Điểm mới quan trọng của Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo

Từ ngày 01/3/2026, Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 chính thức có hiệu lực. Đây là lần đầu tiên Việt Nam xây dựng và ban hành một đạo luật riêng về AI, tạo dựng khung pháp lý nền tảng cho hoạt động nghiên cứu, phát triển, cung cấp và sử dụng hệ thống AI. Nhằm hướng dẫn chi tiết quy định tại Luật Trí tuệ nhân tạo, ngày 30/4/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo, có hiệu lực từ ngày 01/5/2026. Sau đây, Luật Việt An sẽ tổng hợp những điểm mới quan trọng của Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo.

Nội dung chính bài viết

Những lưu ý áp dụng pháp luật

Các công ty hoạt động trong lĩnh vực AI cần lưu ý các cơ sở pháp lý mới cần áp dụng đồng thời, như Nghị định 353/2025/NĐ-CP (hiệu lực 1/1/2026) quy định sandbox công nghệ số nói chung theo hướng dẫn Luật Công nghiệp công nghệ số 2025. Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định sandbox AI riêng, do vậy startup AI có thể chịu đồng thời cả hai cơ chế tùy phạm vi sản phẩm.

Phạm vi áp dụng

Điều 2 Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định áp dụng với:

  • Nhà cung cấp, nhà phát triển, bên triển khai, người sử dụng hệ thống AI, người bị ảnh hưởng
  • Tổ chức/cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động AI tại Việt Nam → startup nước ngoài hoạt động ở Việt Nam cũng thuộc đối tượng.

Thời hạn áp dụng các quy định

  • Hệ thống AI đã đưa vào hoạt động trước 01/3/2026: phải tuân thủ quy định trong thời hạn chuyển tiếp.
  • Trong vòng 60 ngày kể từ ngày Nghị định có hiệu lực (tức trước 30/6/2026), tổ chức/doanh nghiệp thuộc diện chuyển tiếp phải thông báo trên Cổng thông tin một cửa kèm theo kế hoạch chuyển đổi hoặc phương án tuân thủ; thông báo này không phát sinh thủ tục hành chính phê duyệt trước.

Điểm mới quan trọng của Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo

Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo

Điểm mới quan trọng của Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo

Thiết lập Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo

Một quy định mới của Nghị định 142/2026/NĐ-CP là lần đầu tiên thiết lập Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống AI, do Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm quản lý, vận hành. Cụ thể:

Vận hành Cổng thông tin một cửa về AI

Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý Cổng thông tin này để thực hiện:

  • Tiếp nhận kết quả phân loại rủi ro, đánh giá sự phù hợp và cấp mã định danh cho hệ thống AI.
  • Tiếp nhận báo cáo sự cố, báo cáo định kỳ và hỗ trợ phân loại rủi ro tự động.
  • Công bố danh sách hệ thống AI, kết quả xử lý vi phạm, quy định kỹ thuật và các cơ chế hỗ trợ.
  • Tiếp nhận yêu cầu hướng dẫn; giám sát việc sử dụng AI trong cơ quan nhà nước.

Vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về AI

Việc vận hành dữ liệu phải tuân thủ các điều kiện:

  • Đúng pháp luật – Tối giản thủ tục
  • Trường hợp ngoại lệ: Các hệ thống AI phục vụ nội bộ cơ quan Đảng, chính trị, quốc phòng và an ninh được miễn trừ nghĩa vụ công khai thông tin trên Cổng này.

Buộc phân loại hệ thống AI theo 3 mức rủi ro trước khi đưa vào sử dụng

Theo khoản 1 Điều 9 Luật Trí tuệ nhân tạo năm 2025, mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo được chia thành 3 mức: rủi ro cao, rủi ro trung bình và rủi ro thấp. Điều 5 Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định rõ nghĩa vụ việc phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo phải dựa trên mức độ rủi ro trước khi đưa vào sử dụng.

Hai hình thức: (i) tự đánh giá hoặc (ii) đánh giá bởi tổ chức đánh giá sự phù hợp; với hệ thống rủi ro cao, cơ quan quản lý có thể yêu cầu đánh giá độc lập.

Theo đó:

  • Nhà cung cấp: Bắt buộc phân loại hệ thống AI (không áp dụng cho mô hình AI) trước khi đưa vào sử dụng → lưu ý quan trọng cho startup làm mô hình vs. ứng dụng AI.
  • Bên triển khai: Phối hợp rà soát, phân loại lại nếu thay đổi chức năng, mục đích sử dụng làm phát sinh rủi ro mới.

→ Startup tích hợp API của bên thứ ba (OpenAI, Claude, Gemini) phải chú ý: việc tích hợp có thể “thay đổi mức rủi ro” và làm phát sinh nghĩa vụ phân loại lại.

  • Đánh giá sự phù hợp của hệ thống rủi ro cao: Cả nhà cung cấp và bên triển khai phải thực hiện đánh giá sự phù hợp theo đúng Luật AI.
  • Quy định đối với sản phẩm tích hợp AI: Vừa tuân thủ pháp luật chuyên ngành (tiêu chuẩn, quy chuẩn sản phẩm), vừa đáp ứng yêu cầu quản lý rủi ro đặc thù của thành phần AI.
  • Bộ KH&CN cung cấp công cụ hỗ trợ điện tử phục vụ tự đánh giá, phân loại trên cơ sở các tiêu chí theo quy định; việc dùng công cụ này có tính chất hỗ trợ, không bắt buộc và không phát sinh thủ tục phê duyệt hành chính.

Doanh nghiệp cần lưu ý thời hạn áp dụng các quy định của Nghị định 142/2026/NĐ-CP (đầu bài viết) để thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ này.

Tiêu chí phân loại mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo AI

Điểm mới quan trọng: việc phân loại sai đi kèm với trách nhiệm pháp lý.

Nhằm hướng dẫn chi tiết quy định này, từ Điều 6 đến Điều 12 Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định mức độ rủi ro của hệ thống trí tuệ nhân tạo được xác định như sau:

Rủi ro cao

Hệ thống trí tuệ nhân tạo được phân loại rủi ro cao là các hệ thống thuộc Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao do Thủ tướng Chính phủ ban hành, gồm:

  • Danh mục các hệ thống trí tuệ nhân tạo được xác định là có rủi ro cao;
  • Danh mục các hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao phải chứng nhận sự phù hợp trước khi đưa vào sử dụng.

Hệ thống trí tuệ nhân tạo được xác định là có rủi ro cao khi đáp ứng một hoặc nhiều tiêu chí sau đây:

  • Mức độ tác động: Mức độ có thể gây thiệt hại đối với tính mạng, sức khỏe, tài sản, quyền con người, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng hoặc an ninh quốc gia; mức độ tự động của hệ thống; mức độ hỗ trợ ra quyết định cuối cùng; khả năng giám sát và can thiệp của con người trong thực thi hành động;
  • Lĩnh vực sử dụng: Triển khai trong lĩnh vực thiết yếu hoặc các lĩnh vực liên quan trực tiếp đến lợi ích công cộng;
  • Phạm vi người sử dụng và quy mô ảnh hưởng: Phạm vi người sử dụng, quy mô đối tượng chịu tác động hoặc mức độ kết nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật quan trọng.

Rủi ro trung bình

Hệ thống trí tuệ nhân tạo vào nhóm rủi ro trung bình khi hệ thống đó đáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây:

  • Không thuộc Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao do Thủ tướng Chính phủ ban hành;
  • Có khả năng gây nhầm lẫn, tác động hoặc thao túng người sử dụng do người sử dụng không nhận biết được chủ thể tương tác là hệ thống trí tuệ nhân tạo hoặc nội dung do hệ thống tạo ra.
  • Hệ thống trí tuệ nhân tạo được phân loại có rủi ro trung bình là hệ thống không thuộc trường hợp trên và thuộc các trường hợp quy định tại Điều 9 của Nghị định này;
  • Không thuộc các trường hợp ngoại lệ như: Hệ thống chỉ hỗ trợ chỉnh sửa kỹ thuật, không tạo nội dung mới và không thay đổi danh tính của chủ thể; Hệ thống không tương tác, cung cấp trực tiếp dịch vụ hoặc nội dung ra công chúng bao gồm cả trường hợp không phát hành ra công chúng thông qua bên thứ ba, nền tảng trung gian;…

Rủi ro thấp

Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro thấp là hệ thống không thuộc trường hợp rủi ro trung bình và rủi ro thấp.

Lập hồ sơ và thông báo cho Bộ KHCN đối với hệ thống AI rủi ro trung bình hoặc cao

Khác với rủi ro thấp, hệ thống AI rủi ro trung bình hoặc cao được quản lý chặt chẽ. Theo đó, chủ thể vận hành hệ thống này bắt buộc lập hồ sơ và thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ đối với hệ thống AI rủi ro trung bình hoặc cao. Cụ thể Điều 12 Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định:

Hệ thống AI rủi ro trung bình hoặc cao

Hệ thống AI rủi ro trung bình hoặc cao

Thông báo hệ thống được phân loại là rủi ro trung bình hoặc rủi ro cao

  • Chủ thể nhận thông báo: Bộ Khoa học và Công nghệ thông
  • Hình thức: Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo
  • Thời gian: trước khi đưa vào sử dụng.

Thông báo hệ thống được phân loại là rủi ro thấp

Khuyến khích tổ chức, cá nhân công khai thông tin cơ bản của hệ thống nhằm tăng tính minh bạch.

Lưu ý: Nhà cung cấp hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao phải thực hiện đánh giá sự phù hợp trước khi đưa hệ thống vào sử dụng hoặc khi có thay đổi đáng kể trong quá trình sử dụng.

Từ 01/5/2026, nội dung AI giả giọng nói, hình ảnh người thật bắt buộc phải gắn nhãn AI

Trường hợp bắt buộc gắn nhãn

Bên triển khai phải gắn nhãn dễ nhận biết đối với âm thanh, hình ảnh hoặc video do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra hoặc chỉnh sửa trong 02 trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 142/2026/NĐ-CP gồm:

  • Mô phỏng, giả lập ngoại hình hoặc giọng nói của người thật;
  • Tái hiện sự kiện thực tế để phân biệt với nội dung thật, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

04 trường hợp không phải gắn nhãn

Bên triển khai không phải thực hiện nghĩa vụ gắn nhãn hiển thị trong 04 trường hợp sau đây:

  • Chỉnh sửa kỹ thuật: Cải thiện âm thanh/hình ảnh/video nhưng không đổi bản chất hoặc ngữ cảnh.
  • Xử lý văn bản: Hỗ trợ sửa lỗi, tóm tắt, dịch thuật… nhưng không làm sai lệch nội dung gốc.
  • Sử dụng nội bộ: Chỉ lưu hành trong cơ quan/tổ chức, không công bố ra công chúng → đặc biệt quan trọng cho startup làm AI tools nội bộ công ty.
  • Nghiên cứu & Thử nghiệm: Thực hiện trong môi trường kiểm soát, không cung cấp ra thị trường.

Ngoài ra, cần lưu ý, bên triển khai phải thông báo rõ ràng khi cung cấp ra công cộng nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra hoặc chỉnh sửa có khả năng gây nhầm lẫn về tính xác thực của sự kiện, nhân vật hoặc nguồn gốc nội dung.

Nghĩa vụ báo cáo các sự cố hệ thống AI nghiêm trọng trong 72 giờ

Điều 19 Nghị định 142/2026/NĐ-CP đã đặt ra cơ chế báo cáo và xử lý sự cố nghiêm trọng của hệ thống trí tuệ nhân tạo. Theo đó:

Các trường hợp được coi là sự cố nghiêm trọng của hệ thống AI

Sự cố nghiêm trọng của hệ thống trí tuệ nhân tạo là sự kiện xảy ra trong hoạt động của hệ thống trí tuệ nhân tạo gây ra một trong các hậu quả sau đây:

  • Thiệt hại về tính mạng hoặc tổn hại nghiêm trọng đến sức khỏe của con người;
  • Thiệt hại đáng kể về tài sản hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của tổ chức;
  • Xâm phạm nghiêm trọng quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
  • Gây gián đoạn nghiêm trọng việc cung cấp dịch vụ công, dịch vụ thiết yếu theo quy định của pháp luật hoặc ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

Nghĩa vụ báo cáo khi xảy ra sự cố nghiêm trọng

  • Chủ thể báo cáo: Nhà cung cấp hoặc bên triển khai (bên triển khai báo cáo nếu không liên lạc được với nhà cung cấp).
  • Hình thức báo cáo: Báo cáo sơ bộ theo mẫu qua Cổng thông tin một cửa về AI.

Thời hạn báo cáo sơ bộ (kể từ khi xác nhận sự cố):

  • Sự cố khẩn cấp/Mất kiểm soát: Trong vòng 72 giờ;
  • Sự cố nghiêm trọng còn lại: Trong vòng 05 ngày làm việc.

Thời hạn báo cáo chính thức: Gửi kết quả khắc phục trong vòng 15 ngày kể từ khi nộp báo cáo sơ bộ.

Lưu ý: Xác nhận ngay khi có đủ thông tin ban đầu, không đợi điều tra xong. Việc báo cáo không mặc định là thừa nhận lỗi hay trách nhiệm pháp lý.

Điều kiện tham gia Sandbox AI – đòn bẩy trọng yếu cho startup

Nhằm hướng dẫn Điều 21 Luật Trí tuệ nhân tạo năm 2025, Nghị định 142/2026/NĐ-CP đã dành riêng Chương IV quy định về nguyên tắc, phân loại cấp độ, thẩm quyền và quy trình chấp thuận tham gia cơ chế, điều kiện và hồ sơ tham gia thử nghiệm (Sandbox).

Ý nghĩa: Cơ chế sandbox cho phép hệ thống AI mới được thử nghiệm trong môi trường rủi ro có kiểm soát, được miễn hoặc giảm nghĩa vụ tuân thủ dựa trên kết quả thử nghiệm.

Điều kiện tham gia thử nghiệm

Quy định dành riêng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký tham gia khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Có hệ thống/ giải pháp AI dự kiến thử nghiệm có yếu tố đổi mới sáng tạo, ứng dụng công nghệ mới hoặc mô hình triển khai mới;
  • Có đề án thử nghiệm: xác định rõ mục tiêu, phạm vi, thời gian, đối tượng tham gia và biện pháp kiểm soát rủi ro phù hợp với cấp độ thử nghiệm;
  • Có biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân chịu tác động trong quá trình thử nghiệm;
  • Trường hợp hệ thống AI có khả năng trực tiếp gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe con người hoặc gây thiệt hại tài sản quy mô lớn, tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm phải áp dụng bảo hiểm trách nhiệm dân sự hoặc biện pháp bảo đảm tài chính tương đương phù hợp với phạm vi thử nghiệm.

Hồ sơ tham gia Sandbox

Theo đó, tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ bằng phương thức điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia đến:

  • UBND cấp tỉnh: Xác nhận hệ thống cấp độ 1 & 2 triển khai trong phạm vi 01 tỉnh.
  • Bộ, cơ quan ngang Bộ: Xác nhận hệ thống cấp độ 1 & 2 khi triển khai từ 02 tỉnh trở lên hoặc do đơn vị trực thuộc Bộ triển khai.
  • Bộ Công an: Xác nhận hệ thống cấp độ 3.

Đối với hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải tổ chức thẩm định và ban hành giấy xác nhận.

Các lợi thế chính sách cho doanh nghiệp IT tại Việt Nam

Luật Trí tuệ nhân tạo đã đặt ra nền tảng nhiều chính sách ưu đãi và hỗ trợ – quyền lợi kích cầu kinh doanh startup tại Việt Nam:

  • Mức ưu đãi cao: được tạo điều kiện tiếp cận hạ tầng tính toán, dữ liệu và môi trường thử nghiệm (Điều 20).
  • Được đầu tư bởi Quỹ Phát triển AI quốc gia: quỹ tài chính ngoài ngân sách, cơ chế linh hoạt và chấp nhận rủi ro trong đổi mới sáng tạo. Ưu tiên đầu tư hạ tầng AI, đào tạo nhân lực, công nghệ cốt lõi và hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (Điều 22).
  • Hỗ trợ chi phí: đánh giá sự phù hợp, công cụ tự đánh giá và quyền tiếp cận dữ liệu dùng chung, đây là chính sách hỗ trợ đặc thù cho startup và doanh nghiệp vừa và nhỏ (Điều 25).
  • Được ưu tiên tham gia Sandbox: doanh nghiệp công nghệ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức KHCN, cơ sở giáo dục đại học tham gia phát triển/cung cấp/ứng dụng AI được ưu tiên trong triển khai các chính sách hỗ trợ (Nghị định 142/2026/NĐ-CP)
  • Cơ hội đấu thầu công: ưu tiên sử dụng sản phẩm/dịch vụ AI trong nhiệm vụ, dự án ứng dụng CNTT, chuyển đổi số, phát triển chính phủ số, kinh tế số và cung cấp dịch vụ công; khuyến khích mô hình đặt hàng, mua sắm đổi mới sáng tạo.

Để được tư vấn áp dụng quy định mới trong quản trị doanh nghiệp IT, tư vấn pháp luật về trí tuệ nhân tạo, giải quyết tranh chấp AI tại Việt Nam, Quý khách vui lòng liên hệ Luật Việt An để được hỗ trợ kịp thời.

Tư vấn pháp lý trực tuyến

Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!

    Mục lục

    Bài viết liên quan

    Mục lục
    Ẩn

      Văn bản pháp luật

      Văn bản pháp luật

      Văn bản pháp luật

      Văn bản pháp luật

      Tư vấn pháp luật

      Tư vấn luật

      Đánh giá từ khách hàng

      Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.

      Chị May
      Chị May
      Công ty Koga

      “Thank you Viet An Law for your great service over the years.”
      — Yamakawa Dophuson, HSC Japan

      Khách hàng quốc tế
      Khách hàng quốc tế
      HSC Japan

      Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.

      Lê Đức Trung
      Lê Đức Trung
      Giám đốc Công ty Những cuốn sách nhảy múa

      “Công ty Immago xin gửi lời cảm ơn đến Công ty Luật TNHH Việt An đã hỗ trợ thủ tục điều chỉnh nhanh chóng, chuyên nghiệp và rất hiệu quả.”

      Chị Lương
      Chị Lương
      Công ty Immago

      “Thank you Viet An Law for a job well done.”
      — Ms. Quyên, YY Circle

      Ms. Quyên
      Ms. Quyên
      YY Circle

      “Nhờ Công ty Luật TNHH Việt An, chúng tôi đã khiếu nại thành công và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Đúng là gặp đúng người – đúng việc, rất chuyên nghiệp và hiệu quả!”

      Richmon
      Richmon
      Trademark Register
      Khách hàng nổi bật
      Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An Đối tác của Luật Việt An
      hiệp hội
      International Trademark Association
      Đối tác pháp lý của phòng thương mại Mỹ - Á (AACC)
      Phòng thương mại Vietcham Singapore (Vietcham Singapore)
      Hiệp hội Asean – Úc (Asean Australia Association)
      Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam
      Hội sở hữu trí tuệ Việt Nam
      Đoàn luật sư TP Hà Nội
      Đoàn luật sư TP HCM
      Liên đoàn Luật sư Việt Nam

      0961.37.18.18

      Hotline
      -
      Hotline
      Zalo Chat
      -
      Zalo Chat