Toàn bộ điểm mới Nghị định 46/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật ATTP thay thế NĐ15

Ngày 26/1/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm (ATTP). Với vai trò thay thế toàn diện Nghị định 15/2018/NĐ-CP, Nghị định 46/2026/NĐ-CP không chỉ siết chặt các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm mà còn thay đổi căn bản cách tiếp cận trong quản lý nhà nước, nhất là đối với công bố sản phẩm, kiểm tra nhập khẩu và trách nhiệm liên ngành. Tuy nhiên, quá trình áp dụng ban đầu đã phát sinh nhiều vướng mắc, khó khăn phát sinh. Sau đây, Luật Việt An sẽ cập nhật toàn bộ điểm mới Nghị định 46/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật ATTP thay thế NĐ15, hiệu lực đồng thời với Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP trước khi có văn bản sửa đổi/ thay thế Luật ATTP hiện hành.

Chính thức bỏ cơ chế “tự công bố sản phẩm”, chuyển sang “công bố hợp quy” hoặc  “công bố tiêu chuẩn áp dụng”

Một trong những điểm thay đổi quan trọng nhất của Nghị định số 46/2026 là việc chuyển từ cơ chế “tự công bố sản phẩm” sang “công bố hợp quy” hoặc “công bố tiêu chuẩn áp dụng”. Trước đây, theo Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp được tự công bố và tự chịu trách nhiệm về sản phẩm, quyền sản xuất gần như đồng thời với thời gian nộp bản tự công bố. Cơ chế này tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, nhưng cũng đặt ra yêu cầu tăng cường giám sát để bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng.

Theo quy định mới tại Điều 4 Nghị định 46/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân bắt buộc phải công bố tiêu chuẩn áp dụng tại cơ quan quản lý (tức là tiền kiểm một phần) đối với thực phẩm có quy chuẩn kỹ thuật về chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn thuộc một trong các trường hợp sau:

đăng ký bản công bố hợp quy

Trường hợp đăng ký bản công bố hợp quy

  • Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn;
  • Phụ gia thực phẩm;
  • Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm;
  • Dụng cụ chứa đựng, tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm;
  • Bao bì chứa đựng, tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.

Đồng thời, doanh nghiệp phải tái đánh giá chất lượng và làm mới hồ sơ định kỳ, với thời hạn hiệu lực tối đa là không quá 3 năm (khoản 1 Điều 6 Nghị định 46/2026/NĐ-CP). Cách tiếp cận này được kỳ vọng sẽ nâng cao mức độ kiểm soát chất lượng sản phẩm ngay từ đầu vào, qua đó tăng cường bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

Tuy nhiên để hiểu rõ khi nào thực hiện công bố hợp quy và khi nào công bố tiêu chuẩn áp dụng, doanh nghiệp cần tham khảo đồng thời Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP. Vui lòng liên hệ Luật Việt An để được hỗ trợ kịp thời.

Cần lưu ý, việc áp dụng thủ tục mới được thực hiện thông qua lộ trình chuyển tiếp 12 tháng được quy định tại Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP. Mời quý vị tham khảo bài viết: Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP: Lộ trình bắt buộc công bố lại sản phẩm thực phẩm DN cần biết (hiệu lực từ 27/1/2026) của Luật Việt An.

Quy định mới về kiểm tra đối với thực phẩm nhập khẩu

Cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu

Theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 46/2025/NĐ-CP, cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật An toàn thực phẩm là cơ quan quản lý nhà nước được Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp giao nhiệm vụ kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm.

Để đảm bảo thông suốt, liên tục trong công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu, Bộ Công thương có Công văn 699/BCT-CN năm 2026 về việc kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu. Theo đó, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố khẩn trương rà soát, đánh giá và phân cấp giao nhiệm vụ kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu cho các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của Luật An toàn thực phẩm và Nghị định số 46/2026/NĐ-CP.

Đồng thời, tại Phụ lục 1 ban hành kèm Công văn 699/BCT-CN năm 2026 là danh sách các cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương:

Phương thức kiểm tra thực phẩm nhập khẩu

Nghị định số 46/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/1/2026 đã thay đổi phương thức kiểm tra thực phẩm nhập khẩu, theo đó ngoài kiểm tra hồ sơ còn phải kiểm tra thực tế hàng hóa và lấy mẫu kiểm nghiệm.

Việc lấy mẫu kiểm nghiệm theo quy định có thể kéo dài khoảng 7 ngày làm việc, chỉ khi đạt yêu cầu hàng hóa mới đủ điều kiện thông quan. Do chưa có hướng dẫn chi tiết ngay khi Nghị định có hiệu lực, việc triển khai tại một số cửa khẩu bước đầu phát sinh vướng mắc.

Các trường hợp được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm

Các trường hợp được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với một số thực phẩm nhập khẩu (trừ các trường hợp có cảnh báo về an toàn thực phẩm) theo Điều 19 Nghị định 46/2026/NĐ-CP như sau:

  • Sản phẩm là quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế.
  • Sản phẩm nhập khẩu dùng cho cá nhân của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao.
  • Sản phẩm quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển, tạm nhập, tái xuất, gửi kho ngoại quan.
  • Sản phẩm là mẫu thử nghiệm hoặc nghiên cứu có số lượng phù hợp với mục đích thử nghiệm hoặc nghiên cứu có xác nhận của tổ chức, cá nhân.
  • Sản phẩm sử dụng để trưng bày hội chợ, triển lãm.
  • Sản phẩm tạm nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế.
  • Hàng hóa nhập khẩu phục vụ yêu cầu khẩn cấp theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Quy định ghi nhãn thực phẩm và quảng cáo thực phẩm cần rõ ràng

Ghi nhãn thực phẩm

Một số điểm mới cần lưu ý theo Điều 31, Điều 32 Nghị định 46/2025/NĐ-CP về ghi nhãn thực phẩm:

  • Thực phẩm dinh dưỡng y học phải in rõ: “Sử dụng cho người bệnh với sự giám sát của nhân viên y tế.”
  • Thực phẩm biến đổi gen: chỉ cần >5% thành phần GMO là bắt buộc ghi nhãn.
  • Miễn ghi nhãn phụ cho hàng mẫu, biếu tặng, quà lưu niệm, hoặc bao nhỏ dưới 10cm².

Quảng cáo thực phẩm

Một số điểm mới cần lưu ý theo Điều 33, Điều 34 Nghị định 46/2025/NĐ-CP về quảng cáo thực phẩm:

  • Vẫn duy trì khuyến cáo “Sản phẩm này không phải là thuốc…”, nhưng đưa thêm yêu cầu định dạng chuẩn cho cả âm thanh, hình ảnh, video online.
  • Thời gian xử lý hồ sơ quảng cáo: 10 ngày. Nếu bị yêu cầu chỉnh sửa, doanh nghiệp có 60 ngày để khắc phục – quá hạn hồ sơ hết hiệu lực.
  • Đối với quảng cáo có sử dụng hình ảnh, âm thanh thì phải có kịch bản dự kiến quảng cáo (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân) và nội dung dự kiến quảng cáo ghi trong bản ghi hình và bản ghi âm thanh; đối với quảng cáo trên các phương tiện khác thì phải có ma-két (mẫu nội dung) dự kiến quảng cáo (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân).

Cập nhật thông tin về Công điện số 08/CĐ-TTg ngày 03/02/2026 của Thủ tướng

Do việc áp dụng ngay Nghị định 46/2026/NĐ-CP kể từ ngày ký hiệu lực (26/01/2026) trong khi một số hướng dẫn chuyên ngành chưa kịp ban hành, nên có nhiều ách tắc trong thực tế, nhất là tại cửa khẩu:

  • Thiếu hướng dẫn cụ thể về chọn chỉ tiêu để kiểm tra an toàn thực phẩm trong hồ sơ nhập khẩu, đặc biệt là đối với một số nông sản, thực phẩm tươi sống nhập khẩu;
  • Hiện còn ít cơ sở xét nghiệm đủ năng lực tại các cửa khẩu để xử lý hàng nhập khẩu yêu cầu xét nghiệm mẫu.

Giải pháp chỉ đạo tháo gỡ đã được triển khai:

  • Ban hành ngay các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 46/2026/NĐ-CP về kiểm tra thực phẩm, hàng hóa xuất, nhập khẩu;
  • Thiết lập ngay đường dây nóng 24/7; bố trí nhân lực trực thường xuyên để kịp thời giải đáp, làm rõ các vấn đề nổi lên, nhất là việc triển khai các quy định mới trong Nghị định số 46/2026/NĐ-CP và sẵn sàng tiếp nhận và xử lý các vướng mắc phát sinh.
  • Khẩn trương giải tỏa ách tắc trong việc kiểm tra nhà nước tại một số cửa khẩu:

Quy trình 3 bước chuyển đổi từ thủ tục công bố sản phẩm sang “đăng ký bản công bố hợp quy”

Quy trình chuyển đổi sang đăng ký bản công bố hợp quy

Quy trình 3 bước chuyển đổi từ “tự công bố sản phẩm” sang “đăng ký bản công bố hợp quy”

Bước 1. Rà soát sản phẩm và xác định nghĩa vụ đăng ký hợp quy

Doanh nghiệp cần tiến hành rà soát toàn bộ danh mục sản phẩm đang tự công bố để xác định sản phẩm nào thuộc diện phải đăng ký bản công bố hợp quy theo Điều 4 Nghị định 46/2026/NĐ-CP, sản phẩm nào phải công bố tiêu chuẩn áp dụng theo Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP.

Trọng tâm rà soát gồm:

  • Sản phẩm có quy chuẩn kỹ thuật về chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn hay không;
  • Sản phẩm có thuộc các nhóm: thực phẩm chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ – bao bì tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm;

Lưu ý: Không phải mọi sản phẩm đều chuyển sang đăng ký hợp quy; chỉ những sản phẩm có quy chuẩn kỹ thuật áp dụng mới bắt buộc thực hiện thủ tục này.

Bước 2. Thực hiện chứng nhận hợp quy và hoàn thiện hồ sơ đăng ký

Sau khi xác định thuộc diện bắt buộc, doanh nghiệp phải:

  • Lựa chọn tổ chức chứng nhận hợp quy được công nhận theo pháp luật về quy chuẩn kỹ thuật;
  • Thực hiện thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp của sản phẩm theo quy chuẩn tương ứng;
  • Hoàn thiện hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy theo Điều 5 Nghị định 46/2026/NĐ-CP

Điểm khác biệt cốt lõi so với cơ chế tự công bố: Doanh nghiệp không thể chỉ tự chịu trách nhiệm, mà bắt buộc phải có bên thứ ba độc lập chứng nhận sự phù hợp.

Bước 3. Nộp hồ sơ, công khai và duy trì hiệu lực bản công bố hợp quy

Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia; hoặc trực tiếp/bưu chính đến cơ quan tiếp nhận do UBND cấp tỉnh chỉ định.

Đối với sản phẩm đã tự công bố trước ngày 26/1/2026, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hoàn thành việc đăng ký bản công bố hợp quy trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày 26/1/2026.

Sau khi hồ sơ được tiếp nhận:

  • Cơ quan quản lý công khai thông tin sản phẩm trong 10 ngày;
  • Doanh nghiệp có trách nhiệm công khai hồ sơ hợp quy còn hiệu lực khi kinh doanh trên sàn thương mại điện tử;
  • Theo dõi thời hạn hiệu lực của bản công bố hợp quy (tối đa 03 năm) và thực hiện đăng ký lại khi: Quy chuẩn kỹ thuật thay đổi; Kết quả chứng nhận hợp quy hết hiệu lực.

Trên đây là toàn bộ điểm mới Nghị định 46/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật ATTP thay thế NĐ15. Quý khách hàng có thắc mắc liên quan hay có nhu cầu tư vấn về đăng ký công bố hợp quy hay các thủ tục pháp lý khác, vui lòng liên hệ Luật Việt An để nhận được tư vấn, hỗ trợ tốt nhất!

Tư vấn pháp lý trực tuyến

Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!

    Mục lục

    Bài viết liên quan

    Mục lục
    Ẩn

      Văn bản pháp luật

      Văn bản pháp luật

      Văn bản pháp luật

      Văn bản pháp luật

      Tư vấn pháp luật

      Tư vấn luật

      LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

      Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
      Tư vấn doanh nghiệp
      Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
      Tư vấn sở hữu trí tuệ
      Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
      Tư vấn đầu tư
      TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC
      Hotline: 09 61 37 18 18

      (Whatsapp, Zalo, Viber)
      hanoi@vietanlaw.vn

      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ Zalo 0961371818
      Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
      Dịch vụ kế toán thuế
      Tư vấn giấy phép: 09 79 05 77 68
      Tư vấn giấy phép
      Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
      Tư vấn hợp đồng
      TỔNG ĐÀI PHÍA NAM
      Hotline: 09 61 57 18 18

      (Whatsapp, Zalo, Viber)
      hcm@vietanlaw.vn

      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ Zalo 0961571818
      Liên hệ tư vấn
      Cảnh báo lừa đảo
      CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO
      Zalo
      Zalo - Luật Việt An
      Facebook - Luật Việt An