Thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thể thao

Ngày: 20/12/2019

Tôi có một người bạn, hiện tại đang sinh sống tại Hội An – Đà Nẵng. Anh ấy có niềm đam mê với thể thao mạo hiểm và nhận thấy môn thể thao nhảy dù ở Việt Nam chưa thực sự phát triển nên anh ấy mong muốn được mở một công ty tổ chức trò chơi này tại Việt Nam và anh ấy mong muốn phải được sử dụng máy bay để tổ chức nhảy dù.

Tuy nhiên, theo tôi tìm hiểu, việc sử dụng máy bay tư nhân ở Việt Nam cũng khá hạn chế. Nhờ Quý Công ty tư vấn giúp tôi những điều kiện, thủ tục để cá nhân nước ngoài có thể thành lập công ty tổ chức trò chơi mạo hiểm như nhảy dù, việc đăng ký sử dụng máy bay, các loại giấy phép liên quan để được vận hành doanh nghiệp ạ.

Lời đầu tiên, Luật Việt An trân trọng cảm ơn sự tín nhiệm của khách hàng dành cho dịch vụ tư vấn luật của Công ty Luật Việt An. Dựa trên yêu cầu và những thông tin khách hàng cung cấp, chúng tôi xin đưa ra tư vấn sơ bộ cho khách hàng như sau:

Căn cứ pháp lý:

  • Luật 77/2006/QH11
  • Nghị định 36/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 112/2007/NĐ-CP

Khách hàng muốn kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm đầu tiên phải tiến hành thành lập doanh nghiệpđăng ký kinh doanh ngành nghề này, sau đó xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm

Bước 1: Thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thể thao

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp, người nước ngoài có thể thành lập công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần tại Việt Nam. Để thành lập công ty tại Việt Nam, người nước ngoài trước hết cần phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư năm 2014. Sau khi có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, người nước ngoài nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho cơ quan có thẩm quyên. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp khác nhau.

Hồ sơ thành lập công ty

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Dự thảo điều lệ doanh nghiệp;
  • Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc danh sách cổ đông công ty cổ phần;
  • Bản sao Giấy tờ chứng thực cá nhân theo quy định: Chứng minh thư nhân dân; Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, Thành viên hợp danh của công ty hợp danh hoặc cổ đông công ty cổ phần;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.
  • Văn bản ủy quyền (Nếu quý khách ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục)
  • Các giấy tờ khác theo quy định

Bước 2: Xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm

Thứ nhất, về điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm

Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao thuộc Danh mục hoạt động thể thao mạo hiểm do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

  1. Có đủ nhân viên chuyên môn theo quy định, bao gồm:
  • Người hướng dẫn tập luyện thể thao phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

+ Là huấn luyện viên hoặc vận động viên có đẳng cấp từ cấp 2 trở lên hoặc tương đương phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;

+ Có bằng cấp về chuyên ngành thể dục thể thao từ bậc trung cấp trở lên phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;

+ Được tập huấn chuyên môn thể thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

  • Nhân viên cứu hộ
  • Nhân viên y tế thường trực hoặc văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất về nhân viên y tế để sơ cứu, cấp cứu người tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết.
  • Có cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao theo quy định

Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao phải có cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành.

Thứ hai, về hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29/4/2019 quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao;
  • Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29/4/2019 quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao (có kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bản sao văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận của nhân viên chuyên môn).

Thứ ba, về thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm

  1. Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đến cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đăng ký địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao hoặc nơi doanh nghiệp có trụ sở chính trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao.

Cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện) cấp cho doanh nghiệp giấy tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung đến doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.

Lưu ý: Khách hàng chỉ được phép tổ chức hoạt động bay, hoạt động các loại dù khi  được cấp phép bay theo quy định tại Nghị định số 36/2008/NĐ-CP của Chính phủ như sau:

– Thẩm quyền cấp phép, từ chối, đình chỉ hoạt động bay: Cục Tác chiến – Bộ Tổng tham mưu cấp phép, từ chối cấp phép cho các chuyến bay của tàu bay không người lái, các loại khí cầu bay không người điều khiển, các loại mô hình bay, các loại khí cầu có người điều khiển nhưng không cất, hạ cánh từ các sân bay được mở cho hoạt động dân dụng.

Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp phép bay

  • Đơn đề nghị cấp phép bay bằng tiếng Việt và tiếng Anh (theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định này).
  • Giấy phép hoặc cho phép tàu bay, phương tiện bay thực hiện cất cánh, hạ cánh tại sân bay, khu vực trên mặt đất, mặt nước.giấy ủy quyền hợp pháp.
  • Các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến tàu bay, phương tiện bay.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Việt An về vấn đề khách hàng quan tâm. Nếu khách hàng còn vấn đề gì chưa rõ, vui lòng liên hệ Luật Việt An để được giải đáp chi tiết.

Xin trân trọng cảm ơn!

CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ - ĐẠI LÝ THUẾ VIỆT AN

Luật sư: Đỗ Thị Thu Hà

Luật sư Đầu tư nước ngoài: 09 13 380 750

Luật sư Doanh nghiệp 09 79 05 77 68

Luật sư Sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08

Email: info@luatvietan.vn

Skype Online

Dịch vụ kế toán - thuế: 09 79 05 77 68

Luật sư tư vấn Giấy phép : 0966 83 66 08

Tư vấn hợp đồng: 09 13 380 750

Email: saigon@luatvietan.vn

Skype Online

Mr Dong

Hotline: 09 33 11 33 66 (Ms.Ha) (Zalo, Viber, Whatsapp)

English speaking: (+84) 9 61 67 55 66 (Mr.Alex Thuc) (Zalo, Viber, Whatsapp)

Tin tức doanh nghiệp

Hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài

Góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế là một trong 4 hình thức đầu tư được quy định theo luật đầu tư 2014. Đây là hình thức đầu tư...

Cổ đông rút vốn khỏi công ty cổ phần

Hiện nay, hình thức công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp được lựa chọn nhiều nhất, bên cạnh loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn. Các cổ đông...

Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa

Ngày 30/03/2018, Bộ tài chính ban hành Thông tư 33/2018/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành...
CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ - ĐẠI LÝ THUẾ VIỆT AN

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.

Giấy đăng ký hoạt động của Chi Nhánh Luật Việt An tại TP Hồ Chí Minh

Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)

Mã số thuế: 0102392370