để đăng ký với cơ quan có thẩm quyền. Thông thường, nhà đầu tư lựa chọn đăng ký danh mục ngành, nghề tương đối rộng nhằm hạn chế việc phải bổ sung ngành nghề sau khi doanh nghiệp đi vào hoạt động. Đồng thời, nhà đầu tư cũng phải rà soát xem ngành, nghề dự kiến kinh doanh có thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hay không và các điều kiện cần đáp ứng theo quy định pháp luật, qua đó tránh phát sinh tình trạng bị động trong quá trình chuẩn bị và thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp.

Hồ sơ thành lập công ty tại phường An Đông, Tp. Hồ Chí Minh

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân

Theo quy định tại Điều 19 Luật Doanh nghiệp 2020, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân bao gồm các tài liệu sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.

Hồ sơ thành lập Công ty hợp danh

Tại Điều 20 Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025) đã liệt kê thành phần hồ sơ thành lập Công ty hợp danh như sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên.
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Hồ sơ thành lập Công ty TNHH

Theo Điều 21 Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025) thì hồ sơ thành lập công ty TNHH bao gồm các tài liệu như sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
    • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
    • Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Hồ sơ thành lập Công ty cổ phần

Theo Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020, hồ sơ thành lập Công ty cổ phần bao gồm các tài liệu như sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có)
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
    • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
    • Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức. Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Một số lưu ý đối với hồ sơ thành lập doanh nghiệp

Theo hướng dẫn tại Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức có thể lược bỏ một số giấy tờ như sau trong hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp:

  • Lược bỏ bản sao giấy tờ pháp lý của các chủ thể sau nếu họ đã kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP:
    • Chủ doanh nghiệp tư nhân;
    • Thành viên công ty hợp danh là cá nhân, người đại diện theo ủy quyền của thành viên công ty hợp danh là tổ chức;
    • Chủ sở hữu, thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên là tổ chức đối với công ty TNHH;
    • Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đối với công ty cổ phần.
  • Lược bỏ bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài, nếu đáp ứng 02 điều kiện sau:
    • Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước khi đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt theo quy định của pháp luật về đầu tư;
    • Nhà đầu tư chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của việc kê khai thông tin thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt.

Thủ tục thành lập công ty tại phường An Đông, Tp. Hồ Chí Minh

Thủ tục thành lập công ty tại phường An Đông, Tp. Hồ Chí Minh

Các bước thành lập công ty tại phường An Đông, Tp. Hồ Chí Minh

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp theo loại hình doanh nghiệp mong muốn (như nêu trên) và tiến hành nộp hồ sơ như sau:

  • Nơi tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở tài chính Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Hình thức nộp hồ sơ: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ theo một trong những hình thức như sau:
    • Nộp trực tiếp;
    • Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.

Bước 2: Thanh toán lệ phí

  • Người nộp hồ sơ nộp lệ phí công bố thông tin doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
  • Mức lệ phí công bố thông tin doanh nghiệp: Cùng theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC, mức lệ phí công bố thông tin doanh nghiệp là: 100.000 đồng/lần (Lệ phí này được hoàn trả nếu hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không được chấp thuận).

Bước 3: Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận và xử lý hồ sơ

  • Cơ quan đăng ký kinh doanh và nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
    • Có đủ giấy tờ theo quy định;
    • Tên doanh nghiệp đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
    • Có số điện thoại của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
    • Đã nộp đủ phí, lệ phí theo quy định.
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

Bước 4: Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo kết quả

Trường hợp 1: Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

  • Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo bằng văn bản bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp nếu thuộc một trong những trường hợp sau:
    • Hồ sơ chưa hợp lệ;
    • Tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định;
    • Thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không thống nhất.
  • Nội dung sửa đổi, bổ sung: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung tại văn bản thông báo. Do đó, doanh nghiệp có thể căn cứ vào thông báo này để sửa đổi, bổ sung hồ sơ cho phù hợp với quy định.
  • Thời hạn sửa đổi, bổ sung: 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Nếu quá hạn mà doanh nghiệp không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không còn giá trị. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp 2: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ khi có đủ các điều kiện như sau:

  • Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
  • Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41 của Luật Doanh nghiệp 2020;
  • Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
  • Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Bước 5: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Cơ quan đăng ký kinh doanh công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Theo quy định tại Điều 32 Luật Doanh nghiệp, nội dung công bố bao gồm:

  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Ngành, nghề kinh doanh;
  • Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có).

Thời hạn thông báo công khai thông tin về doanh nghiệp là 30 ngày kể từ ngày được công khai.

Bước 6: Các thủ tục doanh nghiệp thực hiện sau khi thành lập

  • Khắc con dấu: Hiện nay, việc quản lý, sử dụng con dấu sẽ do doanh nghiệp tự quyết định. Vì vậy, doanh nghiệp được quyền quyết định mẫu con dấu và khắc tại cơ sở khắc dấu.
  • Treo bảng hiệu tại địa chỉ trụ sở công ty.
  • Đăng ký chữ ký số (theo yêu cầu của doanh nghiệp).
  • Đăng ký tài khoản ngân hàng.
  • Đăng ký kê khai thuế: Doanh nghiệp tiến hành đăng nhập hệ thống thuế điện tử với tài khoản do Cơ quan thuế cấp để tiến hành đăng ký các tờ khai cần thiết.
  • Đăng ký và thông báo sử dụng hoá đơn điện tử.

Hỗ trợ thuế cho doanh nghiệp mới theo Nghị quyết 68-NQ/TW và Nghị quyết 198/2025/QH15

Chính sách ưu đãi phát triển doanh nghiệp

Nhằm khuyến khích sự phát triển của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp mới thành lập và doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, Nhà nước ban hành nhiều chính sách ưu đãi về thuế, phí và lệ phí, cụ thể:

  • Ưu đãi cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo: Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trong 2 năm đầu và giảm 50% thuế TNDN trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Áp dụng cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo và tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
  • Miễn thuế chuyển nhượng vốn: Miễn thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
  • Ưu đãi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV): Miễn thuế TNDN trong 3 năm đầu kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
  • Miễn lệ phí môn bài: Từ ngày 01/01/2026, doanh nghiệp không phải nộp lệ phí môn bài.
  • Hỗ trợ chi phí đào tạo: Doanh nghiệp lớn hỗ trợ đào tạo nhân lực cho DNNVV tham gia chuỗi cung ứng được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Việc thành lập công ty tại phường An Đông, Tp. Hồ Chí Minh đòi hỏi sự tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật liên quan. Luật Việt An luôn sẵn sàng hỗ trợ nhà đầu tư trong suốt quá trình chuẩn bị và thực hiện thủ tục. Qua đó giúp doanh nghiệp nhanh chóng ổn định hoạt động tại địa bàn mới.

Tư vấn pháp lý trực tuyến

Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!

    Mục lục

    Bài viết liên quan

    Mục lục
    Ẩn

      Thành lập công ty

      Thành lập công ty

      Văn bản pháp luật

      Văn bản pháp luật

      Tư vấn pháp luật

      Tư vấn luật

      LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

      Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
      Tư vấn doanh nghiệp
      Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
      Tư vấn sở hữu trí tuệ
      Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
      Tư vấn đầu tư
      TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC
      Hotline: 09 61 37 18 18

      (Whatsapp, Zalo, Viber)
      hanoi@vietanlaw.vn

      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ Zalo 0961371818
      Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
      Dịch vụ kế toán thuế
      Tư vấn giấy phép: 09 79 05 77 68
      Tư vấn giấy phép
      Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
      Tư vấn hợp đồng
      TỔNG ĐÀI PHÍA NAM
      Hotline: 09 61 57 18 18

      (Whatsapp, Zalo, Viber)
      hcm@vietanlaw.vn

      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ Zalo 0961571818
      Liên hệ tư vấn
      Cảnh báo lừa đảo
      CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO
      Zalo
      Zalo - Luật Việt An
      Facebook - Luật Việt An