Công bố hợp chuẩn, hợp quy, TCCS, theo Nghị định 22/2026/NĐ-CP
Ngày 16/01/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 22/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Nghị định 22/2026/NĐ-CP áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hoạt động liên quan đến tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đánh giá sự phù hợp tại Việt Nam. Hãy cùng Luật Việt An cập nhật những hướng dẫn Công bố hợp chuẩn, hợp quy, TCCS, theo Nghị định 22/2026/NĐ-CP để biến hồ sơ pháp lý trở thành lợi thế cạnh tranh vượt trội cho sản phẩm của quý khách.
Công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc, trừ trường hợp được miễn công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 48 của Luật;
Tiêu chuẩn cơ sở là tiêu chuẩn được các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, cơ quan nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp ban hành nhằm áp dụng cho các hoạt động trong phạm vi của tổ chức đó.
Căn cứ thực hiện
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 38 Nghị định 22/2026/NĐ-CP quy định về dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, chứng nhận với Tiêu chuẩn cơ sở như sau:
Dấu hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận sự phù hợp cấp cho đối tượng được chứng nhận hợp chuẩn. Hình dạng, kết cấu và cách thể hiện dấu hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận sự phù hợp quy định theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Dấu hợp quy do tổ chức chứng nhận hợp quy cấp cho sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận hợp quy hoặc do tổ chức, cá nhân công bố hợp quy gắn cho sản phẩm, hàng hóa được công bố hợp quy sau khi đã đăng ký công bố hợp quy. Hình dạng, kết cấu và cách thể hiện dấu hợp quy do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sau khi được chứng nhận hợp chuẩn tự thể hiện dấu hợp chuẩn hoặc sau khi được chứng nhận hợp quy tự thể hiện dấu hợp quy trên sản phẩm, hàng hóa, bao gói sản phẩm, hàng hóa, tài liệu về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường đã được chứng nhận hợp chuẩn hoặc chứng nhận hợp quy.
Tiêu chuẩn cơ sở của hội, hiệp hội sử dụng để chứng nhận phải đáp ứng các yêu cầu sau theo Khoản 2 Điều 39 NĐ 22:
Ưu tiên viện dẫn, tham khảo quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia;
Trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia quy định tại điểm a, được phép viện dẫn, tham khảo tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài;
Có ý kiến bằng văn bản của bộ quản lý ngành, lĩnh vực liên quan và Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia;
Phù hợp với các nguyên tắc quy định tại tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17007 “Đánh giá sự phù hợp – Hướng dẫn biên soạn tài liệu quy định sử dụng để đánh giá sự phù hợp”.
Những điểm mới tại Nghị định 22/2026/NĐ-CP
Đơn giản hóa thủ tục hành chính về hồ sơ công bố
Nghị định 22/2026/NĐ-CP xác định Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng là kênh tiếp nhận hồ sơ chính thức và chủ đạo. Tuy nhiên, nghị định cũng quy định rất rõ phương án xử lý linh hoạt để đảm bảo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không bị gián đoạn do lỗi kỹ thuật.
Doanh nghiệp thực hiện thông báo bản công bố hợp chuẩn, hợp quy thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Đây là phương thức bắt buộc nhằm đồng bộ hóa dữ liệu và giảm thiểu giấy tờ.
Tuy nhiên Căn cứ theo Điều 48 Hình thức nộp hồ sơ, trong trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng bị lỗi hoặc chưa hoàn thiện hạ tầng, tổ chức, cá nhân thông báo bản công bố hợp chuẩn theo hình thức nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Thay đổi về phương thức đánh giá sự phù hợp
Theo khoản 1 Điều 57 quy định tại Luật, việc thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp của các tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài sẽ bao gồm 02 trường hợp: (1) Thừa nhận lẫn nhau; hoặc (2) Thừa nhận đơn phương.
Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp
Tại khoản 1, Điều 40 Nghị định quy định việc thừa nhận lẫn nhau các kết quả đánh giá sự phù hợp giữa các nước, vùng lãnh thổ bao gồm: kết quả chứng nhận sự phù hợp; kết quả thử nghiệm; kết quả giám định.
Cấp quốc gia: Do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, thực hiện theo pháp luật về điều ước quốc tế.
Cấp tổ chức: Do các tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện dưới sự hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với Bộ Ngoại giao.
Thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp
Tại khoản 1, Điều 41 Nghị định quy định: Việc thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài được thực hiện trên nguyên tắcbảo đảm tính khách quan, minh bạch, không phân biệt đối xử, không tạo rào cản kỹ thuật không cần thiết đối với thương mại quốc tế, phù hợp với điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Nguyên tắc & Phạm vi: Đảm bảo khách quan, minh bạch; ưu tiên áp dụng cho các lĩnh vực mà năng lực thử nghiệm trong nước còn hạn chế.
Điều kiện thừa nhận: Ưu tiên kết quả từ các tổ chức thuộc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau (MRA/MLA) uy tín quốc tế như ILAC, IAF, APAC.
Thẩm quyền thực hiện: Bộ quản lý chuyên ngành xem xét, quyết định dựa trên hồ sơ năng lực và sự phù hợp với quy chuẩn (QCVN).
Cơ chế kiểm soát: Bộ chuyên ngành chịu trách nhiệm giám sát (định kỳ/đột xuất) để duy trì tính tuân thủ và chất lượng kết quả.
Quy trình công bố hợp chuẩn hợp quy
Để được cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn hợp quy và hoàn tất thủ tục công bố, doanh nghiệp cần thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Đánh giá sự phù hợp: Doanh nghiệp có thể tự đánh giá hoặc thuê tổ chức chứng nhận (bên thứ 3) có thẩm quyền thực hiện thử nghiệm mẫu và đánh giá quy trình sản xuất. Kết quả phải phù hợp với tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ công bố. Hồ sơ bao gồm:
Bản công bố hợp chuẩn/ hợp quy theo mẫu quy định.
Bản sao giấy đăng ký kinh doanh.
Kết quả thử nghiệm mẫu trong vòng 12 tháng.
Chứng chỉ chứng nhận phù hợp (nếu có).
Bước 3: Nộp hồ sơ tại cơ quan chức năng: Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại cơ quan ban ngành liên quan.
Bước 4: Tiếp nhận và xử lý: Trong thời hạn quy định, nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan chức năng sẽ cấp thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp chuẩn/ hợp quy. Khi đó, doanh nghiệp chính thức được phép gắn dấu hợp chuẩn hoặc dấu hợp quy lên bao bì sản phẩm.
Hướng dẫn xây dựng và công bố Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) tại doanh nghiệp
Căn cứ theo Điều 15 Nghị định 22/2026/NĐ-CP, quy trình xây dựng, công bố TCCS thực hiện như sau:
Quy trình xây dựng, công bố TCCS
Bước 1: Lên kế hoạch xây dựng dự thảo tiêu chuẩn cơ sở
Dựa vào thông tin và các vấn đề pháp lý liên quan để tiến hành lập ban biên soạn hay tổ biên soạn để tiến hành xây dựng dự thảo tiêu chuẩn cơ sở.
Bước 2: Biên soạn dự thảo tiêu chuẩn
Tổ biên soạn tiến hành đánh giá thực trạng, nghiên cứu tài liệu kỹ thuật nhằm xác định các chỉ tiêu, các yêu cầu kỹ thuật của dự thảo tiêu chuẩn.
Bước 3: Lấy ý kiến các bên cho dự thảo tiêu chuẩn
Sau khi dự thảo đã được hoàn thành, tổ biên soạn sẽ báo cáo lên bộ hoặc các cơ quan ngang bộ. Tiếp theo, tổ biên soạn sẽ tiến hành lấy ý kiến rộng rãi của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và thành viên ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia tương ứng.
Thời gian tối thiểu để lấy ý kiến về dự thảo là 60 ngày được tính từ ngày lấy dự thảo. Trường hợp liên quan đến các vấn đề cấp thiết như sức khỏe, an toàn, môi trường thì thời gian có thể rút ngắn nhưng không ít hơn 30 ngày.
Bước 4: Tổ chức hội nghị dự thảo tiêu chuẩn cơ sở
Hội nghị dự thảo tổ chức dưới sự tham gia của các bên liên quan để cùng thảo luận và đưa ra những góp ý cho dự thảo thủ tục công bố tiêu chuẩn cơ sở.
Bước 5: Tiến hành xử lý kiến, hoàn chỉnh dự thảo tiêu chuẩn
Tổ biên soạn chịu trách nhiệm tổng hợp và xử lý những góp ý để hoàn chỉnh dự thảo.
Bước 6: Thiết lập hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn
Quá trình lập hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn bắt đầu bằng việc tuân thủ các quy định liên quan. Sau khi hoàn thiện, các tài liệu và hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn sẽ được gửi về bộ hoặc các cơ quan ngang bộ để xem xét. Hồ sơ đáp ứng đầy đủ yêu cầu sẽ được gửi trực tiếp đến Bộ Khoa học và Công nghệ để tổ chức thẩm định và phê duyệt chính thức.
Bước 7: Thẩm định dự thảo tiêu chuẩn cơ sở
Nội dung thẩm định dự thảo phải đầy đủ các mục sau:
Sự phù hợp của tiêu chuẩn cùng với tiến độ khoa học và công nghệ, điều kiện và nhu cầu phát triển của kinh tế – xã hội.
Sự tương thích giữa các tiêu chuẩn với quy chuẩn kỹ thuật, quy định pháp luật, cam kết quốc tế có liên quan và yêu cầu hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế.
Tính đồng nhất trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, việc tuân thủ các nguyên tắc và lợi ích từ các bên liên quan.
Việc đảm bảo các yêu cầu nghiệp vụ, trình tự, thủ tục xây dựng tiêu chuẩn cơ sở.
Tính từ ngày có thông báo thẩm định, các tổ chức xây dựng tiêu chuẩn cơ sở có trách nhiệm hoàn thành dự thảo tiêu chuẩn và hồ sơ liên quan trên cơ sở ý kiến thẩm định. Sau đó gửi trực tiếp về Bộ Khoa học và Công nghệ trong thời hạn 120 ngày. Trường hợp quá hạn, dự thảo tiêu chuẩn sẽ được thẩm định lại.
Bước 8: Tiêu chuẩn cơ sở được công bố
Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ công bố trên cơ sở kết quả thẩm định và kết quả hoàn thiện dự thảo tiêu chuẩn cùng hồ sơ liên quan sau khi thẩm định.
Chế tài xử phạt nếu vi phạm quy định công bố chất lượng 2026
Cơ sở pháp lý chủ yếu: Nghị định 119/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 126/2021/NĐ-CP.
Đối với Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS)
Hành vi: Không công bố tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm (trong sản xuất hoặc nhập khẩu).
Mức phạt: Từ 10.000.000 đồng – 20.000.000 đồng.
Hành vi: Sản phẩm có chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố.
Mức phạt: Từ 20.000.000 đồng – 40.000.000 đồng.
Đối với Hợp quy (QCVN) – Bắt buộc theo quy chuẩn quốc gia
Hành vi: Không thực hiện công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng bắt buộc (nhóm 2).
Mức phạt: Từ 30.000.000 đồng – 40.000.000 đồng.
Hành vi: Không đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan chuyên ngành.
Mức phạt: Từ 30.000.000 đồng – 40.000.000 đồng.
Biện pháp khắc phục hậu quả
Ngoài phạt tiền, doanh nghiệp buộc phải thực hiện các biện pháp sau:
Buộc thu hồi và tái chế hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đối với hàng hóa vi phạm.
Buộc hủy bỏ nếu hàng hóa không thể tái chế hoặc gây hại.
Buộc thực hiện việc công bố đúng quy định trước khi tiếp tục lưu thông.
Lưu ý: Từ ngày 01/01/2026, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật có hiệu lực. Theo đó, doanh nghiệp có thể được miễn thực hiện công bố hợp quy nếu sản phẩm đã đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý chất lượng theo quy định của luật chuyên ngành khác tương ứng (giúp giảm thiểu thủ tục chồng chéo).
Trên đây là công bố hợp chuẩn, hợp quy, TCCS, theo Nghị định 22/2026/NĐ-CP. Quý khách hàng có thắc mắc liên quan, vui lòng liên hệ Đại lý Thuế – Công ty Luật Việt An để được tư vấn, hỗ trợ tốt nhất.
Tư vấn pháp lý trực tuyến
Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!