Với sự ra đời của Quyết định 36/2025/QĐ-TTg thay thế cho Quyết định 27/2018/QĐ-TTg, hệ thống mã ngành nghề đăng ký kinh doanh thương mại đã có những điều chỉnh mang tính bước ngoặt. Việc lựa chọn chính xác mã ngành bán buôn, bán lẻ hay xuất nhập khẩu không chỉ là yêu cầu bắt buộc khi thành lập doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ thuế và điều kiện kinh doanh của tổ chức. Bạn đã cập nhật danh mục mã ngành kinh doanh thương mại 2025 mới nhất chưa? Trong bài viết này, Luật Việt An sẽ hướng dẫn chi tiết cách tra cứu và áp mã ngành chuẩn xác theo quy định mới nhất của Chính phủ để doanh nghiệp vận hành hanh thông, đúng pháp luật.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2017,2019), hoạt động thương mại được định nghĩa là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.
Như vậy, có thể hiểu, kinh doanh thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thương mại hoặc thực hiện các hoạt động có liên quan đến lưu thông hàng hóa trên thị trường. Hoạt động này có thể do cá nhân, tổ chức hoặc doanh nghiệp tiến hành dưới nhiều hình thức khác nhau như bán buôn, bán lẻ, xuất nhập khẩu, đại lý, ủy thác thương mại, hoặc xúc tiến thương mại.
Khái niệm ngành nghề kinh doanh thương mại
Ngành nghề kinh doanh thương mại là lĩnh vực hoạt động cụ thể mà doanh nghiệp đăng ký để thực hiện các hoạt động thương mại được pháp luật cho phép. Mỗi ngành nghề được quy định và phân loại, được gắn với mã số ngành để quản lý thống nhất trên phạm vi toàn quốc. Ngành nghề kinh doanh thương mại có thể bao gồm các nhóm chính như mua bán hàng hóa, dịch vụ phân phối, logistics, thương mại điện tử, môi giới thương mại, xuất nhập khẩu, đại lý mua bán hàng hóa, v.v… Việc xác định và đăng ký đúng mã ngành nghề thương mại giúp doanh nghiệp hoạt động hợp pháp, được bảo hộ quyền lợi, đồng thời thuận lợi trong việc mở rộng hoặc thay đổi phạm vi kinh doanh khi có nhu cầu.
Một số đặc điểm của hoạt động kinh doanh thương mại
Hoạt động kinh doanh thương mại mang một số đặc điểm sau đây:
Chủ thể tham gia: Thương nhân. Điều này đồng nghĩa rằng, trong một quan hệ thương mại phải có ít nhất một bên là thương nhân.
Mục đích: Mục đích là tạo ra lợi nhuận, lợi ích kinh tế.
Nội dung: Mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.
Phạm vi: Các chủ thể được kinh doanh tất cả các dịch vụ, hàng hóa mà pháp luật không cấm. Phạm vi của hoạt động thương mại cũng không bị hạn chế trong lãnh thổ Việt Nam mà còn có thể tiến hành trên phạm vi quốc tế.
Mã ngành nghề đăng ký kinh doanh thương mại
Mới đây, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số: 36/2025/QĐ-TTg quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Theo đó, hệ thống các ngành kinh tế tại Việt Nam (bao gồm các ngành, nghề kinh doanh thương mại) sẽ có nhiều thay đổi kể từ ngày 15/11/2025.
Tuy nhiên, khi tra cứu mã ngành, nghề kinh doanh thương mại, Quý khách hàng cần lưu ý rằng, đây không phải là ngành, nghề cụ thể được gắn mã đăng ký kinh doanh. Đây là cách gọi tắt của tập hợp các mã ngành, nghề đăng ký kinh doanh trong lĩnh vực thương mại. Các ngành nghề này thường tập trung từ ngành cấp 1 – G, cấp 1 – H, cấp 1 – I trong hệ thống các ngành kinh tế tại Việt Nam
Mã ngành
Tên ngành, nghề
4610
Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa
4620
Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống
4631
Bán buôn gạo, lúa mỳ, sản phẩm từ ngũ cốc khác, bột mỳ
4632
Bán buôn thực phẩm
4633
Bán buôn đồ uống
4634
Bán buôn sản phẩm thuốc lá, thuốc lào
4641
Bán buôn vải, hàng may mặc, giày dép
4642
Bán buôn giường, tủ, bàn ghế và đồ nội thất tương tự trong gia đình, văn phòng, cửa hàng; thảm, đệm và thiết bị chiếu sáng
4649
Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
4651
Bán buôn máy tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm
4652
Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông
4653
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp
4659
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
4661
Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác
4662
Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác
4663
Bán buôn mô tô, xe máy, phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy
4671
Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
4672
Bán buôn kim loại và quặng kim loại
4673
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
4679
Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu
4690
Bán buôn tổng hợp
4711
Bán lẻ tổng hợp với lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào chiếm tỷ trọng lớn
4719
Bán lẻ tổng hợp khác
4721
Bán lẻ lương thực
4722
Bán lẻ thực phẩm
4723
Bán lẻ đồ uống
4724
Bán lẻ sản phẩm thuốc lá, thuốc lào
4730
Bán lẻ nhiên liệu động cơ
4740
Bán lẻ thiết bị công nghệ thông tin và truyền thông
4751
Bán lẻ vải, len, sợi, chỉ khâu và hàng dệt khác
4752
Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính, vật liệu và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
4753
Bán lẻ thảm, đệm, chăn, màn, rèm, vật liệu phủ tường và sàn
4759
Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu
4761
Bán lẻ sách, báo, tạp chí, văn phòng phẩm
4762
Bán lẻ thiết bị, dụng cụ thể dục, thể thao
4763
Bán lẻ trò chơi, đồ chơi
4769
Bán lẻ sản phẩm văn hóa, giải trí khác chưa phân vào đâu
4771
Bán lẻ hàng may mặc, giày, dép, hàng da và giả da
4772
Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh
4773
Bán lẻ hàng hóa khác mới (trừ ô tô, mô tô, xe máy và các bộ phận phụ trợ)
4774
Bán lẻ hàng hóa đã qua sử dụng
4781
Bán lẻ ô tô và xe có động cơ khác
4782
Bán lẻ phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác
4783
Bán lẻ mô tô, xe máy, phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy
4790
Hoạt động dịch vụ trung gian bán lẻ
4911
Vận tải hành khách đường sắt
4912
Vận tải hàng hóa đường sắt
4921
Vận tải hành khách bằng xe buýt trong nội thành
4922
Vận tải hành khách bằng xe buýt giữa nội thành và ngoại thành, liên tỉnh
4929
Vận tải hành khách bằng xe buýt loại khác
4931
Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt)
4932
Vận tải hành khách đường bộ khác
4933
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
4940
Vận tải đường ống
5011
Vận tải hành khách ven biển và viễn dương
5012
Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương
5021
Vận tải hành khách đường thủy nội địa
5022
Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
5110
Vận tải hành khách hàng không
5120
Vận tải hàng hóa hàng không
5210
Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
5221
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt
5222
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy
5223
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không
5224
Bốc xếp hàng hóa
5225
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ
5229
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải
5231
Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải hàng hóa
5232
Hoạt động dịch vụ trung gian cho vận tải hành khách
5310
Bưu chính
5320
Chuyển phát
5330
Hoạt động dịch vụ trung gian cho hoạt động bưu chính và chuyển phát
5510
Khách sạn và dịch vụ lưu trú tương tự
5520
Dịch vụ lưu trú ngắn ngày khác
5530
Hoạt động dịch vụ trung gian cho dịch vụ lưu trú
5590
Cơ sở lưu trú khác
5610
Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
5621
Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng
5629
Dịch vụ ăn uống khác
5630
Dịch vụ phục vụ đồ uống
5640
Hoạt động dịch vụ trung gian cho dịch vụ ăn uống
Thủ tục thành lập công ty kinh doanh thương mại
Thủ tục thành lập công ty nói chung và công ty kinh doanh thương mại nói riêng bao gồm những bước cơ bản như sau:
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ
Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp theo loại hình mong muốn. Hồ sơ nộp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính theo hình thức trực tuyến.
Bước 2: Thanh toán lệ phí
Người nộp hồ sơ thanh toán lệ phí công bố thông tin doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (được hoàn trả nếu hồ sơ bị từ chối).
Bước 3: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ
Cơ quan đăng ký kinh doanh nhập thông tin hồ sơ vào Hệ thống thông tin quốc gia khi đáp ứng đủ điều kiện (hồ sơ đầy đủ, tên hợp lệ, có số điện thoại liên hệ, đã nộp lệ phí). Sau đó, cấp giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả.
Bước 4: Thông báo kết quả
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: trong 03 ngày làm việc, cơ quan đăng ký ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Doanh nghiệp có 60 ngày để hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ: cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong 03 ngày làm việc.
Bước 5: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận, cơ quan đăng ký công bố thông tin doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp gồm: giấy chứng nhận, ngành nghề kinh doanh, danh sách cổ đông sáng lập (nếu có). Thời hạn công bố: 30 ngày.
Quý khách hàng có thể liên hệ Luật Việt An để được tư vấn và hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty kinh doanh thương mại.
Điền mã ngành nghề đăng kí kinh doanh thương mại như thế nào?
Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, cá nhân hoặc tổ chức cần xác định đúng mã ngành nghề kinh doanh thương mại theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (như đã nêu trên). Mã ngành phải được điền chính xác trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, vì đây là thông tin pháp lý quan trọng quyết định phạm vi hoạt động của doanh nghiệp.
Làm sao để xác định đâu là mã ngành nghề kinh doanh thương mại?
Để xác định mã ngành nghề kinh doanh thương mại, cần căn cứ vào bản chất hoạt động của doanh nghiệp. Nếu hoạt động đó liên quan đến việc Mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác thì có thể được xem là thuộc nhóm ngành nghề kinh doanh thương mại. Các ngành này thường nằm trong nhóm bán buôn, bán lẻ hoặc cung cấp dịch vụ theo hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam.
Tại sao phải xác định ngành nghề kinh doanh có thuộc mã ngành nghề kinh doanh thương mại?
Việc xác định ngành nghề kinh doanh có thuộc mã ngành thương mại hay không là rất quan trọng, vì nó giúp doanh nghiệp đăng ký đúng ngành nghề theo quy định pháp luật. Đồng thời, việc này còn xác định phạm vi điều chỉnh của các văn bản pháp luật liên quan, từ đó đảm bảo hoạt động kinh doanh được thực hiện hợp pháp và thuận lợi trong quá trình vận hành doanh nghiệp
Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn hoặc hỗ trợ thủ tục đăng ký hoạt động kinh doanh thương mại, thay đổi đăng ký kinh doanh, thành lập coogn ty xin vui lòng liên hệ đến dịch vụ thành lập công ty của Luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất!
Tư vấn pháp lý trực tuyến
Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!