Đăng ký nhãn hiệu là thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ. Tại Việt Nam, quyền này chủ yếu được xác lập theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên. Trước khi nộp đơn, chủ thể cần đánh giá khả năng bảo hộ, xác định người đứng tên và phân nhóm hàng hóa, dịch vụ phù hợp. Việc nộp đơn sớm giúp giảm rủi ro dấu hiệu đang sử dụng bị người khác đăng ký trước.
Trong thực tế, “đăng ký thương hiệu”, “bảo hộ thương hiệu” hay “đăng ký logo độc quyền” là những cách gọi phổ biến khác nhau nhưng theo thuật ngữ pháp lý, thủ tục tương ứng chính là xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
Từ ngày 01/4/2026, thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có nhiều thay đổi như: biểu mẫu tờ khai, thời hạn công bố đơn, phản đối, thẩm định và cơ chế thẩm định nhanh. Các quy định hiện hành được cập nhật theo Văn bản hợp nhất số 67/VBHN-VPQH ngày 23/3/2026, Nghị định 100/2026/NĐ-CP, Thông tư 10/2026/TT-BKHCN và Thông tư 20/2026/TT-BKHCN.
Một số thay đổi đặc biệt quan trọng đối với người nộp đơn nhãn hiệu năm 2026:
- Tờ khai xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hiện sử dụng Mẫu số 04 tại Phụ lục I, Thông tư 10/2026/TT-BKHCN;
- Công bố đơn trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày đơn được coi là hợp lệ;
- Thời hạn thẩm định nội dung đơn nhãn hiệu là 05 tháng kể từ ngày công bố đơn;
- Thời hạn để người thứ ba phản đối đơn nhãn hiệu là 03 tháng kể từ ngày công bố;
- Một số đơn đủ điều kiện có thể yêu cầu thẩm định nội dung nhanh trong 03 tháng;
- Từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026, một số lệ phí sở hữu công nghiệp được miễn khi thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.
Thủ tục xác lập quyền sở hữu đối với nhãn hiệu năm 2026
| Nội dung liên quan | Thông tin cụ thể |
| Cơ quan tiếp nhận | Bộ phận Một cửa – Bộ KH&CN |
| Cơ quan xử lý chuyên môn | Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam |
| Hình thức nộp | Trực tiếp / trực tuyến / bưu chính |
| Tờ khai | Mẫu 04, Phụ lục I, Thông tư 10/2026/TT-BKHCN |
| Phân nhóm | Nice 13-2026 |
| Thẩm định hình thức | 01 tháng |
| Công bố đơn | 01 tháng từ khi đơn hợp lệ |
| Thẩm định nội dung | 05 tháng từ ngày công bố |
| Phản đối đơn | 03 tháng từ ngày công bố |
| Thẩm định nhanh | 03 tháng nếu đủ điều kiện |
| Thời hạn bảo hộ | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn từng 10 năm |
| Gia hạn | Nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm |
| Nguyên tắc nộp đơn | Nộp đơn đầu tiên “first-to-file” |
| Thời hạn giải quyết | 210 ngày |
Thời hạn giải quyết đơn đăng ký nhãn hiệu là 210 ngày. Thời hạn này căn cứ pháp lý 2026: Các văn bản chính mà Luật Việt An kiểm tra và tham vấn gồm: Luật 131/2025/QH15 (Luật 131/2025/QH15 là Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, được Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/04/2026), Nghị định 100/2026/NĐ-CP, Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, Thông tư 20/2026/TT-BKHCN và Thông tư 29/2026/TT-BTC đều có nguồn chính thức xác nhận. Bảng Nice 13-2026 cũng được Cục Sở hữu trí tuệ công bố áp dụng từ 01/01/2026.
3 vấn đề cần lưu ý trước khi bảo hộ nhãn hiệu
Trước khi nộp đơn, người đăng ký nên xác định rõ khả năng bảo hộ, chủ đơn đứng tên và phạm vi hàng hóa, dịch vụ. Ba vấn đề này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng được cấp văn bằng và phạm vi bảo hộ đối với nhãn hiệu sau này.
1. Nhãn hiệu có khả năng được bảo hộ không?
Không phải mọi tên gọi, logo hoặc dấu hiệu đang sử dụng đều có thể đăng ký và cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.
Theo Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu phải đáp ứng điều kiện về dấu hiệu được bảo hộ và có khả năng phân biệt. Vì vậy, trước khi nộp đơn cần xem xét:
- Nhãn hiệu có mang tính mô tả hoặc thiếu khả năng phân biệt hay không?
- Có trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu đã nộp đơn, đăng ký trước không?
- Hàng hóa, dịch vụ của các nhãn hiệu có trùng hoặc liên quan không?
- Có xung đột với tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu nổi tiếng hoặc quyền sở hữu trí tuệ khác không?
Tra cứu trước khi nộp đơn không bảo đảm chắc chắn được cấp văn bằng, nhưng giúp xem xét sớm rủi ro và điều chỉnh nhãn hiệu khi cần thiết trước khi nộp đơn chính thức.
2. Ai nên đứng tên trên Giấy chứng nhận bảo hộ nhãn hiệu?
Người đứng tên trong đơn sẽ là chủ thể xác lập quyền đối với nhãn hiệu nếu văn bằng bảo hộ được cấp.
Với nhãn hiệu sử dụng cho hoạt động của doanh nghiệp, cần cân nhắc kỹ việc đứng tên công ty hay cá nhân. Đăng ký dưới tên cổ đông, người sáng lập hoặc người đại diện có thể phát sinh vướng mắc khi doanh nghiệp thay đổi cơ cấu sở hữu, gọi vốn, chuyển nhượng, nhượng quyền hoặc xảy ra tranh chấp nội bộ.
Do đó, chủ thể đứng tên nên được xác định theo kế hoạch sở hữu và khai thác thương hiệu lâu dài, không chỉ theo sự thuận tiện tại thời điểm nộp đơn.
3. Cần cấp giấy bảo hộ nhãn hiệu cho những sản phẩm, dịch vụ nào?
Quyền đối với nhãn hiệu được xác lập trong phạm vi hàng hóa, dịch vụ ghi trong đơn.
Từ ngày 01/01/2026, việc phân nhóm tại Việt Nam áp dụng Bảng phân loại Nice phiên bản 13-2026, gồm 45 nhóm hàng hóa và dịch vụ.
Khi lựa chọn nhóm cần lưu ý:
- Nhóm nhãn hiệu không phải là mã ngành đăng ký kinh doanh;
- Một nhãn hiệu có thể cần đăng ký ở nhiều nhóm khác nhau;
- Nên tính đến sản phẩm, dịch vụ dự kiến phát triển trong tương lai gần;
- Không nên đăng ký quá rộng nếu không có nhu cầu thực tế vì sẽ làm tăng chi phí nộp đơn;
- Phân nhóm không chính xác có thể dẫn đến việc phân loại lại và phát sinh phí bổ sung, từ chối đơn.
Việc xác định đúng nhóm theo bảng phân loại giúp phạm vi bảo hộ nhãn hiệu phù hợp với hoạt động kinh doanh và hạn chế chi phí không cần thiết.
Điều kiện để nhãn hiệu được bảo hộ tại Việt Nam
Để được cấp Giấy chứng nhận bảo hộ nhãn hiệu, nhãn hiệu phải đáp ứng các điều kiện về dấu hiệu được bảo hộ và khả năng phân biệt theo pháp luật sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu phải có khả năng phân biệt
Nhãn hiệu phải giúp người tiêu dùng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ thể này với chủ thể khác. Khi thẩm định đơn, Cục Sở hữu trí tuệ xem xét tổng thể nhãn hiệu, cách đọc, ý nghĩa, hình thức thể hiện và hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.
Nhãn hiệu có thể bị từ chối nếu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với:
- Nhãn hiệu có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trước;
- Nhãn hiệu nổi tiếng;
- Tên thương mại, chỉ dẫn địa lý hoặc quyền có trước của chủ thể khác.
Do đó, việc chỉ thay đổi một vài chữ cái, màu sắc hoặc cách trình bày chưa chắc đủ để tạo khả năng phân biệt để nhãn hiệu có khả năng được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
Các dấu hiệu không được bảo hộ
Nhãn hiệu có thể không được chấp nhận nếu chứa hoặc cấu thành từ các dấu hiệu thuộc trường hợp pháp luật loại trừ, như:
- Quốc kỳ, Quốc huy, tên hoặc biểu tượng của cơ quan, tổ chức khi chưa được phép;
- Dấu hiệu gây hiểu sai hoặc gây nhầm lẫn về nguồn gốc, chất lượng, công dụng của hàng hóa, dịch vụ;
- Dấu hiệu trực tiếp mô tả đặc tính, công dụng, chất lượng của sản phẩm;
- Dấu hiệu xâm phạm quyền tác giả hoặc quyền sở hữu trí tuệ của người khác.
Các từ mang tính quảng cáo như “tốt nhất”, “chất lượng cao”, “cao cấp” nếu đứng riêng thường có khả năng phân biệt thấp và dễ bị từ chối cấp bằng.
Kinh nghiệm thực tế của Luật Việt An: trước khi nộp đơn, chủ đơn nên kiểm tra đồng thời khả năng phân biệt, đối chứng có trước và phạm vi hàng hóa, dịch vụ cần bảo hộ. Việc kiểm tra kỹ các điều kiện trước khi nộp đơn giúp hạn chế nguy cơ phải sửa đổi, giải trình hoặc phúc đáp thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ trong quá trình thẩm định, đồng thời giảm rủi ro bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ.
Hồ sơ yêu cầu bảo hộ nhãn hiệu
Để thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ độc quyền nhãn hiệu tại Việt Nam, chủ đơn cần chuẩn bị các tài liệu cơ bản sau:
Mẫu nhãn hiệu
- 05 mẫu nhãn hiệu kích thước theo quy định (80 mm x 80 mm) đối với trường hợp nộp đơn dạng giấy;
- Đối với nhãn hiệu âm thanh: cung cấp tệp âm thanh và bản thể hiện dưới dạng đồ họa.
Danh mục sản phẩm, dịch vụ
- Liệt kê đầy đủ sản phẩm/dịch vụ dự kiến sử dụng nhãn hiệu để Luật Việt An phân nhóm sản phẩm/dịch vụ tránh bị từ chối hình thức;
- Phân nhóm theo Bảng phân loại quốc tế Nice (Phiên bản 13-2026) – Luật Việt An hỗ trợ khách hàng.
Thông tin chủ đơn
- Tên cá nhân hoặc doanh nghiệp;
- Địa chỉ, quốc tịch;
Giấy ủy quyền (nếu nộp qua đại diện)
- Ký theo mẫu của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp (mẫu Luật Việt An) – Không cần công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự Giấy ủy quyền.
Chứng từ nộp lệ phí nhà nước
Biên lai chuyển khoản hoặc chứng từ nộp phí theo quy định.
Lưu ý quan trọng khi nộp đơn đăng ký
- Cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam thực hiện thủ tục thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam (tức ủy quyền cho Tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ như Luật Việt An).
Thời gian xử lý đơn và thời hạn bảo hộ nhãn hiệu
Theo thủ tục hành chính hiện hành, thời hạn giải quyết cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là 210 ngày. Trong đó, thẩm định hình thức là 01 tháng, công bố đơn trong 01 tháng kể từ ngày đơn được coi là hợp lệ và thẩm định nội dung trong 05 tháng kể từ ngày công bố. Nếu đủ điều kiện và hoàn thành phí, lệ phí, quyết định cấp Giấy chứng nhận được ban hành trong 01 tháng kể từ ngày nộp đủ các khoản theo thông báo.
Tuy nhiên, thời gian thực tế có thể dài hơn nếu đơn phải sửa đổi, bổ sung, có ý kiến phản đối, bị dự định từ chối hoặc các vấn đề liên quan đến quyền ưu tiên.
Quy trình thẩm định và cấp văn bằng bảo hộ
Từ ngày 01/04/2026, thủ tục xác lập quyền sở hữu với nhãn hiệu tại Việt Nam có một số thay đổi đáng chú ý, đặc biệt về công bố đơn, thẩm định nội dung và thời hạn phản đối. Quy trình cơ bản gồm: Tra cứu nhãn hiệu → Nộp đơn → Thẩm định hình thức → Công bố đơn → Thẩm định nội dung → Cấp Giấy chứng nhận bảo hộ xác lập quyền sở hữu độc quyền đối với nhãn hiệu hoặc từ chối.
Bước 1: Tra cứu nhãn hiệu trước khi đăng ký
Tra cứu nhãn hiệu không phải thủ tục bắt buộc, nhưng nên thực hiện trước khi nộp đơn.
Việc tra cứu giúp:
- Phát hiện nhãn hiệu trùng hoặc tương tự đã được nộp trước;
- Đánh giá sơ bộ khả năng phân biệt;
- Xác định đúng nhóm hàng hóa, dịch vụ;
- Điều chỉnh tên, logo hoặc phạm vi bảo hộ khi cần thiết;
- Giảm nguy cơ mất thời gian theo đuổi một đơn có khả năng bị từ chối.
Khi tra cứu, không nên chỉ kiểm tra tên giống hệt mà cần phân tích đồng thời dấu hiệu nhãn hiệu + hàng hóa/dịch vụ + mức độ tương tự gây nhầm lẫn.
Kết quả tra cứu chỉ có tính chất tham khảo và không thay thế quyết định thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ.
Xem thêm: Tra cứu nhãn hiệu.
Bước 2: Nộp đơn yêu cầu bảo hộ
Sau khi xác định nhãn hiệu có khả năng đăng ký, chủ đơn chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ theo hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Danh mục hàng hóa, dịch vụ cần được phân nhóm chính xác. Việc lựa chọn nhóm không phù hợp có thể bị từ chối hình thức và nộp thêm phí thẩm định do phân nhóm sai hoặc phạm vi bảo hộ không bao phủ đúng sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp đang kinh doanh.
Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc trường hợp pháp luật quy định phải thực hiện thủ tục thông qua đại diện sở hữu công nghiệp tại Việt Nam thì đơn phải được nộp thông qua tổ chức đại diện đủ điều kiện.
Bước 3: Thẩm định hình thức đơn
Thời hạn thẩm định hình thức: 01 tháng kể từ ngày nộp đơn.
Cục Sở hữu trí tuệ kiểm tra các nội dung như thông tin chủ đơn, mẫu nhãn hiệu, quyền nộp đơn, phân nhóm và các tài liệu của hồ sơ.
Điểm mới từ 01/04/2026 là đối với đơn được xác định hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ chuyển đơn sang công bố; cơ chế xử lý đã có thay đổi so với quy trình cũ về quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.
Bước 4: Công bố đơn
Từ ngày 01/04/2026, đơn được công bố trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày được coi là hợp lệ. Đây là thay đổi đáng chú ý so với thời hạn áp dụng trước đây.
Sau khi đơn được công bố, bên thứ ba có thể theo dõi và thực hiện quyền phản đối theo quy định.
Thời hạn phản đối đơn nhãn hiệu hiện nay là 03 tháng kể từ ngày công bố đơn đối với các đơn thuộc quy định mới áp dụng từ ngày 01/04/2026.
Bước 5: Thẩm định nội dung đơn
Đây là giai đoạn quan trọng nhất để xác định nhãn hiệu có đủ điều kiện được bảo hộ hay không.
Đối với đơn xin cấp Giấy chứng nhận xác lập quyền với nhãn hiệu được công bố từ ngày 01/04/2026, thời hạn thẩm định nội dung được rút xuống còn 05 tháng kể từ ngày công bố đơn.
Cục Sở hữu trí tuệ sẽ đánh giá, trong đó có:
- Khả năng phân biệt của nhãn hiệu;
- Khả năng trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với quyền có trước;
- Phạm vi hàng hóa, dịch vụ yêu cầu bảo hộ;
- Các căn cứ từ chối bảo hộ nhãn hiệu.
Trên thực tế, nhãn hiệu không cần phải giống hoàn toàn với nhãn hiệu trước mới có nguy cơ bị từ chối. Sự tương tự về bố cục trình bày, cách đọc, ý nghĩa, hình thức thể hiện kết hợp với hàng hóa, dịch vụ liên quan cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng cấp bằng bảo hộ nhãn hiệu độc quyền.
Từ năm 2026, một số đơn nhãn hiệu đáp ứng điều kiện còn có thể yêu cầu thẩm định nội dung nhanh trong thời hạn 03 tháng theo Nghị định 100/2026/NĐ-CP.
Bước 6: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hoặc từ chối
Nếu nhãn hiệu đáp ứng điều kiện bảo hộ, chủ đơn thực hiện nghĩa vụ phí, lệ phí theo thông báo để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Nếu không đáp ứng điều kiện sẽ bị từ chối.
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Vì vậy, quyền đối với nhãn hiệu có thể được duy trì lâu dài nếu chủ sở hữu thực hiện gia hạn đúng hạn.
Lưu ý: các mốc 01 tháng, 05 tháng nêu trên là thời hạn xử lý theo quy định mới. Tổng thời gian thực tế có thể kéo dài nếu đơn phải sửa đổi, giải trình, bị phản đối, dự định từ chối hoặc phát sinh các yếu tố pháp lý khác trong quá trình thẩm định.
Quý khách có nhu cầu bảo hộ quyền sở hữu với nhãn hiệu của mình, tra cứu khả năng bảo hộ hoặc xử lý thông báo từ chối, vui lòng liên hệ Luật Việt An để được luật sư và đại diện sở hữu công nghiệp hỗ trợ.
Phí, lệ phí và chi phí thực hiện thủ tục
Tổng chi phí nộp và xử lý đơn không cố định; mức phí phụ thuộc vào số nhóm, danh mục hàng hóa, dịch vụ và các yêu cầu phát sinh.
Mức phí phụ thuộc vào:
- Số lượng nhãn hiệu;
- Số nhóm hàng hóa, dịch vụ;
- Số lượng hàng hóa, dịch vụ trong từng nhóm;
- Yêu cầu phân loại;
- Yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;
- Yêu cầu thẩm định nhanh nếu có;
- Các thủ tục sửa đổi hoặc phát sinh;
- Phí dịch vụ đại diện nếu sử dụng tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
Các khoản nhà nước có thể bao gồm phí/lệ phí liên quan đến nộp đơn, công bố, tra cứu phục vụ thẩm định, thẩm định nội dung, đăng bạ và cấp văn bằng theo biểu phí hiện hành.
| Khoản | Mức hiện hành 2026 |
| Lệ phí nộp đơn | 75.000đ/Đơn – Được miễn trong trường hợp đáp ứng chính sách VNeID đến 31/12/2026. |
| Phí công bố đơn | 120.000đ |
| Phí thẩm định | 550.000đ/nhóm ≤ 6 SP/DV |
| Phí tra cứu phục vụ thẩm định | 180.000đ/nhóm ≤ 6 SP/DV |
| Phí phân loại nếu phải phân loại | 100.000đ/nhóm ≤ 6 SP/DV |
| Đăng bạ quyết định cấp | 120.000đ |
| Công bố quyết định cấp | 120.000đ |
| Lệ phí cấp Giấy chứng nhận | 60.000đ/Đơn – Được miễn trong trường hợp đáp ứng chính sách VNeID đến 31/12/2026. |
Từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026, trường hợp thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID được miễn lệ phí nộp đơn và lệ phí cấp văn bằng bảo hộ theo Thông tư 29/2026/TT-BTC. Chính sách này không miễn các khoản phí công bố, tra cứu, thẩm định và các khoản phát sinh khác. Từ ngày 01/01/2027, mức thu lệ phí thực hiện theo quy định có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.
Chính sách miễn lệ phí trong năm 2026
Từ 01/4/2026 đến hết 31/12/2026, khi thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID, Thông tư 29/2026/TT-BTC quy định miễn:
- Lệ phí nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, bao gồm đơn tách và đơn chuyển đổi;
- Lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ.
Cục Sở hữu trí tuệ đã có thông báo chính thức triển khai chính sách này.
Cần lưu ý rằng đây là miễn một số khoản lệ phí cụ thể, không đồng nghĩa với việc toàn bộ quá trình xin cấp Giấy chứng đăng ký nhãn hiệu trong năm 2026 được miễn tất cả phí nhà nước.
Từ ngày 01/01/2027, các khoản lệ phí nói trên được thực hiện trở lại theo văn bản về phí, lệ phí sở hữu công nghiệp đang có hiệu lực tại thời điểm đó.
Xem thêm: https://luatvietan.vn/chi-phi-dang-ky-nhan-hieu.html
Điều kiện áp dụng cơ chế thẩm định nhanh
Từ ngày 01/4/2026, pháp luật sở hữu trí tuệ bổ sung cơ chế thẩm định nội dung nhanh đơn xác lập quyền với nhãn hiệu. Theo Điều 14ª, Nghị định 65/2023/NĐ-CP được bổ sung bởi Nghị định 100/2026/NĐ-CP, đơn đủ điều kiện có thể được thẩm định nội dung trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày công bố đơn, thay vì thời hạn thông thường 05 tháng.
Tuy nhiên, cơ chế này không áp dụng cho mọi đơn xác lập quyền. Đơn phải đáp ứng đồng thời các điều kiện pháp luật quy định, cụ thể như:
- Yêu cầu thẩm định nhanh phải được nộp theo Mẫu số 14, kèm tài liệu chứng minh đơn thuộc trường hợp được áp dụng và nộp đồng thời với đơn xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;
- Là đơn đăng ký trực tiếp tại Việt Nam, không phải đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo Hệ thống Madrid;
- Không phải nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu ba chiều hoặc nhãn hiệu âm thanh;
- Nộp đầy đủ phí thẩm định nội dung nhanh.
- Nếu đơn phát sinh phản đối, tranh chấp, khiếu nại hoặc không còn đáp ứng điều kiện thẩm định nhanh, đơn sẽ được tiếp tục xử lý theo thời hạn thẩm định thông thường.
Do đó, chủ đơn có nhu cầu thẩm định nhanh nên kiểm tra điều kiện áp dụng ngay khi nộp đơn, thay vì chờ đến giai đoạn thẩm định nội dung mới yêu cầu xử lý nhanh.
Những lỗi thường gặp trong quá trình xử lý đơn
Trong quá trình thẩm định, đơn nhãn hiệu thường gặp vướng mắc ở các điểm sau:
Không phúc đáp đầy đủ thông báo thiếu sót hình thức
Khi Cục Sở hữu trí tuệ yêu cầu sửa đổi, chủ đơn phải phúc đáp đúng từng nội dung tại thông báo và kèm theo đủ thông tin chủ đơn, mẫu nhãn hiệu, danh mục hàng hóa/dịch vụ, phân nhóm hoặc tài liệu kèm theo.
Việc phúc đáp không đầy đủ hoặc không đúng yêu cầu có thể dẫn đến đơn bị từ chối.
Phúc đáp Thông báo dự định từ chối nhãn hiệu không đúng trọng tâm
Khi Cục viện dẫn nhãn hiệu có trước, không nên chỉ lập luận rằng “hai nhãn hiệu khác nhau”.
Cần đối chiếu cụ thể:
- Cách thể hiện bố cục, cách đọc, ý nghĩa;
- Thành phần nổi bật;
- Mức độ tương tự;
- Hàng hóa, dịch vụ của hai nhãn hiệu;
- Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu đối chứng.
Lập luận phải có căn cứ và có đối chứng dẫn chiếu cụ thể, được lập luận theo đúng các tiêu chí từ chối của Cục.
Không xử lý đúng yếu tố bị loại trừ bảo hộ riêng
Một nhãn hiệu có thể được bảo hộ tổng thể nhưng một số thành phần mô tả hoặc thiếu khả năng phân biệt có thể không được bảo hộ riêng.
Chủ đơn cần xác định rõ yếu tố nào nên chấp nhận loại trừ và yếu tố nào cần tiếp tục bảo vệ để tránh làm hẹp quyền không cần thiết.
Sửa đổi đơn vượt quá phạm vi ban đầu
Sau khi nộp đơn, chủ đơn không được sửa theo hướng:
- Thay đổi nhận diện nhãn hiệu;
- Bổ sung yếu tố mới làm thay đổi nhận diện nhãn hiệu so với ban đầu;
- Mở rộng danh mục hàng hóa, dịch vụ.
Nếu phạm vi bảo hộ thay đổi nhiều chủ đơn nên xem xét nộp đơn mới thay vì sửa đơn cũ.
Không cân nhắc tách đơn
Nếu chỉ một phần hàng hóa, dịch vụ gặp đối chứng hoặc bị từ chối, có thể cân nhắc tách phần đó thành đơn riêng.
Cách này giúp phần không có vướng mắc tiếp tục được xử lý độc lập, thay vì để toàn bộ hồ sơ bị chậm.
Phúc đáp quá thời hạn quy định
Đây là lỗi nhiều chủ đơn gặp phải trên thực tế.
Sau khi nhận thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ, chủ đơn phải kiểm soát chặt:
- Thời hạn sửa đổi, bổ sung;
- Thời hạn phúc đáp dự định từ chối;
- Thời hạn nộp phí cấp văn bằng.
Thực hiện thủ tục chậm theo thời hạn đã ấn định sẽ làm mất quyền tiếp tục xử lý đơn, dù nhãn hiệu vẫn có khả năng được bảo hộ.
Nộp đơn đăng ký bảo hộ tại Việt Nam đối với cá nhân, tổ chức nước ngoài
Cá nhân, tổ chức nước ngoài có quyền đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam theo Luật Sở hữu trí tuệ.
Theo Điều 89 Luật Sở hữu trí tuệ:
- Cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam có thể trực tiếp nộp đơn hoặc thông qua đại diện hợp pháp;
- Cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam phải thực hiện thủ tục thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam (như Luật Việt An).
Hồ sơ về cơ bản áp dụng như đối với chủ đơn trong nước, gồm Tờ khai Mẫu số 04 theo Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, mẫu nhãn hiệu, danh mục hàng hóa/dịch vụ, giấy ủy quyền và tài liệu yêu cầu hưởng quyền ưu tiên nếu có.
Chủ đơn nước ngoài cũng có thể lựa chọn đăng ký trực tiếp tại Việt Nam hoặc bảo hộ thông qua Hệ thống Madrid tùy chiến lược đăng ký tại từng quốc gia.
Xem thêm: Đăng ký nhãn hiệu cho người nước ngoài tại Việt Nam
Câu hỏi thường gặp về đăng ký nhãn hiệu
Tên công ty đã được đăng ký thì có cần xin Cấp giấy đăng ký bảo hộ thương hiệu không?
Có. Tên doanh nghiệp và nhãn hiệu là hai đối tượng pháp lý khác nhau. Việc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không đồng nghĩa tên đó đã được bảo hộ độc quyền dưới danh nghĩa nhãn hiệu.
Đã đăng ký tên miền hoặc fanpage có được coi là có quyền đối với nhãn hiệu không?
Không. Việc sở hữu tên miền, website hoặc tài khoản mạng xã hội không thay thế định danh hay xác lập quyền cho nhãn hiệu từ cơ quan có thẩm quyền. Doanh nghiệp nên xác lập quyền sở hữu trí tuệ riêng đối với thương hiệu quan trọng.
Có thể đăng ký tên thương hiệu và logo trong cùng một đơn không?
Có thể đăng ký dưới dạng nhãn hiệu kết hợp chữ và hình. Tuy nhiên, phạm vi bảo hộ sẽ gắn với mẫu nhãn hiệu đã nộp. Nếu tên thương hiệu và logo đều có giá trị độc lập, nên cân nhắc đăng ký riêng để phạm vi bảo hộ bao quát nhất khi sử dụng và chống xâm phạm quyền.
Thay đổi logo có phải nộp đơn đăng ký nhãn hiệu mới không?
Người nộp đơn có quyền yêu cầu sửa đổi đơn trong quá trình xử lý, nhưng việc sửa đổi không nên làm thay đổi bản chất hoặc mở rộng phạm vi bảo hộ so với đơn ban đầu. Nếu thay đổi đáng kể mẫu nhãn hiệu hoặc muốn bổ sung phạm vi mới, có thể cần nộp đơn khác. Pháp luật cũng cho phép sửa đổi và ghi nhận việc chuyển giao đơn trước khi có quyết định cấp hoặc từ chối cấp văn bằng.
Chưa đưa sản phẩm ra thị trường có thể đăng ký nhãn hiệu không?
Có. Doanh nghiệp nên xác lập quyền đối với nhãn hiệu của mình trước khi chính thức kinh doanh hoặc tung sản phẩm ra thị trường. Trên thực tế, nộp đơn sớm còn giúp giảm rủi ro thương hiệu dự kiến sử dụng bị chủ thể khác đăng ký trước.
Có thể chuyển nhượng đơn xin cấp văn bằng bảo hộ khi chưa được cấp Giấy chứng nhận?
Có. Trong quá trình xử lý đơn, quyền nộp đơn có thể được chuyển giao và người nộp đơn yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ ghi nhận việc thay đổi chủ đơn theo quy định.
Đang sử dụng thương hiệu nhưng phát hiện người khác nộp đơn trước thì xử lý thế nào?
Không nên mặc nhiên cho rằng bên nộp đơn trước chắc chắn sẽ được bảo hộ. Cần kiểm tra thời điểm sử dụng, quyền có trước, mức độ trùng/tương tự, khả năng có hành vi đăng ký không trung thực và tình trạng xử lý của đơn để lựa chọn phương án phản đối, cung cấp ý kiến hoặc thực hiện thủ tục pháp lý phù hợp.
Khi nộp đơn cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam có được bảo hộ ở nước ngoài không?
Không. Quyền nhãn hiệu có tính lãnh thổ. Nếu doanh nghiệp dự kiến kinh doanh hoặc xuất khẩu ra nước ngoài, cần cân nhắc đăng ký trực tiếp tại quốc gia liên quan hoặc đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo Hệ thống Madrid.
Thay đổi logo có phải thì có nộp đơn xin thay đổi nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký thương hiệu lại không?
Nếu chỉ điều chỉnh không đáng kể cần đánh giá từng trường hợp. Tuy nhiên, nếu logo mới thay đổi rõ rệt về hình thức hoặc yếu tố nhận diện, doanh nghiệp nên cân nhắc nộp đơn đăng ký mới để phạm vi bảo hộ phù hợp với nhãn hiệu đang thực tế sử dụng.
Nhãn hiệu bị dự định từ chối có còn cơ hội được bảo hộ không?
Có thể. Chủ đơn có quyền xem xét căn cứ từ chối và thực hiện giải trình, cung cấp tài liệu, đối chứng, sửa đổi trong phạm vi cho phép hoặc sử dụng các thủ tục pháp lý phù hợp. Đây là giai đoạn việc phân tích đối chứng và lập luận pháp lý có ảnh hưởng đáng kể đến kết quả xử lý đơn.
Đơn nhãn hiệu nộp trước ngày 01/04/2026 có áp dụng quy định mới không?
Về nguyên tắc, đơn nộp trước ngày Luật sửa đổi có hiệu lực được xử lý theo pháp luật tại thời điểm nộp. Tuy nhiên, một số nội dung chuyển tiếp áp dụng quy định mới, trong đó có thẩm định hình thức đối với một số đơn chưa được chấp nhận hợp lệ, thời hạn phản đối và thời hạn thẩm định nội dung đối với đơn được công bố từ ngày 01/04/2026.
Căn cứ pháp lý mới về thủ tục xin Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu năm 2026
Thủ tục cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hiện cần được đối chiếu với hệ thống văn bản pháp luật mới, cụ thể:
- Văn bản hợp nhất số 67/VBHN-VPQH ngày 23/3/2026 hợp nhất Luật Sở hữu trí tuệ;
- Luật số 131/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/4/2026;
- Nghị định 65/2023/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, đặc biệt Nghị định 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026;
- Thông tư 10/2026/TT-BKHCN ngày 31/3/2026, có hiệu lực từ ngày 01/4/2026;
- Thông tư 20/2026/TT-BKHCN ngày 20 tháng 5 năm 2026 sửa đổi Thông tư 10/2026/TT-BKHCN;
- Thông tư 29/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 về một số chính sách phí, lệ phí áp dụng trong năm 2026;
- Bảng phân loại Nice phiên bản 13-2026, áp dụng tại Việt Nam từ ngày 01/01/2026.
Quy định về xác lập quyền sở hữu với nhãn hiệu đã thay đổi đáng kể trong năm 2026, đặc biệt về biểu mẫu, thời hạn công bố, phản đối, thẩm định nội dung và cơ chế thẩm định nhanh. Vì vậy, doanh nghiệp cần dùng biểu mẫu hiện hành; sử dụng tờ khai cũ có thể khiến đơn bị yêu cầu sửa đổi hoặc bị từ chối về hình thức, dẫn tới đơn bị từ chối hình thức.
Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tại Luật Việt An
Với gần 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, Luật Việt An hỗ trợ khách hàng muốn cơ quan có thẩm quyền xác lập quyền đối với nhãn hiệu tại Việt Nam và quốc tế, từ giai đoạn tra cứu đến khi được cấp văn bằng bảo hộ.
Phạm vi hỗ trợ gồm:
- Tra cứu và đánh giá khả năng bảo hộ nhãn hiệu;
- Tư vấn lựa chọn chủ đơn và phạm vi đăng ký;
- Phân nhóm hàng hóa, dịch vụ theo Nice 13-2026;
- Soạn Tờ khai Mẫu số 04 và hồ sơ đăng ký;
- Đại diện nộp và theo dõi đơn tại Cục Sở hữu trí tuệ và các nước trên thế giới
- Phúc đáp thông báo thẩm định, dự định từ chối;
- Xử lý nhãn hiệu đối chứng, phản đối đơn;
- Thực hiện thủ tục cấp, gia hạn, chuyển nhượng và quản lý văn bằng.
Đối với cá nhân, tổ chức nước ngoài thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam, Luật Việt An sẽ đại diện trong toàn bộ quá trình xin cấp Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam và đồng thời hỗ trợ thủ tục xin cấp đăng ký quốc tế nhãn hiệu.
Tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp: Mã số đại diện 83 – Cục Sở hữu trí tuệ
Phụ trách chuyên môn: LS. Đỗ Thị Hồng Hạnh – Người đại diện sở hữu công nghiệp, Trưởng phòng Sở hữu trí tuệ
Kiểm duyệt chuyên môn: TS. LS. Đỗ Thị Thu Hà – Giám đốc Công ty
Hotline/Zalo/WhatsApp: 09 61 57 18 18
Email: info@vietanlaw.com
Quý khách có thể gửi mẫu nhãn hiệu và danh mục sản phẩm, dịch vụ dự kiến đăng ký để Luật Việt An kiểm tra sơ bộ và tư vấn phương án nộp đơn phù hợp.


