Thỏa thuận phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân

Thỏa thuận tiền hôn nhân là một chế định đã được thừa nhận và tồn tại ở nhiều quốc gia trên thế giới. Mỗi quốc gia có thể gọi thỏa thuận này dưới một tên gọi khác nhau và có những sự giới hạn nhất định. Tại Việt Nam, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 đã lần đầu tiên ghi nhận quyền thỏa thuận của hai bên để xác lập chế độ tài sản của vợ và chồng.

Theo khoản 1 Điều 28 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì: “vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận”.

Theo đó, nếu hai bên lựa chọn xác lập chế độ tài sản theo hình thức thỏa thuận thì phải đảm bảo các điều kiện sau:

  • Thỏa thuận được lập bằng văn bản, có công chứng hoặc chứng thực;
  • Thời điểm: trước khi kết hôn.

Thỏa thuận phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân sẽ phát sinh hiệu lực pháp lý kể từ ngày đăng ký kết hôn.

Nội dung thỏa thuận:

Các bên có quyền tự do thỏa thuận và ghi nhận vào văn bản thỏa thuận nhưng chủ yếu phải có các nội dung cơ bản sau:

  • Tài sản được xác định là tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng;
  • Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan; tài sản để bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình;
  • Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản;
  • Nội dung khác có liên quan.

Sửa đổi, bổ sung thỏa thuận phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân:

Trong thời kỳ hôn nhân, vợ, chồng có quyền sửa đổi, bổ sung một phần hoặc toàn bộ nội dung của chế độ tài sản đã được thỏa thuận hoặc chuyển sang áp dụng chế độ tài sản theo luật định.

Hình thức sửa đổi, bổ sung cũng phải được thực hiện bằng văn bản.

Các trường hợp thỏa thuận phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu:

  • Không tuân thủ điều kiện có hiệu lực của giao dịch được quy định tại Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan;
  • Không đảm bảo các nguyên tắc bình đẳng giữa vợ và chồng, phân biệt lao động trong gia đình và lao động có thu nhập, không đảm bảo việc đáp ứng thiết yếu nhu cầu gia đình, có nguy cơ đến nơi ở duy nhất của vợ và chồng, không đảm bảo các giao dịch liên quan đến tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán, động sản khác đối với người thứ ba ngay tình;
  • Nội dung của thỏa thuận vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và thành viên khác của gia đình.

Nếu Quý Khách hàng có khó khăn, thắc mắc, xin vui lòng liên hệ Công ty Luật Việt An để biết thêm chi tiết!

CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ Việt An

Luật sư: Đỗ Thị Thu Hà

Văn phòng tại Hà Nội

Mobile: 0979 05 77 68

Mobile: 0976 18 66 08

Email: info@luatvietan.vn

Yahoo Online

Mr Dong

Văn phòng tại TP. HCM

Mobile: 0966 83 66 08

Mobile: 0975 58 79 58

Email: saigon@luatvietan.vn

Skype Online

Hotline:

Vietnamese speaking: 0913 380 750 (Zalo, Viber, Whatsapp)

English speaking: (+84) 9 61 67 55 66 (Mr.Alex Thuc) (Zalo, Viber, Whatsapp)

Tin tức

Chính sách thuế khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, cụ thể là theo công văn số 2206/TCT-CS ngày 04/06/2018 hướng dẫn Cục Thuế TP Hồ Chí Minh về chính sách thuế giá trị gia...

Hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài

(Trừ các khoản vay phát sinh từ Hợp đồng nhập khẩu hàng hóa trả chậm) Hồ sơ đăng ký khoản vay: Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài ( theo mẫu tại Phụ...

Lĩnh vực hoạt động được phép thành lập Văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam

Theo biểu cam kết thương mại dịch vụ của Việt Nam khi gia nhập WTO; Theo Luật Thương mại năm 2005; Theo Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của...
Công ty tư vấn luật - Đại diện sở hữu trí tuệ Việt An

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.

Giấy đăng ký hoạt động của Chi Nhánh Luật Việt An tại TP Hồ Chí Minh

Đại diện bởi: Bà Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)

Mã số thuế: 0102392370