Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài là bước khởi đầu giúp nhà đầu tư nước ngoài thiết lập hiện diện thương mại với đầy đủ tư cách pháp nhân để tiến hành các hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam.

Điều kiện thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Theo quy định của pháp luật Việt Nam cũng như Biểu cam kết WTO và các điều ước quốc tế đa phương và song phương liên quan, điều kiện chung để nhà đầu tư nước ngoài thành lập công ty tại Việt Nam như sau:

Điều kiện về chủ thể và quốc tịch của nhà đầu tư nước ngoài

  • Là cá nhân trên 18 tuổi, tổ chức, doanh nghiệp mang quốc tịch là thành viên của WTO hoặc có ký điều ước song phương liên quan đến đầu tư với Việt Nam. Tuy nhiên, tại Việt Nam một số ngành nghề chỉ cho phép nhà đầu tư nước ngoài là pháp nhân mới có thể đầu tư tại Việt Nam). Hiện nay, đối với các nhà đầu tư là cá nhân mang hộ chiếu có “đường lưỡi bò” sẽ không thể góp vốn đầu tư tại Việt Nam hoặc đứng tên người đại diện quản lý phần vốn góp của tổ chức, người đại diện theo pháp luật của công ty được thành lập tại Việt Nam.

Điều kiện về năng lực tài chính của nhà đầu tư nước ngoài

Có năng lực tài chính để đầu tư và chứng minh được năng lực tài chính đầu tư tại Việt Nam.

Điều kiện về trụ sở công ty dự định đăng ký và địa điểm thực hiện dự án

  • Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam thông qua hợp đồng thuê địa điểm, hợp đồng thuê nhà, thuê đất và giấy tờ nhà đất hợp pháp của bên cho thuê để làm trụ sở công ty và địa điểm thực hiện dự án.
  • Đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất nhà đầu tư phải chứng minh đủ điều kiện cho thuê nhà xưởng và có hợp đồng thuê nhà xưởng trong các cụm, khu công nghiệp.

Điều kiện về năng lực kinh nghiệm và các điều kiện đặc thù theo lĩnh vực đầu tư

  • Đáp ứng các điều kiện cụ thể đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện cho nhà đầu tư nước ngoài.
  • Đối với một số lĩnh vực như thương mại, bán buôn bán lẻ hàng hóa nhà đầu tư cần chứng minh có năng lực kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư.

Hình thức thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

  • Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài ngay từ đầu, tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài chiếm từ 1% đến 100% vốn công ty;
  • Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần trong công ty Việt Nam đã có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Công ty có vốn đầu tư nước ngoài tiếp tục góp vốn thành lập công ty mới tại Việt Nam.
  • Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
  • Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP.

Thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện qua các bước chi tiết cùng hồ sơ, quy trình cụ thể như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài 

Đối với nhà đầu tư là cá nhân

Đối với nhà đầu tư là cá nhân thực hiện đầu tư tại Việt Nam cần đáp ứng các điều kiện và chuẩn bị các hồ sơ như sau:

  • Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của nhà đầu tư (Trường hợp, hộ chiếu của nhà đầu tư ở nước ngoài gửi về Việt Nam phải được công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước nước ngoài.);
  • Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng của nhà đầu tư tương ứng với số vốn dự kiến đầu tư tại Việt Nam (Nếu là Ngân hàng nước ngoài xác nhận cần cung cấp bản sao công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước ngoài);
  • Hợp đồng thuê trụ sở công ty và địa điểm thực hiện dự án, Giấy tờ chứng minh quyền cho thuê của bên cho thuê (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy phép xây dựng, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chức năng kinh doanh bất động sản của bên cho thuê hoặc các giấy tờ tương đương).

Đối với nhà đầu tư là tổ chức

Đối với nhà đầu tư là tổ chức thực hiện đầu tư tại Việt Nam cần đáp ứng các điều kiện và chuẩn bị các hồ sơ như sau:

  • Bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư (Bản sao phải được công công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước ngoài);
  • Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng của nhà đầu tư tương ứng với vốn dự kiến đầu tư tại Việt Nam. (Bản sao công công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước ngoài);
  • Hộ chiếu công chứng của người đại diện theo pháp luật của công ty tại nước ngoài (Bản sao phải được công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước ngoài);
  • Hộ chiếu công chứng của người đại diện theo pháp luật công ty tại Việt Nam (Nếu người đại diện đang ở nước ngoài thì Bản sao hộ chiếu phải được công công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước ngoài);
  • Hợp đồng thuê trụ sở, Giấy tờ chứng minh quyền cho thuê của bên cho thuê (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy phép xây dựng, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chức năng kinh doanh bất động sản của bên cho thuê hoặc các giấy tờ tương đương).
  • Nếu dự án có sử dụng công nghệ cần kèm theo bản giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính.

Bước 2: Nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Bản sao chứng minh nhân dân/ thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án đầu tư đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính.

Nơi nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư:

  • Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
  • Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao tại những địa phương chưa thành lập Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao.

Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, gồm:

  • Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;
  • Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:
  • Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
  • Dự án đầu tư thực hiện đồng thời ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

Bước 3: Nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Các công ty có vốn đầu tư nước ngoài kể cả đặt dự án trong khu công nghiệp hoặc dự án ngoài khu công nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sẽ thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đặt trụ sở chính.

Hồ sơ thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài:

Theo quy định Luật doanh nghiệp 2020, Chương IV Nghị định số 01/20121 về trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp cho các loại hình kinh doanh. Tương tự như công ty có vốn Việt Nam, công ty có vốn đầu tư nước ngoài tùy thuộc vào loại hình công ty khách hàng mong muốn thành lập: công ty TNHH, công ty cổ phần, hoặc loại hình doanh nghiệp khác, Luật Việt An sẽ soạn thảo hồ sơ tương ứng, thông thường hồ sơ thành lập công ty gồm các tài liệu sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Dự thảo điều lệ doanh nghiệp;
  • Danh sách thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:
    • Đối với cá nhân: Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân còn hiệu lực;
    • Đối với tổ chức: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức.
  • Quyết định góp vốn, Văn bản cử đại diện theo ủy quyền đối với thành viên công ty, cổ đông công ty là tổ chức;
  • Tài liệu khác trong các trường hợp đặc biệt (Công ty Luật Việt An sẽ tư vấn để Quý khách hàng chuẩn bị theo quy định của pháp luật);
  • Hợp đồng cung cấp dịch vụ pháp lý (Hợp đồng ủy quyền) để ủy quyền cho Công ty Luật Việt An thực hiện dịch vụ thành lập doanh nghiệp.

Nộp hồ sơ thành lập công ty và nộp lệ phí công bố thông tin doanh nghiệp

  • Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Công ty Luật Việt An tiến hành nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp qua Cổng thông tin điện tử quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Khác với trước đây, thủ tục nộp lệ phí công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp sẽ được thực hiện song song với thủ tục nộp hồ sơ thành lập công ty.
  • Do đó, ngay khi công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì cũng đồng thời được công bố thông tin doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

Trong thời hạn 03 – 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 4: Khắc con dấu (mộc tròn) công ty

  • Ngay khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế công ty, công ty sẽ tiến hành khắc dấu tròn pháp nhân.
  • Thời gian thực hiện: 01 ngày.
  • Tương tự như công ty có vốn Việt Nam, các công ty có vốn đầu tư nước ngoài tự khắc con dấu, tự chịu trách nhiệm về việc sử dụng con dấu pháp nhân của công ty. Do dó, công ty không phải đăng bố cáo thông báo mẫu dấu như trước đây. Đây cũng là một điểm rất mới của Luật Doanh nghiệp 2020 nhưng cũng là điểm lo ngại của nhiều doanh nghiệp trong vấn đề tự quản lý và sử dụng dấu của doanh nghiệp không có sự giám sát từ phía cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến con dấu.

Bước 5: Mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty có vốn đầu tư nước ngoài phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ tại 01 (một) ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp bằng ngoại tệ liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.

Bước 6: Thực hiện góp vốn theo tiến độ cam kết góp vốn tại Giấy chứng nhận đầu tư

  • Nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư Việt Nam trong công ty có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện góp vốn đầu tư bằng ngoại tệ, đồng Việt Nam theo mức vốn góp của nhà đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư vào tài khoản đầu tư trực tiếp nước ngoài.
  • Việc góp vốn đầu tư bằng tiền của nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư Việt Nam tại công ty có vốn đầu tư nước ngoài phải được thực hiện thông qua hình thức chuyển khoản vào tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.
  • Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng là tài khoản sau này khi công ty hoạt động kinh doanh có lãi thông qua đây để nhà đầu tư chuyển lợi nhuận trả cho nhà đầu tư tại nước ngoài.

Bước 7: Xin cấp Giấy phép kinh doanh, giấy phép con đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện ngoài việc ngay khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư phải chứng minh nộp kèm các điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì sau khi hoàn thành thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty có vốn đầu tư nước ngoài cần thực hiệm xin giấy phép đủ điều kiện hoạt động. Ví dụ như:

  • Đối với công ty bán lẻ hàng hóa hoặc lập cơ sở bán lẻ hàng hóa: cần Xin giấy phép kinh doanh, giấy phép lập cơ sở bán lẻ,…
  • Trường hợp công ty thực hiện kinh doanh lữ hành quốc tế (inbound): Nhà đầu tư nước ngoài chỉ được phép thực hiện kinh doanh lữ hành quốc tế phạm vi đưa khách nước ngoài vào Việt Nam (inbound)
  • Trường hợp công ty thực hiện kinh doanh đào tạo ngoại ngữ: Nhà đầu tư thực hiện xin ý kiến chấp thuận của Sở Giáo dục và Đào tạo trong quá trình thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trước khi đi vào hoạt động, doanh nghiệp xin Giấy phép hoạt động Trung tâm đào tạo ngoại ngữ tại Sở Giáo dục và Đào tạo.

Bước 8: Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong quá trình hoạt động công ty có vốn đầu tư nước ngoài phải thực hiện báo cáo định kỳ hàng tháng, hàng quý, 6 tháng đầu năm, hàng năm về tình hình thực hiện dự án đầu tư. Hiện nay việc nộp báo cáo của công ty có vốn đầu tư nước ngoài cho Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ thông qua trang thông tin điện tử quốc gia: https://dautunuocngoai.gov.vn.

Lưu ý khi thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Lưu ý về lĩnh vực đầu tư

  • Tùy lĩnh vực đầu tư mà nhà đầu tư có thể xác định được tỷ lệ góp vốn của mình tại công ty được thành lập tại Việt Nam. Đối với mỗi lĩnh vực cụ thể nhà đầu tư cần đáp ứng các điều kiện riêng, đồng thời xác định số vốn đầu tư tương ứng để chứng minh năng lực tài chính trong lĩnh vực đầu tư phù hợp để dự án được cấp phép đầu tư đồng thời đảm bảo việc góp vốn đúng và đủ theo tiến độ cam kết.
  • Đối với các lĩnh vực đầu tư không có trong cam kết WTO khi nhà đầu tư muốn đầu tư thì phải xin chấp thuận và cho ý kiến từ Bộ Công thương. Do đó, khả năng để đăng ký thành công các ngành nghề này không cao, đồng thời phụ thuộc lớn vào khả năng giải trình, năng lực kinh nghiệm, năng lực tài chính của nhà đầu tư.

Lưu ý về giá trị góp vốn đầu tư, tiến độ góp vốn đầu tư

Vốn đầu tư không chỉ chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư khi đầu tư vào Việt Nam mà còn là cơ sở xác định việc nhà đầu tư có phải làm giấy phép lao động hay không. Đối với nhà đầu tư góp vốn đầu tư tại Việt Nam ít hơn 3 tỷ đồng thì không được miễn giấy phép lao động, nhà đầu tư vẫn phải xin giấy phép lao động và khi có giấy phép lao động thì chỉ được cấp thẻ tạm trú tối đa 02 năm. Tỷ lệ vốn đầu tư của nhà đầu tư còn liên quan đến thời hạn của thẻ tạm trú cấp cho nhà đầu tư và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam cụ thể:

  • Đối với nhà đầu tư có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng thẻ tạm trú được cấp có thời hạn không quá 03 năm;
  • Đối với nhà đầu tư có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng thẻ tạm trú được cấp có thời hạn không quá 05 năm;
  • Đối với nhà đầu tư có vốn góp giá trị từ từ 100 tỷ đồng trở lên thẻ tạm trú được cấp có thời hạn không quá 10 năm.

Ngoài ra, nhà đầu tư phải lưu ý về việc góp vốn đầu tư đúng hạn theo tiến độ ghi nhận tại Giấy chứng nhận đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư không góp đủ vốn theo đúng thời hạn đã cam kết phải thực hiện gia hạn góp vốn đầu tư (nếu có lý do chính đáng) trường hợp gia hạn muộn sẽ bị phạt về việc góp vốn muộn.

Lưu ý về chủ thể đầu tư

  • Chủ thể đầu tư từng lĩnh vực có quy định cụ thể, một số ngành nghề quy định nhà đầu tư nước ngoài chỉ có thể thực hiện thành lập công ty tại Việt Nam với tưu cách là pháp nhân, thậm chí là pháp nhân có hoạt động trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam. Do đó, nhiều trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thể đầu tư với tư cách cá nhân một số lĩnh vực đầu tư tại Việ Nam.
  • Đối với các nhà đầu tư mang quốc tịch không phải là thành viên WTO thì việc đầu tư tại Việt Nam cũng phải xin ý kiến thẩm tra của Bộ Công thương, khả năng để đăng ký cho các nhà đầu tư này không cao, đồng thời phụ thuộc lớn vào khả năng giải trình, năng lực kinh nghiệm, năng lực tài chính của nhà đầu tư.

Lưu ý về việc tài khoản góp vốn đầu tư

Trên thực tế nhiều doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đến với Luật Việt An trong tình trạng “dở khóc, dở cười” do trong quá trình thành lập đã không được tư vấn về việc phải góp vốn thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Dẫn đến tình trạng góp vốn không đúng quy định mà vốn đó đôi khi đã được sử dụng hết nên khắc phục việc góp vốn sai là điều vô cùng khó khăn không những vậy còn bị phạt do không góp vốn đúng. Khi công ty muốn có sự thay đổi, điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư phải chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ góp vốn gặp không ít khó khăn, nhiều trường hợp muốn giải thể cũng không thể thực hiện thủ tục. Do đó, công ty có vốn nước ngoài cần đặc biệt lưu ý về việc mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và thực hiện góp vốn đúng hạn vào tài khoản này.

Lưu ý về việc thuê trụ sở công ty và địa điểm thực hiện dự án đầu tư

Khác với công ty vốn Việt Nam khi thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài nhà đầu tư nước ngoài ngay khi nộp hồ sơ thành lập công ty có giấy tờ chứng minh về trụ sở công ty và địa điểm thực hiện dự án công ty. Theo đó trụ sở công ty không được sử dụng nhà chung cư, hồ sơ thành lập công ty bắt buộc phải nộp kèm hợp đồng thuê trụ sở, địa điểm dự án cùng giấy tờ hợp pháp (bản công chứng) của bên cho thuê nhà. Đối với địa điểm thực hiện dự án sản xuất phải có chức năng cho thuê bất động sản trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của bên cho thuê và phải ở trong cụm, khu công nghiệp.

Lưu ý về việc lựa chọn hình thức thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Nhà đầu tư thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài bên cạnh lựa chọn hình thức đầu tư như bài viết này (tức nhà đầu tư góp vốn ngay từ đầu). Nhà đầu tư muốn thủ tục đơn giản hơn, đặc biệt nếu nhà đầu tư nước ngoài có kết hợp với nhà đầu tư Việt Nam để cùng kinh doanh thì nên lựa chọn đầu tư theo hình thức mua phần vốn góp, cổ phần của công ty Việt Nam. Theo hình thức này thủ tục thành lập công ty đơn giản hơn, việc chứng minh trụ sở công ty không bắt buộc, đặc biệt nhà đầu tư giảm được thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Theo đó, trong quá trình hoạt động sẽ tiết kiệm được nhiều thủ tục pháp lý và chi phí khi có phát sinh sự thay đổi, bổ sung.

Các loại thuế công ty có vốn đầu tư nước ngoài phải nộp sau thành lập công ty

Tương tự như công ty Việt Nam, công ty có vốn đầu tư nước ngoài phải nộp các loại thuế cơ bản sau:

  • Thuế môn bài (theo mức vốn điều lệ đăng ký);
  • Thuế giá trị gia tăng (theo cân đối đầu ra, đầu vào của công ty);
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp (chỉ phải nộp khi công ty có lãi, 20% lợi nhuận công ty);
  • Thuế xuất khẩu, nhập khẩu (nếu có hoạt động xuất nhập khẩu);
  • Thuế tài nguyên (nếu có sử dụng tài nguyên);
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu kinh doanh ngành nghề đặc biệt hạn chế kinh doanh).

Lưu ý về tỷ lệ sở hữu nhà đầu tư nước ngoài trong công ty tại Việt Nam

Tùy thuộc vào ngành nghề mà nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn kinh doanh thì tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư có thể dao động từ 0-100% trong doanh nghiệp. VD:

  • Công ty cung cấp dịch vụ tư vấn quản lý: tỷ lệ sở hữu tối đa của nhà đầu tư nước ngoài là 100%;
  • Công ty cung cấp dịch vụ quảng cáo: Nhà đầu tư nước ngoài phải liên doanh với một công ty trong nước đã có đăng ký ngành nghề này và tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không bị hạn chế trong liên doanh;
  • Công ty cung cấp dịch vụ vận tải hành hóa đường bộ: tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài là tối đa 51%;
  • Công ty cung cấp dịch vụ đưa người Việt Nam đi lao động tại nước ngoài: không được phép có sự góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài.

Các chính sách ưu đãi đầu tư cho công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Ưu đãi về thuế cho công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Ưu đãi về thuế Thu nhập doanh nghiệp

Các doanh nghiệp FDI được hưởng ưu đãi về mức thuế suất thuế TNDN nước ngoài khi thực hiện các dự án đầu tư thuộc các ngành nghề hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định pháp luật.

Mức thuế suất ưu đãi

Theo Điều 19, Thông tư 96/2015/TT-BTC, doanh nghiệp FDI được hưởng thuế suất ưu đãi như sau:

  • Doanh nghiệp mới thành lập được hưởng mức ưu đãi về thuế là 10% trong suốt thời gian hoạt động.
  • Thu nhập từ hoạt động thực hiện dự án đầu tư mới tại khu vực có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn được áp dụng mức thuế suất 17% trong 10 năm.
  • Thu nhập của doanh nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản thuộc khu vực có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn sẽ được áp dụng mức thuế suất 15%.
  • Doanh nghiệp là Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng hợp tác xã và Tổ chức tài chính vi mô: Áp dụng mức thuế suất 17%.

Miễn giảm thuế TNDN

Căn cứ theo Điều 20, Thông tư 78/2014/TT-BTC, một số doanh nghiệp FDI sẽ được áp dụng mức miễn thuế TNDN, cụ thể như sau:

  • Miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong thời gian 09 năm kế tiếp đối với:
  • Thu nhập của doanh nghiệp phát sinh từ đầu tư dự án mới được hưởng ưu đãi thuế suất 10% trong 15 năm.
  • Thu nhập của doanh nghiệp phát sinh từ đầu tư dự án mới thuộc lĩnh vực xã hội hóa và thực hiện tại khu vực có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.

Miễn thuế 04 năm, giảm 50% thuế phải nộp trong vòng 05 năm kế tiếp đối với thu nhập của doanh nghiệp phát sinh từ đầu tư dự án mới thuộc lĩnh vực xã hội hóa không thuộc khu vực có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
Miễn thuế 02 năm, giảm 50% thuế phải nộp trong vòng 04 năm kế tiếp đối với:

  • Thu nhập từ việc thực hiện dự án đầu tư mới: Thuế suất 17% áp dụng 10 năm.
  • Thu nhập của doanh nghiệp phát sinh từ đầu tư dự án mới thuộc khu công nghiệp.

Ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất cho công ty FDI

Chính phủ ban hành Nghị quyết 65/NQ-CP ngày 07/5/2024 phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 4 năm 2024, nổi bật đáng chú ý là sẽ có Nghị định về giảm tiền thuê đất, mặt nước theo chỉ đạo của Chính phủ. Nhiều khả năng áp dụng tương tự như Quyết định giảm tiền thuê đất năm 2023 theo Quyết định 25/2023/QĐ-TTg.

Mức giảm tiền thuê đất

  • Giảm 30% tiền thuê đất phải nộp (phát sinh thu) của năm 2023 đối với người thuê đất quy định tại Điều 2 Quyết định này; không thực hiện giảm trên số tiền thuê đất còn nợ của các năm trước năm 2023 và tiền chậm nộp (nếu có).
  • Mức giảm tiền thuê đất quy định tại khoản 1 Điều này được tính trên số tiền thuê đất phải nộp (phát sinh thu) của năm 2023 theo quy định của pháp luật. Trường hợp người thuê đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định hoặc/và khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất thì mức giảm 30% tiền thuê đất được tính trên số tiền thuê đất phải nộp (nếu có) sau khi đã được giảm hoặc/và khấu trừ theo quy định của pháp luật (trừ số tiền thuê đất được giảm theo Quyết định số 01/2023/QĐ-TTg ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ).

Ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với công ty có vốn nước ngoài

Cụ thể điều kiện doanh nghiệp FDI được miễn thuế nhập khẩu khi nhập khẩu các hàng hóa gồm:

  • Hàng hóa nhập khẩu của tổ chức nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam trong định mức phù hợp với Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; hàng hóa nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế.
  • Hàng hóa được miễn thuế nhập khẩu theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  • Hàng hóa có trị giá hoặc có số tiền thuế phải nộp dưới mức tối thiểu.
  • Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công sản phẩm xuất khẩu; sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn vào sản phẩm gia công; sản phẩm gia công xuất khẩu.
  • Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
  • Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào thị trường trong nước.
  • Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc, tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định.
  • Hàng hóa không nhằm mục đích thương mại trong các trường hợp sau: hàng mẫu; ảnh, phim, mô hình thay thế cho hàng mẫu; ấn phẩm quảng cáo số lượng nhỏ.
  • Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
  • Giống cây trồng; giống vật nuôi; phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong nước chưa sản xuất được, cần thiết nhập khẩu theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
  • Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất (không áp dụng đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản; dự án sản xuất sản phẩm có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên; dự án sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt).
  • Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu trong nước chưa sản xuất được của dự án đầu tư để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất.
  • Hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí.
  • Dự án, cơ sở đóng tàu thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi theo quy định của pháp luật về đầu tư.
  • Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền.
  • Hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, nội dung số, phần mềm.
  • Hàng hóa nhập khẩu để bảo vệ môi trường, bao gồm: Máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng nhập khẩu trong nước chưa sản xuất được.
  • Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho giáo dục.
  • Hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được, tài liệu, sách báo khoa học chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ.
  • Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng, trong đó phương tiện vận tải chuyên dùng phải là loại trong nước chưa sản xuất được.
  • Hàng hóa nhập khẩu để phục vụ bảo đảm an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác.

Địa bàn ưu đãi đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài

  • Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
  • Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
  • Như vậy, dự án sản xuất kinh doanh thực hiện trong khu công nghiệp, khu công nghiệp là dự án hoạt động sản xuất kinh doanh trong địa bàn ưu đãi đầu tư. Như đã giải thích ở trên, ưu đãi đầu tư được áp dụng phụ thuộc vào ngành nghề, lĩnh vực đầu tư, địa bàn của dự án đầu tư và khu công nghiệp thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư, các dự án thực hiện trong khu công nghiệp được hưởng các ưu đãi đầu tư theo địa bàn ưu đãi đầu tư.
  • Dự án đầu tư thực hiện ngoài khu công nghiệp thì tuỳ vào địa bàn thực hiện dự án có thuộc các tỉnh, thành được Chính phủ quy định là địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hay không để xác định địa bàn hoạt động của dự án có được hưởng ưu đãi đầu tư hay không.
  • Danh mục tỉnh, thành thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư.

Ưu đãi đầu tư đặc biệt cho công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Ngày 06/10/2021, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 29/2021/QĐ-TTg quy định về ưu đãi đầu tư đặc biệt nhằm thu hút đầu tư FDI có chọn lọc. Theo Quyết định này, có 3 mức ưu đãi đầu tư đặc biệt về thuế thu nhập doanh nghiệp.

  • Trong đó, nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư có quy mô vốn trên 30.000 tỉ đồng được hưởng ưu đãi đặc biệt, với mức thuế thu nhập doanh nghiệp 9% trong 30 năm.
  • Nhà đầu tư sẽ được hưởng mức thuế suất ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 7% trong 33 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau: dự án thành lập mới, mở rộng các trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D) có vốn đầu tư trên 3.000 tỉ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 1.000 tỉ đồng trong 3 năm, kể từ ngày được cấp chứng nhận đầu tư; dự án thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư đáp ứng yêu cầu về quy mô vốn đầu tư, có công nghệ cao mức 1, các doanh nghiệp Việt Nam tham gia chuỗi ở mức 1, đáp ứng chuyển giao công nghệ mức 1.
  • Nhà đầu tư được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi 5% trong 37 năm. Ưu đãi này áp dụng với dự án trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng. Các dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư đặc biệt, đáp ứng yêu cầu về quy mô vốn đầu tư, là dự án công nghệ cao mức 2, có tỉ lệ doanh nghiệp Việt Nam tham gia chuỗi mức 2, giá trị gia tăng tại Việt Nam chiếm trên 40% giá thành, đáp ứng tiêu chí chuyển giao công nghệ mức 2.
  • Bên cạnh quy định này, nhà đầu tư thuộc diện ưu đãi đầu tư đặc biệt sẽ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp từ 5 -6 năm đầu, giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 10-13 năm tiếp theo, kể từ ngày cấp phép đầu tư.
  • Đối với tiền thuê đất, thuê mặt nước, nhà đầu tư thuộc diện ưu đãi đặc biệt được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước từ 18-20 năm, giảm từ 55%-75% tiền thuê đất, thuê mặt nước trong suốt vòng đời dự án.
  • Cũng theo quyết định 29/2021/QĐ-TTg quy định về ưu đãi đầu tư đặc biệt, bên cạnh điều kiên về quy mô vốn đăng ký, để được hưởng ưu đãi đặc biệt về thuế, tiền thuê đất, thuê mặt nước của Chính phủ, nhà đầu tư phải đáp ứng các tiêu chí quy mô vốn đầu tư dự án, mức giải ngân, đầu tư dự án công nghệ cao, chuyển giao công nghệ, có doanh nghiệp Việt Nam tham gia chuỗi, giá trị sản xuất trong nước.

Dịch vụ thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài của công ty luật Việt An

  • Tư vấn điều kiện thành lập công ty vốn đầu tư nước ngoài: tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; điều kiện kinh doanh các ngành nghề; địa điểm thực hiện dự án; lưu ý các thủ tục trước và sau thành lập công ty vốn đầu tư nước ngoài;
  • Tư vấn lựa chọn loại hình công ty phù hợp cho nhà đầu tư: Công ty TNHH hay Công ty cổ phần;
  • Tư vấn mở tài khoản chuyển vốn, thời hạn góp vốn;
  • Tư vấn hướng dẫn nhà đầu tư chuẩn bị tài liệu cần thiết để thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài;
  • Tư vấn, soạn thảo hồ sơ thành lập công ty cho nhà đầu tư;
  • Đại diện nhà đầu tư làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam trong quá trình thực hiện thủ tục thành lập công ty cho nhà đầu tư (Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép kinh doanh, Giấy phép theo yêu cầu chuyên ngành, làm dấu pháp nhân, thủ tục sau thành lập công ty, thủ tục mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư,…;
  • Tư vấn toàn diện, thường xuyên, dịch vụ kế toán, pháp luật thuế trọn gói các hoạt động phát sinh trong quá trình thực hiện kinh doanh tại Việt Nam cho nhà đầu tư.
Mục lục

Bài viết liên quan

Mục lục
Ẩn

    Thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

    Thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

    Văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật

    Tư vấn pháp luật

    Tư vấn luật

    LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

    Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
    Tư vấn doanh nghiệp
    Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
    Tư vấn sở hữu trí tuệ
    Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
    Tư vấn đầu tư

    TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC

    Hotline: 09 61 37 18 18
    (Whatsapp, Zalo, Viber) hanoi@vietanlaw.vn Skype IconSkype Chat
    Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
    Dịch vụ kế toán thuế
    Tư vấn giấy phép: 0966 83 66 08
    Tư vấn giấy phép
    Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
    Tư vấn hợp đồng

    TỔNG ĐÀI PHÍA NAM

    Hotline: 09 61 57 18 18

    (Whatsapp, Zalo, Viber)
    hcm@vietanlaw.vn
    Skype IconSkype Chat

    Liên hệ tư vấn
    Cảnh báo lừa đảo
    CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO